Thông tư số 07/2000/TT-BXDHướng dẫn việc lập đơn giá khảo sát và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
- Số hiệu
- 07/2000/TT-BXD
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 12/07/2000
Toàn văn
THÔNG TƯ q =1 Trong đó: C mi : Như trên K mi : Định mức dự tóan tỷ lệ máy khác với máy chính cho lọaicông tác khảo sát i; %. q: Lọai máy chính q = 1,...., n-1, n. Sịq : Định mức dự tóan số ca máy chính j cho một đơn vị khối lượngcông tác khảo sát i; ca máy. G q : Giá dự tóan ca máy q (đơn giá ca máy); đồng. Giá ca máy bao gồm chi phí khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn, chiphí sửa chữa thường xuyên của máy, thiết bị.
-
Chi phí chung (P i ) P i = C ni xK pi (6) Trong đó: P i : Như trên. C ni : Chi phí nhân công (như trên) K pi : Định mức tỷ lệ chi phí chung theo lọai công tác khảo sáti; tính bằng 70%.
-
Thu nhập chịu thuế tính trước (L t ): Tính theo quyđịnh hiện hành bằng 6% giá thành khảo sát. PHỤ LỤC 2 PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰTÓAN CÔNG TÁC KHẢO SÁT (Kèm theo Thông tư số/2000/TT-BXD ngày tháng năm 2000) I. DỰ TÓAN CÔNG TÁC KHẢO SÁT TRƯỚC THUẾ ĐƯỢC LẬP THEO CÔNG THỨC SAU: n D t = ồ G i x K li + PB + LT i=1 Trong đó: D t : Dự tóan công tác khảo sát chưa bao gồm thuế giá trị giatăng; đồng. G i : Đơn giá lọai công tác khảo sát i (theo đơn giá khảo sátcủa Tỉnh, Thành phố ban hành, nơi thực hiện công tác khảo sát); đồng. K li : Khối lượng lọai công tác khảo sát i; hiện vật phù hợp. i: Lọai công tác khảo sát i=1, ..., n-1, n. PB: Chi phí viết phương án, lập báo cáo kết quả khảo sát. LT: Chi phí lán trại (nếu có). Từng yếu tố trên được tính như sau:
-
Đơn giá khảo sát (G i ): Được lập theo phương pháp hướng dẫntrong phụ lục 1 kèm theo Thông tư số /2000/TT-BXD ngày tháng năm 2000.
-
Khối lượng công tác (K li ): Xác định theo phương án khảosát đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Chi phí viết phương án và lập báo cáo kết quả khảo sát (PB) được xácđịnh như sau: Đối với công tác khảo sát địa chất công trình được tính: n 5% ồ G i x K li i=1 Đối với công tác khảo sát địa hình được tính: n 6% ồ G i x K li i=1 4. Chi phí lán trại cho khảo sát các công trình xây dựng không thuộcthành phố và khu dân cư tính bằng: n 5% ồ G i x K li i=1 II. DỰ TÓAN CÔNG TÁC KHẢO SÁT SAU THUẾ (ĐÃ CÓ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG) Dst= Dt (1+T) Trong đó: Dst: Dự tóan công tác khảo sát sau thuế; đồng. Dt: Như trên. T: Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với công tác khảo sát theo quyđịnh hiện hành tính bằng 10% giá trị dự tóan công tác khảo sát trước thuế;đồng.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-07-2000-tt-bxd-huong-dan-viec-lap-don-gia-khao-sat-va-quan-ly-chi-phi-khao-sat-xay-dung--5938.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
- Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
- Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh