Thông tư số 18/01/TT-BTChướng dẫn việc không thu, hoàn lại khoản thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất gia công hàng xuất khẩu
- Số hiệu
- 18/01/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 22/03/2001
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH ______ Số 18 /2001/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________ Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2001
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc không thu, hòan lại khỏan thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu -
Căn cứ Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập và quản lý Qũy Hỗ trợ xuất khẩu; - Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1112/CP-KTTH ngày 04 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về việc không thu, hòan lại khỏan chênh lệch giá; Bộ Tài chính hướng dẫn việc không thu, hòan lại khỏan thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
-
Phạm vi, đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn việc không thu, hòan lại khỏan thu chênh lệch giá đối với các doanh nghiệp có vật tư, nguyên liệu nhập khẩu thuộc diện phải nộp chênh lệch giá theo Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập và quản lý Qũy Hỗ trợ xuất khẩu (sau đây gọi tắt là Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg) nhưng sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc để gia công cho nước ngòai rồi xuất khẩu theo hợp đồng đã ký.
-
Phương thức thực hiện 2.1. Vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngòai sau đó xuất khẩu theo hợp đồng đã ký không phải nộp chênh lệch giá ngay tại thời điểm nhập khẩu; 2.2. Vật tư, nguyên liệu nhập khẩu thuộc diện phải thu chênh lệch giá nếu được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu sẽ được áp dụng thời hạn nộp chênh lệch giá như quy định đối với việc nộp thuế nhập khẩu tại Điểm b, Khỏan 3, Điều 4 Nghị định số 94/1998/NĐ - CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ qui định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998. 2.3 Quá thời hạn nêu tại tiết 2.2 của Điểm này mà doanh nghiệp chưa thực hiện xuất khẩu sản phẩm thì doanh nghiệp phải nộp chênh lệch giá đối với số vật tư, nguyên liệu nhập khẩu như quy định hiện hành. Khi xuất khẩu sản phẩm doanh nghiệp sẽ được hòan lại khỏan thu chênh lệch giá đã nộp tương ứng với số vật tư, nguyên liệu nhập khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu. II. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ VỀ KHÔNG THU, HÒAN LẠI KHỎAN THU CHÊNH LỆCH GIÁ
-
Đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu 1.1. Quy trình, thủ tục hồ sơ áp dụng đối với các trường hợp không thu chênh lệch giá quy định tại tiết 2.1, Điểm 2, Phần I của Thông tư này được thực hiện đồng thời và theo đúng quy trình, thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngòai rồi xuất khẩu theo hợp đồng đã ký. 1.2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu (sau đây gọi tắt là cơ quan Hải quan) căn cứ hồ sơ miễn thuế nhập khẩu đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để ra quyết định không thu chênh lệch giá đồng thời với việc ra quyết định miễn thuế nhập khẩu cho từng trường hợp cụ thể. 1.3. Việc không thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu quy định tại tiết 2.1, Điểm 2, Phần I của Thông tư này chỉ áp dụng đối với phần vật tư, nguyên liệu thực tế đưa vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu và đã được quyết định miễn thuế nhập khẩu tương ứng.
-
Đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu 2.1. Để được áp dụng thời hạn nộp chênh lệch giá quy định tại tiết 2.2, Điểm 2, Phần I của Thông tư này, các doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điểm 2, Phần III, Mục C Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 20/08/1993, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 172/1998/TT-BTC). 2.2.
Căn cứ vào hồ sơ qui định, cơ quan Hải quan ra thông báo thời hạn nộp chênh lệch giá cho doanh nghiệp, đồng thời mở sổ theo dõi để xác định số chênh lệch giá doanh nghiệp phải nộp (nếu có) khi xuất khẩu sản phẩm. 2.3. Nếu trong thời hạn nộp chênh lệch giá mà doanh nghiệp đã thực xuất khẩu sản phẩm thì doanh nghiệp gửi công văn đề nghị không phải nộp chênh lệch giá đến cơ quan Hải quan. 2.3.1.
Căn cứ vào công văn đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan Hải quan kiểm tra hồ sơ và ra quyết định không thu chênh lệch giá đối với từng trường hợp cụ thể. 2.3.2. Việc không thu chênh lệch giá chỉ áp dụng cho số lượng vật tư, nguyên liệu nhập khẩu đã có quyết định không phải nộp thuế nhập khẩu và được thực hiện đồng thời với quyết định không phải nộp thuế nhập khẩu. 2.4 Nếu quá thời hạn nộp chênh lệch giá theo quy định tại tiết 2.2, Điểm 2, Phần I của Thông tư này mà doanh nghiệp không xuất khẩu thành phẩm thì doanh nghiệp phải nộp chênh lệch giá đối với số vật tư, nguyên liệu nhập khẩu như quy định hiện hành. Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp chênh lệch giá thì bị xử lý vi phạm như đối với trường hợp chậm nộp thuế nhập khẩu quy định tại Điểm 1, Phần I, Mục G Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính.
- Hòan lại khỏan thu chênh lệch giá đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu sau khi đã nộp chênh lệch giá theo quy định 3.1. Quy trình, thủ tục hòan chênh lệch giá đối với các trường hợp nêu tại tiết 2.3, Điểm 2, Phần I của Thông tư này được thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục hòan thuế nhập khẩu đối vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu quy định tại Thông tư số 172/1998/TT-BTC. 3.2. Ngòai các hồ sơ quy định tại Điểm 1, Phần I, Mục E của Thông tư số 172/1998/TT-BTC, các doanh nghiệp xin hòan thu chênh lệch giá còn phải có thêm các hồ sơ sau:
a) Công văn đề nghị hòan chênh lệch giá đã nộp của doanh nghiệp, trong đó ghi rõ số chênh lệch giá đã nộp, số chênh lệch giá xin hòan;
b) Biên lai nộp tiền chênh lệch giá (hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, Giấy xác nhận của Kho bạc Nhà nước về khỏan thu chênh lệch giá đã nộp); 3.3. Cơ quan Hải quan căn cứ vào các quy định trên ra quyết định hòan thu chênh lệch giá cho từng trường hợp cụ thể. Việc giải quyết hòan thu chênh lệch giá được thực hiện đồng thời với việc hòan thuế nhập khẩu (nếu có). Số thu chênh lệch giá hòan lại được xác định tương ứng với số vật tư, nguyên liệu nhập khẩu đã được hòan lại thuế nhập khẩu (nếu có) và tối đa không quá số tiền lêch lệch giá của doanh nghiệp đã thực nộp vào ngân sách nhà nước theo Giấy xác nhận của Kho bạc Nhà nước. Các doanh nghiệp sẽ không được hòan thu chênh lệch giá đối với những vật tư, nguyên được xác định là không đủ điều kiện để hòan thuế nhập khẩu đã nộp. 3.4. Trên cơ sở quyết định hòan thu chênh lệch giá của cơ quan Hải quan, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc hòan chênh lệch giá cho các doanh nghiệp. Nguồn hòan trả được hạch tóan vào tài khỏan của Qũy Hỗ trợ xuất khẩu mở tại Kho Bạc Nhà nước.
- Truy thu chênh lệch giá 4.1. Các doanh nghiệp có vật tư, nguyên liệu nhập khẩu thuộc diện không thu chênh lệch giá nói tại tiết 2.1, Điểm 2, Phần I của Thông tư này nếu sử dụng số vật tư, nguyên liệu này vào những mục đích khác với mục đích đã được xác định làm căn cứ để không thu chênh lệch giá phải kê khai, truy nộp chênh lệch giá. 4.2.
Căn cứ để tính truy thu chênh lệch giá được thực hiện theo nguyên tắc tính chênh lệch giá quy định tại tiết 1.1, Điểm 1, Phần I, Mục B Thông tư số 150/1999/BTC-TT ngày 21/12/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg và được áp dụng theo qui định tại thời điểm tính truy thu chênh lệch giá. 4.3. Thời hạn kê khai truy nộp và thời hạn nộp truy thu chênh lệch giá được xác định theo thời hạn truy thu thuế nhập khẩu quy định tại Phần II, Mục E Thông tư số 172/1998/TT-BTC. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu xem xét hướng dẫn bổ sung./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Trần Văn Tá
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-18-01-tt-btc-huong-dan-viec-khong-thu-hoan-lai-khoan-thu-chenh-lech-gia-doi-voi-vat-tu-nguyen-lieu-nhap-khau-dung-de-san-xuat-gia-cong-hang-xuat-khau--108486.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch