Thông tư số 28/2004/TT-BTChướng dẫn việc giảm thuế nhập khẩu hàng hoá có xuất xứ từ Lào
- Số hiệu
- 28/2004/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/03/2004
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 28/2004/TT-BTC
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2004
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện việc giảm thuế nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Lào
Căn cứ Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 16 tháng 1 năm 2004, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc giảm thuế nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Lào như sau: A. PHẠM VI ÁP DỤNG: Hàng hóa sản xuất tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào do các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam nhập khẩu vào Việt Nam được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu bằng 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi qui định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi (trừ hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Nam và hàng hóa nằm trong danh mục lọai trừ hòan tòan của Việt Nam thực hiện CEPT/AFTA), nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
-
Có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do cơ quan có thẩm quyền của Lào cấp. Việc quy định cụ thể về giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) do Bộ Thương mại Lào và Việt Nam cùng trao đổi thống nhất áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu từ mỗi nước.
-
Hàng hóa được nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa vào Việt Nam qua các cửa khẩu được mở chính thức trên biên giới Việt Nam - Lào. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có đủ điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu bằng 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi, đồng thời có đủ điều kiện được hưởng theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT thì được áp dụng theo mức thuế suất thấp hơn trong hai mức thuế suất này. B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ: I. Giá tính thuế nhập khẩu để áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu bằng 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ từ Lào nhập khẩu vào Việt Nam là giá mua hàng hóa nhập khẩu dựa trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hóa (viết tắt là giá mua hàng hóa nhập khẩu) theo hướng dẫn dưới đây:
-
Xác định giá mua hàng hóa nhập khẩu: 1.1 Cơ sở xác định: Giá mua hàng hóa nhập khẩu được xác định dựa trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hóa phù hợp với các chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quan đến việc mua bán hàng hóa. Giá mua hàng hóa nhập khẩu bao gồm cả phí bảo hiểm (I) và chi phí vận tải (F). 1.2 Giá mua hàng hóa nhập khẩu được xác định theo giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa phải cộng và được trừ các khỏan điều chỉnh theo hướng dẫn sau đây: 1.2.1 Các khỏan phải cộng vào giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa để xác định giá mua hàng hóa nhập khẩu 1.2.1.1 Trường hợp trong giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa chưa bao gồm chi phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I) thì phải cộng chi phí vận tải và phí bảo hiểm vào giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa để xác định giá mua hàng hóa nhập khẩu. Nếu không có các chứng từ hợp pháp, hợp lệ để xác định chi phí vận tải và phí bảo hiểm thì chi phí vận tải được tính bằng 15% giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa và phí bảo hiểm được tính bằng 0,3% của (giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa + chi phí vận tải) để xác định giá mua hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp đối tượng nhập khẩu tự vận chuyển hàng hóa thì đối tượng nhập khẩu phải có bảng kê khai chi tiết về chi phí vận tải. Nếu chi phí vận tải liên quan đến nhiều lọai hàng hóa khác nhau thì đối tượng nhập khẩu phải phân bổ chi phí vận tải trên cơ sở đơn giá vận tải từng lọai hàng hóa hoặc theo thể tích, trọng lượng của từng lọai hàng hóa hoặc theo trị giá của từng lọai hàng hóa trong lô hàng hóa nhập khẩu. 1.2.1.2 Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có bao gồm hàng hóa bảo hành theo hợp đồng mua bán hàng hóa (kể cả trường hợp hàng hóa gửi sau) nhưng giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa không tính thanh tóan riêng đối với số hàng hóa bảo hành thì giá mua hàng hóa nhập khẩu là giá bao gồm cả trị giá hàng hóa bảo hành . 1.2.2 Các khỏan được trừ ra khỏi giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa để xác định giá mua hàng hóa nhập khẩu: 1.2.2.1 Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được thanh tóan theo phương thức trả tiền chậm thì khỏan lãi suất trả chậm được trừ ra khỏi giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa để xác định giá mua hàng hóa nhập khẩu, nếu có đủ các điều kiện sau: 1.2.2.1.1 Khỏan lãi suất trả chậm này được thể hiện tại hợp đồng mua bán hàng hóa; 1.2.2.1.2 Khỏan lãi suất trả chậm chỉ liên quan đến chính lô hàng hóa nhập khẩu đang xác định giá, không liên quan tới các lô hàng hóa khác. 1.2.2.2 Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được bán giảm giá thì khỏan giảm giá được trừ ra khỏi giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa để xác định giá mua hàng hóa nhập khẩu , nếu có đủ các điều kiện sau: 1.2.2.2.1 Việc thỏa thuận giảm giá phải được thực hiện trước khi xếp hàng hóa lên phương tiện vận chuyển ở Lào, được lập thành văn bản và nộp cùng với tờ khai hàng hóa nhập khẩu. 1.2.2.2.2 Việc giảm giá được thực hiện cho chính lô hàng hóa nhập khẩu đang xác định giá, không liên quan tới các lô hàng hóa khác. 1.2.2.3 Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được các doanh nghiệp họat động tại Việt Nam cung cấp dịch vụ bảo hiểm và vận tải hàng hóa thì khỏan thuế giá trị gia tăng đối với các khỏan phí bảo hiểm (I) và chi phí vận tải (F) được trừ ra khỏi giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa để xác định giá mua hàng hóa nhập khẩu.
-
Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá mua hàng hóa nhập khẩu, nếu có đủ các điều kiện sau đây: 2.1 Điều kiện (1): Hàng hóa nhập khẩu phải theo hợp đồng mua bán hàng hóa. Hợp đồng mua bán hàng hóa phải có đầy đủ nội dung chủ yếu của một bản hợp đồng theo quy định tại Luật Thương mại. Các hình thức điện báo, telex, fax, thư điện tử và các hình thức thông tin điện tử khác được in ra giấy cũng được coi là hình thức văn bản. Chào hàng và chấp nhận chào hàng bằng các hình thức văn bản có hiệu lực như một hợp đồng mua bán hàng hóa nếu có đầy đủ nội dung chủ yếu của một bản hợp đồng theo quy định tại Luật Thương mại thì cũng được coi như hợp đồng mua bán hàng hóa. Trường hợp có sự sửa đổi, bổ sung các điều khỏan trong hợp đồng mua bán hàng hóa đã ký kết thì phải được kết thúc trước khi xếp hàng hóa lên phương tiện vận chuyển ở Lào và nộp cùng với tờ khai hàng hóa nhập khẩu. 2.2 Điều kiện (2): Thực hiện thanh tóan tòan bộ trị giá lô hàng hóa nhập khẩu qua Ngân hàng bằng một lọai đồng tiền được hai bên thỏa thuận. Trường hợp đã thực hiện thanh tóan tòan bộ trị giá lô hàng hóa nhập khẩu qua Ngân hàng trước khi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu thì chứng từ thanh tóan cho lô hàng hóa phải được nộp cùng với tờ khai khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa để chứng minh với cơ quan hải quan là người mua đã thực thanh tóan tòan bộ trị giá lô hàng hóa nhập khẩu qua Ngân hàng. Trường hợp thanh tóan được thực hiện sau khi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu thì trên hợp đồng mua bán hàng hóa phải thể hiện rõ thời hạn thanh tóan và người mua phải cam kết với cơ quan hải quan khi thanh tóan sẽ nộp bổ sung chứng từ thanh tóan để chứng minh với cơ quan hải quan là đã thực thanh tóan tòan bộ trị giá lô hàng hóa nhập khẩu qua Ngân hàng. Chứng từ thanh tóan phải phù hợp với thời hạn thanh tóan, phương thức thanh tóan ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa. Nếu quá thời hạn mà người mua đã cam kết với cơ quan hải quan nhưng vẫn không nộp bổ sung chứng từ thanh tóan để chứng minh là đã thực thanh tóan tòan bộ trị giá lô hàng hóa nhập khẩu qua Ngân hàng thì hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp này được coi là không thỏa mãn điều kiện 2 nêu tại điểm 2.2 này. 2.3 Điều kiện (3): Đối tượng nhập khẩu thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ. Khi làm thủ tục nhập khẩu, đối tượng nhập khẩu phải nộp (một lần) cho cơ quan hải quan (nơi làm thủ tục nhập khẩu) Bản sao Bản đăng ký áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế đã có ý kiến chấp nhận của cơ quan thuế nơi đối tượng đăng ký nộp thuế (Bản sao có đóng dấu sao y bản chính của đối tượng nhập khẩu).
-
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục các mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế thì giá tính thuế là giá được quy định tại Bảng giá tối thiểu. Trường hợp giá mua hàng hóa nhập khẩu cao hơn giá quy định tại Bảng giá tối thiểu thì tính theo giá mua hàng hóa nhập khẩu.
-
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không thuộc Danh mục các mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế và không đủ điều kiện áp dụng giá tính thuế là giá mua hàng hóa nhập khẩu theo hướng dẫn tại điểm 2 trên đây thì Cục Hải quan địa phương nơi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa sẽ căn cứ vào các phương pháp xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại quy định tại Nghị định số 60/2002/NĐ-CP ngày 6/6/2002 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 118/2003/TT/BTC ngày 8/12/2003 của Bộ Tài chính để xác định giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Lào. II. Đồng tiền và tỷ giá để xác định giá tính thuế:
-
Giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam.
-
Tỷ giá dùng để xác định giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày người khai hải quan đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu. Trong trường hợp Ngân hàng không công bố tỷ giá hoặc thông tin không đến được cửa khẩu trong ngày thì áp dụng theo tỷ giá của ngày liền kề trước đó. Đối với các đồng ngọai tệ không có giao dịch trên thị trường ngọai tệ liên Ngân hàng thì xác định theo nguyên tắc tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá đồng đô la Mỹ (USD) với đồng Việt Nam mua, bán thực tế bình quân trên thị trường liên Ngân hàng và tỷ giá giữa đồng đô la Mỹ với các ngọai tệ khác trên thị trường Quốc tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. III. Thời điểm xác định giá tính thuế và thuế suất thuế nhập khẩu: Thời điểm xác định giá tính thuế và thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu là ngày người khai hải quan đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu. IV. Thủ tục xuất trình, kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa của Lào muốn được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu bằng 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi phải nộp cho cơ quan Hải quan bản chính Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) kèm theo bộ chứng từ nhập khẩu theo qui định khi làm thủ tục nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp chưa có C/O để nộp khi làm thủ tục nhập khẩu, khi tính thuế, cơ quan Hải quan tạm áp dụng theo mức thuế suất thông thường hoặc theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT (nếu đủ điều kiện) và chấp nhận cho nợ C/O, thời hạn tối đa 30 ngày tính từ ngày nộp tờ khai hàng hóa nhập khẩu. Sau khi nộp C/O, doanh nghiệp sẽ được xem xét hòan trả lại số thuế đã nộp thừa (nếu có) (là phần chênh lệch giữa số thuế tính theo mức thuế suất thông thường hoặc theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT đã nộp và số thuế tính theo thuế suất thuế nhập khẩu bằng 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi qui định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi). Doanh nghiệp nhập khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của C/O đã nộp. Nếu phát hiện có sự gian lận về C/O thì doanh nghiệp nhập khẩu sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật hiện hành. Khi có sự nghi ngờ về tính trung thực và chính xác của C/O thì cơ quan Hải quan yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các tài liệu để chứng minh. Thời gian qui định tối đa để doanh nghiệp nộp bổ sung chứng từ là 30 ngày kể từ ngày nộp C/O. Trong khi chờ kết quả kiểm tra lại, tạm thời chưa giải quyết việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu bằng 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với lô hàng hóa đó và áp dụng theo mức thuế suất thông thường hoặc theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT (nếu đủ điều kiện). Đồng thời tiếp tục thực hiện các thủ tục giải phóng hàng nếu các hàng hóa này không phải là hàng hóa cấm hoặc hạn chế nhập khẩu và không có sự nghi ngờ man khai về hàng hóa. Trường hợp chủ hàng hóa có đủ tài liệu chứng minh tính trung thực và chính xác của C/O thì được xem xét hòan trả lại số thuế đã nộp thừa (nếu có) (là phần chênh lệch giữa số thuế tính theo mức thuế suất thông thường hoặc theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT đã nộp và số thuế tính theo thuế suất thuế nhập khẩu bằng 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi qui định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi). V. Các qui định khác về căn cứ tính thuế, đăng ký kê khai nộp thuế, chế độ thu nộp thuế và chế độ báo cáo thuế, chế độ miễn giảm thuế, chế độ hòan thuế, truy thu thuế, xử lý vi phạm và khiếu nại, được thực hiện theo các qui định hiện hành của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn hiện hành. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và áp dụng cho các tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 16/01/2004 trở đi (ngày Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào năm 2004 có hiệu lực thi hành). Những quy định tại các văn bản pháp quy trước đây trái với các hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Các trường hợp nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Lào có tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 16/01/2004 trở đi (được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu bằng 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi và giá tính thuế để áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư này), nếu đã nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT (nếu đủ điều kiện) thì thuộc đối tượng hòan trả lại số thuế đã nộp thừa (nếu có). Số thuế đã nộp thừa được hòan trả lại là số thuế chênh lệch giữa số thuế doanh nghiệp đã nộp với số thuế nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu bằng 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi và giá tính thuế để áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư này. Các doanh nghiệp liên hệ với Cục Hải quan địa phương nơi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để làm thủ tục hòan thuế. Hồ sơ xin hòan thuế gồm: + Công văn đề nghị xin được hòan trả lại số thuế đã nộp thừa + Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã thanh khỏan Hải quan + Hợp đồng mua bán hàng hóa và các chứng từ hợp pháp, hợp lệ có liên quan đến việc mua bán hàng hóa + Các tài liệu chứng minh tính trung thực và chính xác của giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trương Chí Trung
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-28-2004-tt-btc-huong-dan-viec-giam-thue-nhap-khau-hang-hoa-co-xuat-xu-tu-lao--19697.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn thi hành của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bô trưởng Bộ Tài chính quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý yà sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giẩy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thâm định cấp giấy chứng nhân an toàn sinh hoc biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổỉ gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam