Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT/BTC-BCN-BKHCNMTHướng dẫn việc ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản

Số hiệu
126/1999/TTLT/BTC-BCN-BKHCNMT
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
22/10/1999

Toàn văn

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn việc ký qũy để phục hồi môi trường trong khai thác khóang sản

Căn cứ Luật Khóang sản ngày 20 tháng 3 năm 1996;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;

Căn cứ Nghị định số 68/CP ngày 1 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khóang sản; Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp và Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn việc ký qũy để phục hồi môi trường trong khai thác khóang sản, như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC KÝ QŨY 1.- Đối tượng phải ký qũy: Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản (quy định tại Điều 15, Điều 16, Nghị định số 68/CP ngày 01/11/1996 của Chính phủ) trước khi tiến hành khai thác khóang sản có nghĩa vụ gửi một khỏan tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc các giấy tờ trị giá được bằng tiền (sau đây gọi chung là tiền) vào tài khỏan phong tỏa tại một tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc tổ chức tín dụng nước ngòai họat động tại Việt Nam (gọi chung là tổ chức tín dụng) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ phục hồi môi trường do họat động khai thác khóang sản gây ra. 2.- Mục đích của việc ký qũy: Việc ký qũy bằng một khỏan tiền vào tài khỏan phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ phục hồi môi trường do họat động khai thác khóang sản gây ra theo quy định của pháp luật về họat động khóang sản và hướng dẫn tại Thông tư này. II. CĂN CỨ, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC TIỀN KÝ QŨY 1.-

Căn cứ xác định mức tiền ký qũy: Mức tiền ký qũy được xác định căn cứ theo tổng dự tóan chi phí phục hồi, thời hạn khai thác theo báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ và báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn; và thời hạn có hiệu lực khai thác của giấy phép khai thác khóang sản. 2.- Phương pháp xác định mức tiền ký qũy:

a) Trường hợp ký qũy một lần: Đối với những trường hợp có thời hạn khai thác theo báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khóang sản dưới 3 (ba) năm phải thực hiện ký qũy một lần. Mức tiền ký qũy bằng 100% (một trăm phần trăm) tổng dự tóan chi phí phục hồi môi trường theo báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ và báo cáo đánh giá tác động môi trường (không bao gồm khỏan kinh phí dùng cho phương án công nghệ sản xuất và công nghệ xử lý về mặt môi trường được tiến hành ngay trong quá trình khai thác của đơn vị) đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn.

b) Trường hợp ký qũy nhiều lần: b.

  1. Đối với những trường hợp có thời hạn khai thác theo báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác khóang sản từ 3 (ba) năm trở lên thì được phép ký qũy nhiều lần. b.

  2. Số tiền ký qũy (ký hiệu là A) được xác định theo thời hạn khai thác theo báo cáo nghiên cứu khả thi, thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khóang sản được cấp và tổng dự tóan chi phí phục hồi môi trường theo báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ và báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn, tính theo công thức sau: Tg x Mcp A = Tb Trong đó : A: Số tiền ký qũy cho một đối tượng được phép khai thác khóang sản (đồng Việt Nam). Tg: Thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khóang sản được cấp (năm). Tb: Thời hạn khai thác theo báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ và báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn (năm). Mcp: Tổng dự tóan chi phí phục hồi môi trường theo báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ và báo cáo đánh giá tác động môi trường (không bao gồm khỏan kinh phí dùng cho phương án công nghệ sản xuất và công nghệ xử lý về mặt môi trường được tiến hành ngay trong quá trình khai thác của đơn vị) đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn (đồng Việt Nam). b.

  3. Số tiền ký qũy lần đầu (ký hiệu là B) đối với từng trường hợp như sau: b.

  4. Đối với dự án có thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khóang sản được cấp (Tg) dưới 10 năm thì mức kỹ qũy lần đầu bằng 25% (hai mươi lăm phần trăm) số tiền phải ký qũy (A) xác định theo công thức trên. b.

  5. Đối với dự án có thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khóang sản được cấp (Tg) từ 10 năm đến dưới 20 năm thì mức kỹ qũy lần đầu bằng 20% (hai mươi phần trăm) số tiền phải ký qũy (A) xác định theo công thức trên. b.

  6. Đối với dự án có thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khóang sản được cấp (Tg) từ 20 năm trở lên thì mức kỹ qũy lần đầu bằng 15% (mười lăm phần trăm) số tiền phải ký qũy (A) xác định theo công thức trên. b.

  7. Số tiền ký qũy những lần sau (ký hiệu C) căn cứ vào số tiền phải ký qũy còn lại và thời hạn khai thác theo giấy phép khai thác khóang sản được cấp, tính theo công thức sau đây: (A - B) C = (Tg - 1)

c) Trường hợp được gia hạn, bổ sung thời hạn khai thác: c.1. Trường hợp nếu họat động khai thác theo khỏang thời hạn được gia hạn, bổ sung mà không gây tác động xấu đến môi trường do công suất khai thác chưa đủ và đã được cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường đồng ý thì không phải thực hiện ký qũy nữa. c.2. Trường hợp nếu họat động khai thác theo khỏang thời hạn được gia hạn, bổ sung mà gây tác động xấu đến môi trường thì phải thực hiện ký qũy một lần theo tổng dự tóan chi phí phục hồi môi trường do họat động khai thác được gia hạn, bổ sung gây ra đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn. 3.- Thời điểm thực hiện ký qũy:

a) Đối với trường hợp ký qũy một lần và ký qũy lần đầu của trường hợp được ký qũy nhiều lần: Việc ký qũy phải thực hiện xong trước ngày bắt đầu tiến hành họat động khai thác khóang sản mà tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản đã đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật khóang sản và các văn bản hướng dẫn thi hành.

b) Đối với trường hợp ký qũy nhiều lần (tính từ lần thứ hai trở đi): Việc ký qũy phải thực hiện hàng năm (chậm nhất là trước ngày 31 tháng 12 hàng năm), tính từ ngày đăng ký bắt đầu tiến hành họat động khai thác khóang sản cho tới khi kết thúc thời hạn khai thác theo giấy phép được cấp. Các đối tượng được phép ký qũy nhiều lần có thể chọn hình thức ký qũy một lần cho tòan bộ thời hạn khai thác khóang sản theo giấy phép khai thác khóang sản được cấp.

c) Đối với trường hợp được gia hạn, bổ sung thời hạn khai thác: Việc ký qũy phải thực hiện xong trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn khai thác. III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KÝ QŨY 1.- Ngay sau khi cấp giấy phép khai thác khóang sản, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khóang sản phải ra thông báo yêu cầu đối tượng được cấp giấy phép khai thác khóang sản phải tiến hành ký qũy tại một tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này. 2.- Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu ký qũy, đối tượng được phép khai thác khóang sản phải thực hiện việc ký qũy tại tổ chức tín dụng và thông báo bằng văn bản cho những cơ quan sau: - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tiến hành họat động khai thác; - Bộ Công nghiệp (Cục Địa chất và Khóang sản Việt nam); - Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Cục Môi trường). 3.- Đối tượng phải ký qũy có trách nhiệm thanh tóan mọi chi phí về dịch vụ ký qũy tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về họat động của các tổ chức tín dụng. 4.- Mọi thủ tục ký qũy tại tổ chức tín dụng được thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng nơi ký qũy và phải phù hợp với quy định của pháp luật về họat động của các tổ chức tín dụng đối với họat động ký qũy. 5.- Tiền ký qũy được nộp, thanh tóan và hạch tóan bằng đồng Việt Nam. Trường hợp có nhu cầu nộp bằng ngọai tệ thì được tính tóan quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của tổ chức tín dụng nơi ký qũy. IV. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN KÝ QŨY 1.- Cơ quan có thẩm quyền cấp, gia hạn, bổ sung và thu hồi giấy phép khai thác khóang sản (quy định tại Điều 9, Nghị định 68/CP ngày 01/11/1996 của Chính phủ) có thẩm quyền và trách nhiệm: - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện ký qũy của các tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản theo hướng dẫn tại Thông tư này; - Chấp thuận cho tổ chức, cá nhân ký qũy rút tiền để thực hiện việc phục hồi môi trường theo hướng dẫn tại Thông tư này; - Quyết định hòan trả số tiền ký qũy không sử dụng hết cho các đối tượng đã ký qũy theo quy định của pháp luật về khóang sản, bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại Thông tư này. 2.- Cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm thẩm định và xác nhận: - Các trường hợp gia hạn, bổ sung thời hạn khai thác mà họat động khai thác không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường; - Các tổ chức, cá nhân đã hòan thành việc phục hồi môi trường. 3.- Tổ chức, cá nhân ký qũy có quyền rút tiền ký qũy khi đã thực hiện xong nghĩa vụ thực hiện việc phục hồi môi trường và đã được cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường thẩm định và xác nhận. 4.- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản đã ký qũy nhưng không thực hiện việc phục hồi môi trường hoặc trường hợp bị phá sản hay giải thể thì cơ quan có thẩm quyền (quy định tại Điều 9, Nghị định 68/CP ngày 01/11/1996 của Chính phủ) quyết định cho phép sử dụng số tiền ký qũy để phục hồi môi trường và lựa chọn (thông qua hình thức đấu thầu) đơn vị thực hiện việc phục hồi môi trường bằng khỏan tiền ký qũy này. Việc sử dụng tiền ký qũy phải bảo đảm đúng mục đích, phù hợp với nội dung, khối lượng công việc và dự tóan chi phí phục hồi môi trường đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn. Trường hợp số tiền ký qũy để phục hồi môi trường không sử dụng hết thì được trả lại cho đối tượng đã ký qũy, trường hợp đối tượng ký qũy đã bị giải thể hoặc phá sản thì nộp tòan bộ vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và xử lý tài sản khi có quyết định tịch thu sung qũy Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước. Số tiền ký qũy đã sử dụng phải được kiểm tra, quyết tóan theo quy định của pháp luật về tài chính hiện hành. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1.- Cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, Sở Công nghiệp, Sở Khoa hoc, Công nghệ và Môi trường, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Thông tư này. 2.- Tổ chức tín dụng, nơi đối tượng khai thác khóang sản thực hiện việc ký qũy để bảo đảm cho việc phục hồi môi trường theo quy định tại Thông tư này được phép thu khỏan phí dịch vụ về ký qũy theo đúng quy định của pháp luật về họat động của các tổ chức tín dụng và có trách nhiệm: - Thực hiện các thủ tục ký qũy như: nhận tiền gửi về ký qũy, mở tài khỏan phong tỏa cho khỏan tiền ký qũy, xác nhận bằng văn bản việc ký qũy cho đối tượng ký qũy, lưu giữ chứng từ liên quan đến việc ký qũy, thanh tóan tiền ký qũy... theo quy định của pháp luật về họat động của các tổ chức tín dụng, tài chính và tại Thông tư này. - Thanh tóan tiền ký qũy cho các đơn vị được phép rút tiền ký qũy theo quy định tại Thông tư này. 3.- Các đối tượng phải ký qũy theo quy định tại Thông tư này nếu không thực hiện việc ký qũy sẽ không được phép tiến hành khai thác khóang sản hoặc sẽ bị thu hồi giấy phép khai thác khóang sản theo quy định của pháp luật về họat động khóang sản. 4.- Các đối tượng trả lại hoặc bị thu hồi giấy phép phải thực hiện nghĩa vụ ký qũy theo quy định tại Thông tư này cho đến thời điểm trả lại hoặc bị thu hồi giấy phép. Việc hòan trả khỏan tiền ký qũy không sử dụng hết cho việc phục hồi môi trường cho các đối tượng này sẽ được thực hiện sau khi có xác nhận đã hòan thành việc phục hồi môi trường hoặc sau khi có quyết tóan chính thức về việc phục hồi môi trường do họat động khai thác khóang sản của các đối tượng này gây ra. 5.- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường phải phối hợp với Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính (nếu cơ quan thẩm định và phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường là cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương) để thẩm định, phê chuẩn dự tóan chi phí phục hồi môi trường của báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp trong báo cáo đánh giá tác động môi trường chưa có dự tóan chi phí phục hồi môi trường thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm yêu cầu đối tượng xin thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phải bổ sung thêm nội dung này. Cơ quan Tài chính và cơ quan phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường có trách nhiệm phối hợp quản lý và thực hiện việc kiểm tra, quyết tóan số tiền ký qũy đã sử dụng. 6.- Mọi chế độ thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm việc thực hiện những quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 7.- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các đối tượng được cấp giấy phép khai thác khóang sản trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà giấy phép vẫn còn thời hạn và đối tượng đó có nghĩa vụ phải phục hồi môi trường do họat động khai thác khóang sản gây ra thì cũng phải thực hiện việc ký qũy theo quy định tại Thông tư này. Mọi quy định của Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị liên quan phản ánh trực tiếp về liên Bộ Tài chính, Công nghiệp, Khoa học, Công nghệ và Môi trường để nghiên cứu, bổ sung.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-126-1999-ttlt-btc-bcn-bkhcnmt-huong-dan-viec-ky-quy-de-phuc-hoi-moi-truong-trong-khai-thac-khoang-san--6733.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan