Thông tư số 03/2013/TT-BYTHướng dẫn việc hạch toán ngân sách nhà nước áp dụng cho các khoản viện trợ không hoàn lại do Bộ Y tế quản lý
- Số hiệu
- 03/2013/TT-BYT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 21/01/2013
Toàn văn
BỘ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 03/2013/TT-BYT
Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2013
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc hạch tóan ngân sách nhà nước áp dụng cho các khỏan viện trợ không hòan lại do Bộ Y tế quản lý
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngòai;
Căn cứ Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hòan lại của nước ngòai thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế họach - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn việc hạch tóan ngân sách nhà nước áp dụng cho các khỏan viện trợ không hòan lại do Bộ Y tế quản lý.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn việc hạch tóan tạm ứng, sử dụng, thanh tóan hòan vốn tạm ứng và hạch tóan ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước áp dụng cho các khỏan viện trợ không hòan lại do Bộ Y tế quản lý.
- Việc hạch tóan ngân sách nhà nước đối với các chương trình, dự án tài trợ bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vay ưu đãi, ODA viện trợ không hòan lại trong các chương trình, dự án vốn vay và các nguồn vốn vay hỗn hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng các khỏan viện trợ không hòan lại do Bộ Y tế quản lý, bao gồm:
-
Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế.
-
Các ban quản lý dự án do Bộ Y tế thành lập, chủ chương trình, dự án, chủ khỏan viện trợ phi dự án do Bộ Y tế quản lý.
-
Các tổ chức hội, đòan thể xã hội họat động trong lĩnh vực y tế được thành lập theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, họat động và quản lý hội do Bộ Y tế quản lý về chuyên môn.
Điều 3. Nguyên tắc hạch tóan 1. Các khỏan viện trợ không hòan lại do Bộ Y tế quản lý được nêu tại Thông tư này thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước, phải được hạch tóan đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Việc hạch tóan ngân sách nhà nước đối với các khỏan viện trợ không hòan lại được thực hiện bằng tiền đồng Việt Nam.
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Viện trợ không hòan lại do Bộ Y tế quản lý là sự trợ giúp bằng tiền, bằng hiện vật của bên tài trợ nước ngòai cho Việt Nam mà không phải hòan trả nhằm hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển, nhân đạo hoặc tài trợ cho họat động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực y tế đã được Bộ Y tế phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngòai.
-
Báo cáo thanh tóan tạm ứng hàng qúy là văn bản do các chương trình, dự án lập hàng qúy dựa trên tổng hợp các họat động chi tiêu bằng tiền phát sinh tại dự án, theo đúng cam kết, thỏa thuận với nhà tài trợ và nằm trong văn kiện, tài liệu dự án đã được Bộ Y tế phê duyệt, đảm bảo đủ điều kiện thanh tóan tạm ứng theo đúng quy định của pháp luật.
-
Xác nhận tính chính xác, hợp lệ trên báo cáo thanh tóan tạm ứng là việc Bộ Y tế đối chiếu số liệu do các chương trình, dự án đề nghị thanh tóan tạm ứng với dòng kinh phí nằm trong kế họach tài chính hàng năm hoặc dự tóan chi họat động đã được Bộ Y tế phê duyệt và xác nhận viện trợ bằng tiền theo Mẫu C3-HD/XNVT "Tờ khai xác nhận viện trợ bằng tiền", Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hòan lại của nước ngòai thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước (Sau đây gọi tắt là Thông tư số 225/2010/TT-BTC).
Điều 5. Xây dựng kế họach tài chính hàng năm và dự tóan chi họat động 1. Kế họach tài chính hàng năm:
a) Kế họach tài chính hàng năm là kế họach giải ngân vốn viện trợ, vốn đối ứng và các nguồn vốn khác theo quy định. Hàng năm, các đơn vị phải lập kế họach tài chính theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó thể hiện các nội dung chi cho từng hợp phần, từng họat động của dự án, chi tiết theo từng nguồn vốn tài trợ, vốn đối ứng và nguồn khác.
b) Bộ Y tế sẽ phê duyệt kế họach tài chính năm và ủy quyền cho đơn vị tự duyệt dự tóan chi từng họat động cụ thể trước khi triển khai thực hiện. Kế họach tài chính hàng năm được duyệt là cơ sở để các chương trình, dự án giải ngân, thanh quyết tóan và thực hiện việc lập và xác nhận tính chính xác trên các báo cáo thanh tóan tạm ứng của các đơn vị.
- Dự tóan chi họat động là bản dự tóan được các đơn vị lập dựa trên cơ sở định mức chi và dòng kinh phí trong kế họach tài chính năm được duyệt. Trong trường hợp các đơn vị chưa trình Bộ Y tế phê duyệt kế họach tài chính năm, trước khi triển khai các họat động, đơn vị phải lập dự tóan chi theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này, trình Bộ Y tế duyệt, làm cơ sở cho việc giải ngân, thanh quyết tóan, thực hiện việc lập và xác nhận tính chính xác trên các báo cáo thanh tóan tạm ứng của các đơn vị.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Hạch tóan ngân sách nhà nước đối với các khỏan viện trợ bằng tiền theo hình thức hỗ trợ trực tiếp vào ngân sách nhà nước hoặc hỗ trợ theo ngành, lĩnh vực Quy trình hạch tóan thu, chi ngân sách nhà nước được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 1, Mục 2 Điều 10 Thông tư số 225/2010/TT-BTC .
Điều 7. Hạch tóan ngân sách nhà nước đối với các khỏan viện trợ bằng tiền do các chương trình, dự án thuộc Bộ Y tế trực tiếp quản lý 1. Hàng qúy, sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính về số liệu ghi thu, ghi chi tạm ứng đối với các khỏan viện trợ bằng tiền cho Bộ Y tế, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Bộ Y tế sẽ có văn bản thông báo lại cho các chương trình, dự án theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này để theo dõi thanh tóan tạm ứng.
- Chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc qúy, đơn vị phải tiến hành tổng hợp các chứng từ chi tiêu trong qúy đủ điều kiện thanh tóan tạm ứng, lập báo cáo đề nghị thanh tóan tạm ứng đối với các khỏan viện trợ bằng tiền trong qúy, gửi Bộ Y tế (Vụ Kế họach - Tài chính) để xác nhận thanh tóan tạm ứng cho chương trình, dự án. Tài liệu phục vụ việc xác nhận thanh tóan tạm ứng của chương trình, dự án bao gồm:
a) Bảng kê đề nghị thanh tóan tạm ứng theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản photocopy kế họach tài chính năm hoặc dự tóan chi họat động đã được Bộ Y tế phê duyệt;
c) Bản photocopy xác nhận viện trợ bằng tiền theo Mẫu C3-HD/XNVT "Tờ khai xác nhận viện trợ bằng tiền" ban hành kèm theo Thông tư số 225/2010/TT-BTC.
-
Trong vòng 05 ngày làm việc, Bộ Y tế tiến hành kiểm tra, đối chiếu và xác nhận tính chính xác các dòng ngân sách, dòng họat động trên báo cáo thanh tóan tạm ứng do các đơn vị lập so với kế họach tài chính hoặc dự tóan chi tiết đã được phê duyệt; đồng thời tiến hành tổng hợp, gửi Bộ Tài chính để lập "Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng vốn viện trợ đã ghi thu, ghi chi", chi tiết cho từng dự án, gửi kho bạc nhà nước để hạch tóan từ tạm ứng sang thực chi.
-
Sau khi nhận được "Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng vốn viện trợ đã ghi thu, ghi chi" từ Bộ Tài chính, trong vòng 05 ngày làm việc, Bộ Y tế sẽ có văn bản thông báo lại cho các đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này để theo dõi quyết tóan sử dụng viện trợ.
-
Thời hạn các chương trình, dự án đề nghị thanh tóan tạm ứng trong năm không chậm hơn thời hạn chỉnh lý quyết tóan ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
-
Kết thúc thời gian chỉnh lý ngân sách nhà nước, số dư vốn viện trợ bằng tiền đã ghi thu ngân sách, ghi chi tạm ứng cho đơn vị nhưng chưa thanh tóan tạm ứng hoặc chưa được sử dụng sẽ được chuyển sang năm sau thanh tóan tạm ứng theo chế độ quy định hoặc được sử dụng tiếp theo quy định của nhà tài trợ.
Điều 8. Hạch tóan ngân sách nhà nước đối với viện trợ bằng hàng hóa, vật tư, thiết bị 1. Hàng qúy, sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính về số liệu ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước vốn viện trợ bằng hiện vật là các hàng hóa, vật tư, thiết bị, trong vòng 05 ngày làm việc, Bộ Y tế sẽ thông báo lại cho các đơn vị để theo dõi quyết tóan sử dụng viện trợ bằng hiện vật.
- Hướng dẫn hạch tóan ngân sách nhà nước nêu trên chỉ áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc hàng mua trong nước do nhà tài trợ trực tiếp mua sắm và chuyển cho các đơn vị sử dụng. Đối với hàng hóa, vật tư, thiết bị được các đơn vị nhập khẩu hoặc mua từ nguồn viện trợ bằng tiền, khi kê khai xác nhận viện trợ, các đơn vị cần đánh dấu vào mục "Đề nghị không hạch tóan ngân sách nhà nước đối với tờ khai xác nhận viện trợ này" để Bộ Tài chính không hạch tóan trùng lắp các khỏan viện trợ bằng hiện vật và bằng tiền liên quan.
Điều 9. Hạch tóan ngân sách nhà nước đối với viện trợ bằng hiện vật sử dụng cho công trình xây dựng cơ bản theo hình thức viện trợ "Chìa khóa trao tay"
-
Hàng qúy, sau khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính về số liệu ghi thu, ghi chi tạm ứng ngân sách nhà nước đối với viện trợ bằng hiện vật sử dụng cho công trình xây dựng cơ bản theo hình thức viện trợ "Chìa khóa trao tay", trong vòng 05 ngày làm việc, Bộ Y tế sẽ thông báo lại cho các đơn vị để theo dõi, tổng hợp quyết tóan khi công trình hòan thành.
-
Sau khi công trình hòan thành và bàn giao đưa vào sử dụng, các đơn vị tập hợp các tờ khai xác nhận viện trợ và các tài liệu, chứng từ liên quan khác đến xây dựng công trình để lập "Báo cáo quyết tóan dự án hòan thành" được quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết tóan dự án hòan thành thuộc nguồn vốn nhà nước, gửi cho Bộ Y tế (Vụ Kế họach - Tài chính) để làm cơ sở đề nghị Bộ Tài chính thực hiện thu hồi tạm ứng theo giá trị công trình viện trợ đã nhận bàn giao.
Điều 10. Điều chỉnh hạch tóan ngân sách nhà nước 1. Điều chỉnh hạch tóan ngân sách nhà nước được tiến hành thường xuyên trong năm nhằm xử lý chênh lệch giữa số liệu ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước với quyết tóan thực tế sử dụng viện trợ nước ngòai.
- Quy trình điều chỉnh và thời hạn điều chỉnh số liệu ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước hàng năm được quy định tại Khỏan 2, 3, 4, 5 Điều 11 Thông tư 225/2010/TT-BTC.
Điều 11. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng qúy và khi kết thúc năm, các đơn vị tiến hành đối chiếu số liệu hạch tóan ngân sách nhà nước với Bộ Y tế, làm các thủ tục khóa sổ kế tóan, lập báo cáo quyết tóan qúy, năm và gửi về Bộ Y tế (Vụ Kế họach - Tài chính) theo quy định hiện hành.
- Bộ Y tế kiểm tra, đối chiếu số liệu hạch tóan ngân sách nhà nước, số liệu trên báo cáo quyết tóan qúy, năm của các đơn vị tổng hợp và gửi Bộ Tài chính theo đúng thời gian quy định.
Điều 12. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị trong việc hạch tóan ngân sách nhà nước nguồn viện trợ không hòan lại do Bộ Y tế quản lý 1. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng viện trợ:
a) Chấp hành các quy định về chế độ quản lý tài chính theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước và hướng dẫn của Bộ Y tế tại Thông tư này;
b) Chi tiêu theo đúng nội dung văn kiện, tài liệu dự án đã được duyệt, chi tiêu đúng mục đích, đúng đối tượng và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ trên các hóa đơn, chứng từ chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
c) Lập báo cáo thanh tóan hòan tạm ứng hàng qúy đúng thời gian quy định để Bộ Y tế tổng hợp gửi Bộ Tài chính làm thủ tục hạch tóan ngân sách nhà nước;
d) Người đứng đầu các đơn vị sử dụng viện trợ có trách nhiệm: - Quyết định chi theo chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trong phạm vi kế họach tài chính hoặc dự tóan chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; - Quản lý, sử dụng ngân sách chương trình, dự án theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
- Trách nhiệm của Vụ Kế họach - Tài chính, Bộ Y tế:
a) Hướng dẫn việc thực hiện quy trình xác nhận thanh tóan và ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với các khỏan viện trợ không hòan lại do Bộ Y tế quản lý;
b) Thông báo số liệu kinh phí tạm ứng, số liệu thanh tóan tạm ứng đã được ghi thu, ghi chi cho các đơn vị để theo dõi quyết tóan sử dụng viện trợ;
c) Thực hiện việc xác nhận trên các báo cáo thanh tóan tạm ứng của các chương trình, dự án, các đơn vị;
d) Thường xuyên hoặc đột xuất kiểm tra việc chấp hành các quy định quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và các hướng dẫn trong Thông tư này tại các đơn vị sử dụng nguồn viện trợ không hòan lại do Bộ Y tế quản lý.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2013.
Điều 14. Tổ chức thực hiện Vụ Kế họach - Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, Tổng cục và các đơn vị có liên quan tổ chức việc hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh liên quan, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có báo cáo gửi về Bộ Y tế (Vụ Kế họach - Tài chính) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Xuyên Phụ lục 1 Mẫu Kế họach tài chính năm (Ban hành kèm theo Thông tư số: 03 /2013/TT-BYT ngày 21 /01/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế) BỘ Y TẾ TÊN CHỦ DỰ ÁN KẾ HỌACH TÀI CHÍNH NĂM … (Kế họach vốn viện trợ và vốn đối ứng) Dự án:…………….................................. Nhà tài trợ:………................................... Quyết định phê duyệt dự án:…........…… Thời gian thực hiện dự án:………........... Đơn vị tính: Số TT Tên thành phần/ hạng mục dự án Tổng vốn chương trình, dự án Lũy kế thực hiện từ đầu đến thời điểm báo cáo Kế họach năm … Tổng số Vốn viện trợ 1 Vốn đối ứng 2 Vốn viện trợ 3 Vốn đối ứng 4 Vốn viện trợ 5 Vốn đối ứng 6 Tổng số XDCB HCSN HTNS CVL XDCB HCSN Tổng số XDCB HCSN HTNS CVL XDCB HCSN (1) (2) (3) (4) (5) (6 (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) …, ngày ….. tháng …năm......... Chú thích: Chủ dự án/Đơn vị sử dụng viện trợ ( 1 ): Vốn viện trợ ghi chi tiết theo nhà tài trợ (Nếu dự án được tài trợ từ nhiều nguồn khác nhau) ( 2 ): Vốn đối ứng ghi theo văn kiện dự án được phê duyệt ( 3 ) và ( 5 ): Bổ sung thêm cột nếu có từ hai nhà tài trợ hoặc 2 nguồn vốn khác nhau trở lên ( 4 ) và ( 6 ): Bổ sung thêm cột theo ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (Nếu có) Các chữ viết tắt : XDCB: Xây dựng cơ bản; HCSN: Hành chính sự nghiệp; HTNS: Hỗ trợ ngân sách; CVL: Cho vay lại (Ký tên và đóng dấu) Phụ lục 2 Mẫu Dự tóan cho họat động dự án viện trợ (Ban hành kèm theo Thông tư số: 03 /2013/TT-BYT ngày 21 /01/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế) BỘ Y TẾ Chủ dự án/Đ V sử dụng viện trợ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc DỰ TÓAN CHI HỌAT ĐỘNG DỰ ÁN VIỆN TRỢ (Kèm theo công văn số: ...........ngày ......tháng ....năm .....)
-
Thông tin chung : Tên dự án : ........................................................................................................ Nhà tài trợ: ......................................................................................................... Quyết định phê duyệt số: ..................................................................................... Thời gian thực hiện: ............................................................................................ Tên họat động đề nghị duyệt dự tóan: ..................................................................
-
Phần dự tóan do dự án lập: STT Nội dung chi Phương pháp tính Thành tiền 1 2 3 4 5 Tổng cộng .........., ngày........tháng..... năm....... Chủ dự án/Đơn vị sử dụng viện trợ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
-
Phần Bộ Y tế duyệt: Phần số: ............................................................................................................ Phần chữ : .......................................................................................................... Hà Nội, ngày tháng năm
TL. BỘ TRƯỞNG VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HỌACH - TÀI CHÍNH Phụ lục 3 Mẫu Thông báo số liệu ghi thu ghi chi tạm ứng qúy, năm (Ban hành kèm theo Thông tư số: 03 /2013/TT-BYT ngày 21 /01/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế) BỘ Y TẾ Số: /BYT-KHTC V/v thông báo số liệu ghi thu ghi chi tạm ứng qúy, năm... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày.........tháng.... năm..... Kính gửi: - Các Vụ, Cục, Tổng Cục, Văn phòng Bộ - Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế - Các chương trình, dự án thuộc Bộ Y tế (Danh sách kèm theo)
Căn cứ số liệu ghi thu, ghi chi tạm ứng đã được Bộ Tài chính thông báo tại công văn số....../BTC-TB ngày .......tháng .....năm ....., Bộ Y tế đã tiến hành tổng hợp và thông báo số liệu ghi thu, ghi chi tạm ứng qúy..., đồng thời đề nghị các đơn vị, chương trình, dự án thực hiện một số nội dung sau:
-
Khẩn trương rà sóat lại số liệu đã được thông báo tại công văn này.
-
Trên cơ sở số liệu ghi thu, ghi chi tạm ứng đã được rà sóat, đề nghị đơn vị thực hiện việc kiểm sóat chi đối với các khỏan kinh phí nêu trên theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế tại Thông tư số: ........../2012/TT-BYT và tập hợp gửi Bộ Y tế (Vụ Kế họach - Tài chính) trước ngày ....../..../.... để tổng hợp, gửi Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu, ghi chi hòan tạm ứng. Bộ Y tế thông báo để các đơn vị biết và triển khai thực hiện.
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng (Để báo cáo); - Lưu: VT, KH-TC.
TL. BỘ TRƯỞNG VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HỌACH - TÀI CHÍNH BỘ Y TẾ Bảng kê số liệu ghi thu, ghi chi tạm ứng qúy… năm ... ( K èm theo công văn số: /BYT-KHTC ngày........... tháng..... năm .......) STT Ngày XNVT Số XNVT Tên dự án Tên đơn vị sử dụng Số tiền VND Ghi chú Tổng cộng Phụ lục 4 Mẫu Bảng kê thanh tóan tạm ứng vốn viện trợ bằng tiền (Ban hành kèm theo Thông tư số: 03 /2013/TT-BYT ngày 21 /01/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế) BẢNG KÊ THANH TÓAN TẠM ỨNG VỐN VIỆN TRỢ BẰNG TIỀN Qúy……năm…… Kính gửi: Bộ Y tế (Vụ Kế họach - Tài chính) A. DỮ LIỆU CƠ BẢN
-
Tên chương trình, dự án:…………………… Ký mã hiệu (Nếu có): …………….
-
Mã sử dụng ngân sách:……….. Địa chỉ:………….. Điện thọai:………………...
-
Tên nhà tài trợ:…………………………………………………………………..… 4. Thuộc khối: Chính phủ; Tổ chức quốc tế; Phi chính phủ (NGO); Cá nhân.....
-
Thời gian thực hiện từ:…………………………..…đến…………………………..
-
Tổng giá trị viện trợ theo cam kết:………(Nguyên tệ); Quy ra USD…...………...
-
Văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền: Số…………ngày………..của……….
-
Số tài khỏan: - Ngọai tệ……………………………………………………...…….. - VND :………………………………………………………........... - Tại ngân hàng:……………………………………………………... B. GIÁ TRỊ ĐÃ SỬ DỤNG ĐỀ NGHỊ THANH TÓAN TẠM ỨNG Đề nghị Bộ Y tế (Vụ Kế họach - Tài chính) xác nhận chi tiêu đủ điều kiện thanh tóan từ nguồn viện trợ không hòan lại của chương trình, dự án như sau:
-
Số dư tạm ứng đầu kỳ:.......................................................VND
-
Số nhận tạm ứng trong kỳ: STT Tổng số đã tiếp nhận trong qúy theo số XNVT được Bộ Y tế thông báo Số XNVT Ngày Số tiền (VND) 1 2 3 Tổng cộng:
-
Số đề nghị thanh tóan tạm ứng: Nội dung chi được kê khai theo dòng họat động trong kế họach tài chính, dự tóan chi Mã ngành KT (Khỏan) Mã NDKT (Tiểu mục) Số tiền đề nghị thanh tóan tạm ứng Tổng cộng Tổng số tiền đề nghị thanh tóan viết bằng chữ:.............................................................
-
Số dư tạm ứng cuối kỳ:...................................................................................VND ............., ngày..........tháng.........năm.......... Xác nhận của Bộ Y tế Chủ dự án/Đơn vị sử dụng viện trợ (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Phụ lục 5 Mẫu Thông báo số liệu ghi thu ghi chi hòan ứng qúy, năm (Ban hành kèm theo Thông tư số: 03 /2013/TT-BYT ngày 21 /01/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế) BỘ Y TẾ Số: /BYT-KHTC V/v thông báo số liệu ghi thu ghi chi hòan tạm ứng qúy, năm.... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày........... tháng..... năm..... Kính gửi: - Các Vụ, Cục, Tổng Cục, Văn phòng Bộ - Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế - Các chương trình, dự án thuộc Bộ Y tế (Danh sách kèm theo)
Căn cứ số liệu ghi thu, ghi chi hòan tạm ứng đã được Bộ Tài chính thông báo tại công văn số....../BTC-TB ngày ........tháng ...năm...., Bộ Y tế đã tiến hành tổng hợp và thông báo số liệu ghi thu, ghi chi qúy....., đồng thời đề nghị các đơn vị, chương trình, dự án thực hiện một số nội dung sau:
-
Đề nghị đơn vị tăng nguồn và tổng hợp quyết tóan theo số liệu Bộ Tài chính ghi thu, ghi chi và được Bộ Y tế thông báo tại công văn này.
-
Khẩn trương lập báo cáo quyết tóan và gửi Bộ Y tế (Vụ Kế họach - Tài chính) để làm cơ sở cho việc thực hiện thẩm tra số liệu quyết tóan. Bộ Y tế thông báo để các đơn vị biết và triển khai thực hiện.
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ trưởng (để báo cáo); - Lưu: VT, KH-TC.
TL. BỘ TRƯỞNG VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HỌACH - TÀI CHÍNH BỘ Y TẾ Bảng kê số liệu ghi thu ghi chi, hòan tạm ứng qúy..… năm… ( K èm theo công văn số: /BYT-KHTC ngày tháng năm ) STT Ngày XNVT Số XNVT Tên dự án Tên đơn vị sử dụng Số tiền VND Ghi chú Tổng cộng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-03-2013-tt-byt-huong-dan-viec-hach-toan-ngan-sach-nha-nuoc-ap-dung-cho-cac-khoan-vien-tro-khong-hoan-lai-do-bo-y-te-quan-ly--46940.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
- Sửa đổi quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
- Danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia đối với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm
- sửa đổi quy định cấp giấy chứng nhận lương y, giấy chứng nhận người có bài thuốc gia truyền, giấy chứng nhận người có phương pháp chữa bệnh gia truyền và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu
- sửa đổi hướng dẫn về quản lý thiết bị y tế
- về Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
- sửa đổi hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương