Thông tư liên tịch số 209/2012/TTLT-BTC-BTPHướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước

Số hiệu
209/2012/TTLT-BTC-BTP
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
30/11/2012
Lĩnh vực
Tài chính khác

Toàn văn

Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 209/2012/TTLT-BTC-BTP

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2012

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí bảo đảm họat động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước _____________________________

Căn cứ Luật Ng â n sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 ;

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 29 th á ng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ng à y 1 2 th á ng 01 năm 2007 của Chính ph ủ quy định chi tiết và hướng d ẫ n th i hành một s ố đi ề u của Luật Trợ giúp pháp l ý ;

Căn cứ Nghị định s ố 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Ch í nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quy ề n hạn v à cơ cấu t ổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 11 8/2008/N Đ -CP ngày 27/ 11 /2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn v à cơ cấu t ổ chức của Bộ Tài ch í nh; Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trư ở ng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng v à quy ế t tóan kinh ph í b ả o đ ả m họat động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước như sau:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí bảo đảm họat động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước (Cục Trợ giúp pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm) sau đây gọi chung là cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước.

  1. Kinh phí bảo đảm họat động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo dảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được tổng hợp vào dự tóan ngân sách hàng năm của cơ quan.

  2. Kinh phí họat động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước phải được sử dụng đúng mục đích, đứng đối tượng theo tiêu chuẩn chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, thực hiện chế độ báo cáo quyết tóan kinh phí đã sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nguồn kinh phí bảo đảm họat động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước Nguồn kinh phí bảo đảm họat động của cơ quan trợ giúp pháp lý bao gồm:

  1. Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp;

  2. Nguồn kinh phí hỗ trợ từ Qũy Trợ giúp pháp lý (nếu có);

  3. Nguồn tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong nước và ngòai nước (nếu có).

Điều 3. Nội dung chi họat động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước 1. Các khỏan chi thanh tóan cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khỏan đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan, bảo hiểm thất nghiệp - nếu có), tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khỏan thanh tóan khác cho cá nhân theo quy định.

  1. Chi thanh tóan dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, chi mua sách báo, tài liệu phục vụ công tác trợ giúp pháp lý.

  2. Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đòan đi công tác nước ngòai và đón các đòan khách nước ngòai vào Việt Nam; chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý và một số khỏan chi thường xuyên khác phục vụ công tác của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước.

  3. Các khỏan chi liên quan đến nghiệp vụ trợ giúp pháp lý bao gồm:

a) Chi thực hiện tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngòai tố tụng, hòa giải và thực hiện các hình thức trợ giúp pháp lý khác cho người được trợ giúp pháp lý theo các lĩnh vực được trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 34 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ;

b) Chi thực hiện trợ giúp pháp lý lưu động, hỗ trợ sinh họat Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý (sau đây gọi tắt là Câu lạc bộ), sinh họat chuyên đề pháp luật: chi làm băng rôn, khẩu hiệu, panô, áp phích, cung cấp thông tin pháp luật, tờ gấp, sách bỏ túi, cẩm nang pháp luật và các ấn phẩm tài liệu pháp luật khác; chi sao chụp tài liệu liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý và để phục vụ sinh họat của Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý; chi công tác phí cho các cộng tác viên, cán bộ tham gia trợ giúp pháp lý khi đi lưu động, tham gia sinh họat chuyên đề với Câu lạc bộ, chi bồi dưỡng báo cáo viên, cộng tác viên hướng dẫn sinh họat chuyên đề pháp luật, sinh họat câu lạc bộ trợ giúp pháp lý; chi thuê người dẫn đường, phiên dịch tiếng dân tộc (nếu có) phục vụ sinh họat của Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. Địa điểm sinh họat Câu lạc bộ, nước uống do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tạo điều kiện hỗ trợ;

c) Chi xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý: chi phí đi lại xác minh vụ việc, chi cho người cung cấp thông tin, phiên dịch, sao chụp hồ sơ tài liệu liên quan; chi trả lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng và các lệ phí khác có liên quan;

d) Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp trợ giúp các vụ việc phức tạp, thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;

đ) Chi thực hiện công tác thông tin, truyền thông về trợ giúp pháp lý; tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, tạp chí, đài phát thanh, đài truyền hình...) và các hình thức khác (biên sọan, in ấn, phát hành tờ gấp, sách cẩm nang pháp luật, sách bỏ túi, hộp tin, bảng thông tin, website và các ấn phẩm, tài liệu khác);

e) Chi tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng trợ giúp pháp lý và quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý cho Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm (sau đây gọi tắt là Trung tâm và Chi nhánh) đảm bảo thực hiện trợ giúp pháp lý; chi tập huấn cho thành viên Ban chủ nhiệm câu lạc bộ trợ giúp pháp lý về kỹ năng tổ chức sinh họat câu lạc bộ và cập nhật kiến thức pháp luật mới; chi hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ cho tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý. Trường hợp người tham gia trợ giúp pháp lý của Văn phòng luật sư; Công ty luật; Trung tâm tư vấn pháp luật thuộc tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được các tổ chức, công ty trên cử tham gia lớp tập huấn nghiệp vụ kỹ năng trợ giúp pháp lý thì được Trung tâm hỗ trợ tiền tài liệu học tập và các chi phí liên quan đến lớp học. Riêng tiền ăn, nghỉ, đi lại do cá nhân tham gia tập huấn tự bảo đảm bằng kinh phí của mình hoặc được đơn vị quản lý cử đi học hỗ trợ.

g) Chi nghiên cứu, điều tra, khảo sát, tổ chức hội thảo, tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm liên quan đến họat động trợ giúp pháp lý;

h) Chi khảo sát mô hình tổ chức và kinh nghiệm họat động trợ giúp pháp lý ở trong nước và nước ngòai;

i) Chi thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; kiểm tra, hướng dẫn sinh họat câu lạc bộ trợ giúp pháp lý.

k) Chi xây dựng sách, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý;

l) Chi cho cộng tác viên trợ giúp pháp lý bao gồm: - Chi bồi dưỡng đối với cộng tác viên thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý; - Chi phí hành chính khi cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý: Chi phí văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, chi phí liên lạc với người được trợ giúp pháp lý hoặc thân nhân của họ phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện trợ giúp pháp lý; - Chi công tác phí trong trường hợp cộng tác viên đi công tác phục vụ cho việc giải quyết vụ việc trợ giúp pháp lý. Ngòai khỏan bồi dưỡng và chi phí do Trung tâm hoặc Chi nhánh thanh tóan theo quy định, cộng tác viên không được yêu cầu chi thêm bất cứ khỏan tiền nào từ người được trợ giúp pháp lý hoặc thân nhân của họ.

m) Chi thực hiện sơ kết, tổng kết, chế độ báo cáo, thống kê về tổ chức, họat động trợ giúp pháp lý;

n) Chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ trợ giúp pháp lý, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin;

o) Chi tổ chức các cuộc thi về trợ giúp pháp lý;

p) Chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác trợ giúp pháp lý, phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong họat động tố tụng, bảo đảm bình đẳng giới, phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý cho người dân tộc thiểu số được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. Đối với Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật và các cá nhân thuộc các tổ chức này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định khen thưởng thì được hưởng mức tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng theo quy định.

q) Chỉ họat động phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong họat động tố tụng, bảo đảm bình đẳng giới, phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý cho người dân tộc thiểu số và các họat động phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý khác: Chi các đòan công tác phối hợp; chi thực hiện công tác thông tin, truyền thông, các họat động tuyên truyền; chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ; chi nghiên cứu, điều tra, khảo sát, tổ chức hội thảo, tọa đàm về công tác trợ giúp pháp lý trong họat động phối hợp liên ngành; chi kiểm tra, giám sát trong họat động phối hợp liên ngành; chi tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết; chi thực hiện chế độ báo cáo, thống kê; chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong họat động phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý và các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật.

  1. Chi mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang thiết bị phục vụ họat động trợ giúp pháp lý và sửa chữa lớn tài sản cố định.

  2. Chi thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý trong các Chương trình giảm nghèo và các chương trình mục tiêu quốc gia khác liên quan đến họat động trợ giúp pháp lý.

  3. Chi thực hiện các dự án từ nguồn tài trợ của nước ngòai căn cứ vào thỏa thuận với các nhà tài trợ đã được ký kết.

  4. Chi theo phạm vi hỗ trợ của Qũy Trợ giúp pháp lý thực hiện theo Quy định tại Thông tư số 174/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý tài chính đối Qũy Trợ giúp pháp lý Việt Nam.

Điều 4. Mức chi 1. Các nội dung chi cho công tác trợ giúp pháp lý thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành. Cụ thể như sau:

a) Chi công tác phí cho những người đi công tác trong nước (bao gồm cả cộng tác viên trợ giúp pháp lý); chi các đòan kiểm tra, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý, phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong họat động tố tụng, bảo đảm bình đẳng giới, phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý cho người dân tộc thiểu số được thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Chi xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý: - Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, cơ quan Trung ương: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 2/12/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dự tóan, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hòan thiện hệ thống pháp luật. - Đối với văn bản quy phạm pháp luật của địa phương: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự tóan, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí NSNN bảo đảm cho công tác xây dựng và hòan thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

c) Chi tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và ứng dụng công nghệ thông tin cho Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên, người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý, người thực hiện các họat động phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong họat động tố tụng, bảo đảm bình đẳng giới, phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý cho người dân tộc thiểu số thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự tóan, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước;

d) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, sơ kết, tổng kết, hội thảo, tọa đàm về trợ giúp pháp lý, phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong họat động tố tụng, bảo đảm bình đẳng giới, phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý cho người dân tộc thiểu số thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

đ) Chi tổ chức các cuộc điều tra, khảo sát về trợ giúp pháp lý được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;

e) Chi trả lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng và các lệ phí khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

g) Chi lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ công tác trợ giúp pháp lý thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin và các quy định hiện hành về công nghệ thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu;

b) Chi dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngòai và ngược lại thực hiện theo Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 2/12/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dự tóan, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hòan thiện hệ thống pháp luật;

i) Chi tổ chức các cuộc thi về trợ giúp pháp lý trên phạm vi tòan quốc và ở địa phương thực hiện theo Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;

k) Chi truyền thông: làm Bảng thông tin, Hộp tin trợ giúp pháp lý, in ấn tờ gấp pháp luật, cẩm nang pháp luật, sổ tay, sách nghiệp vụ và các ấn phẩm, tài liệu trợ giúp pháp lý khác, biểu mẫu, mẫu đơn từ, giấy tờ phục vụ họat động trợ giúp pháp lý; chi truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng: áp dụng chế độ, định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự;

l) Chi xây dựng sách, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ trợ giúp pháp lý thực hiện theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/06/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung và biên sọan chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp (theo mức đối với ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp).

m) Chi khảo sát họat động trợ giúp pháp lý ở nước ngòai thực hiện theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

n) Chi bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và họat động trợ giúp pháp lý thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng kinh phí họat động bình đẳng giới và họat động vì sự tiến bộ của phụ nữ.

o) Chi khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác trợ giúp pháp lý, phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong họat động tố tụng, bảo đảm bình đẳng giới, phối hợp thực hiện trợgiúp pháp lý trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý cho người dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.

p) Chi phí văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, chi phí gửi thư tín: căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành.

q) Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư liên tịch này đượcsửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng các văn bản mới thì được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó.

  1. Các cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác trợ giúp pháp lý phải thực hiện theo đúng các quy định nêu trên và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Ngòai ra, Thông tư liên tịch này hướng dẫn một số mức chi đối với công tác trợ giúp pháp lý (theo Phụ lục đính kèm). Trong phạm vi nguồn kinh phí được giao hàng năm, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể nhưng không vượt quá mức chi tối đa hoặc khung mức chi quy định tại Thông tư liên tịch này.

Điều 5. Lập, chấp hành và quyết tóan kinh phí bảo đảm họat động trợ giúp pháp lý Việc lập, chấp hành và quyết tóan kinh phí bảo đảm họat động trợ giúp pháp lý được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế tóan và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Thông tư này hướngdẫn thêm một số điểm đặc thù như sau:

  1. Lập dự tóan, phân bổ dự tóan: Khi lập dự tóan ngân sách hàng năm, ngòai việc lập dự tóan bảo đảm họat động thường xuyên của cơ quan theo quy định hiện hành, căn cứ vào yêu cầu công tác trợ giúp pháp lý các cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước thuyết minh rõ nội dung chi nghiệp vụ đặc thù của họat động trợ giúp pháp lý, đề xuất kinh phí từ Qũy Trợ giúp pháp lý, từ các chương trình, dự án của nhà nước. Kinh phí họat động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước bao gồm cả kinh phí họat động của các Chi nhánh, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý. Khi phân bổ dự tóan cho các cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước, các cơ quan có thẩm quyền cần giao cụ thể phần kinh phí họat động thường xuyên và kinh phí nghiệp vụ đặc thù của họat động trợ giúp pháp lý.

  2. Việc quản lý và quyết tóan kinh phí họat động của các cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành.

  3. Đối với nguồn kinh phí từ Qũy Trợ giúp pháp lý, việc lập dự tóan, sử dụng và quyết tóan kinh phí theo quy định tại Thông tư số 174/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý tài chính đối Qũy Trợ giúp pháp lý Việt Nam.

Điều 6. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/1/2013 và thay thế Thông tư liên tịch số 81/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 25 tháng 9 năm 2008 của liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí bảo đảm họat động của cơ quan trợ giúp pháp lý nhà nước. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị các địa phương phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho kịp thời và phù hợp. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị các địa phương phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho kịp thời và phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG bộ tư pháp THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thị Minh

KT. BỘ TRƯỞNG bộ tài chính THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thúy Hiền

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-209-2012-ttlt-btc-btp-huong-dan-viec-lap-quan-ly-su-dung-va-quyet-toan-kinh-phi-bao-dam-hoat-dong-cua-co-quan-to-chuc-tro-giup-phap-ly-nha-nuoc--32666.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan