Thông tư số 05/2014/TT-NHNNHướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Số hiệu
05/2014/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
12/03/2014
Lĩnh vực
Quản lý ngoại hối

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Na m ____________________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Chứng khóan số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan số 62/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH113 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc mở và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện các giao dịch liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng với các đối tượng sau:

a) Nhà đầu tư nước ngòai là người không cư trú thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam;

b) Các tổ chức và cá nhân liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam.

  1. Thông tư này không điều chỉnh đối với đối tượng nhà đầu tư nước ngòai là người cư trú là tổ chức và cá nhân nước ngòai. Các đối tượng này thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo quy định hiện hành về pháp luật chứng khóan và các văn bản quy phạm pháp luật khác có Iiên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. “Nhà đầu tư nước ngòai” bao gồm đối tượng người không cư trú là tổ chức và cá nhân nước ngòai thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.

  2. “Ngân hàng được phép” bao gồm ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép kinh doanh và họat động cung ứng dịch vụ ngọai hối theo quy định của pháp luật.

  3. “Tổ chức tín dụng được phép” bao gồm tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép kinh doanh và họat động cung ứng dịch vụ ngọai hối theo quy định của pháp luật.

  4. “Tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp” là tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam do nhà đầu tư nước ngòai mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu chi được phép liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 4. Nguyên tắc chung 1. Mọi họat động đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngòai tại Việt Nam phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam. Các giao dịch liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngòai phải được thực hiện thông qua 01 (một) tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp mở tại 01 (một) ngân hàng được phép.

  1. Khi thực hiện họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam dưới các hình thức quy định tại Điều 5 của Thông tư này, nhà đầu tư nước ngòai phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này, các quy định của pháp luật về mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan, quy định tại Luật Chứng khóan, các văn bản hướng dẫn Luật Chứng khóan, các quy định hiện hành của pháp Iuật liên quan đến họat động góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngòai trong các doanh nghiệp Việt Nam và họat động của nhà đầu tư nước ngòai trên thị trường chứng khóan Việt Nam và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

  2. Số dư trên tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngòai không được chuyển sang tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Điều 5. Hình thức đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam Họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngòai bao gồm các hình thức sau đây:

  1. Góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khóan Việt Nam và không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp.

  2. Góp vốn, mua, bán cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường đăng ký giao dịch (UPCOM) và thị trường chứng khóan niêm yết và không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp.

  3. Mua, bán trái phiếu và các lọai chứng khóan khác trên thị trường chứng khóan Việt Nam.

  4. Mua bán các giấy tờ có giá khác bằng đồng Việt Nam do người cư trú là tổ chức được phép phát hành trên lãnh thổ Việt Nam.

  5. Ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua công ty quản lý qũy, công ty chứng khóan và các tổ chức được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư theo các quy định của pháp luật về chứng khóan; ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  6. Góp vốn, chuyển nhượng vốn góp của nhà đầu tư nước ngòai (không trực tiếp tham gia quản lý) trong các qũy đầu tư chứng khóan và công ty quản lý qũy theo quy định của pháp luật về chứng khóan.

  7. Các hình thức đầu tư gián tiếp khác theo quy định của pháp luật.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THẾ

Điều 6. Mở tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp 1. Khi thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngòai phải mở một (01) tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp tại một (01) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu chi được phép theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

  1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai đang mở và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp tại một ngân hàng được phép nhưng có nhu cầu mở tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp tại một ngân hàng được phép khác, nhà đầu tư nước ngòai phải đóng tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp đã mở, chuyển tòan bộ số dư trên tài khỏan này sang tài khỏan mới. Thủ tục mở, đóng tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp được thực hiện theo quy định của ngân hàng được phép. Nhà đầu tư nước ngòai chỉ được thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp mới mở theo quy định nêu trên sau khi đã đóng và tất tóan tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp đã mở trước đây.

Điều 7. Sử dụng tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp Tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu chi liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam sau đây:

  1. Phần thu:

a) Thu từ bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép;

b) Thu từ chuyển nhượng vốn góp, cổ phần, bán chứng khóan và các giấy tờ có giá khác, nhận cổ tức, lãi từ trái phiếu và giấy tờ có giá phát sinh bằng đồng Việt Nam từ họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam;

c) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngòai mở tại ngân hàng được phép;

d) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan của công ty quản lý qũy, công ty chứng khóan, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư cho nhà đầu tư nước ngòai (áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư nước ngòai thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam dưới hình thức ủy thác đầu tư);

đ) Các giao dịch thu hợp pháp khác bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngòai liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam.

  1. Phần chi:

a) Chi thực hiện họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam dưới các hình thức quy định tại Điều 5 của Thông tư này;

b) Chi mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp ra nước ngòai;

c) Chi thanh tóan các chi phí hợp pháp phát sinh tại Việt Nam;

d) Chi chuyển sang tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngòai mở tại ngân hàng được phép;

đ) Chi chuyển khỏan sang tài khỏan của các công ty quản lý qũy, công ty chứng khóan và các tổ chức được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư cho nhà đầu tư nước ngòai (áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư nước ngòai thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam dưới hình thức ủy thác đầu tư);

e) Các giao dịch chi hợp pháp khác liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 8. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai Trường hợp có nhu cầu chuyển vốn, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp khác từ họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, nhà đầu tư nước ngòai được sử dụng đồng Việt Nam trên tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp để mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngòai.

Điều 9. Chuyển đổi hình thức đầu tư của nhà đầu tư nước ngòai 1. Việc chuyển đổi từ hình thức đầu tư gián tiếp sang hình thức đầu tư trực tiếp hoặc chuyển đổi từ hình thức đầu tư trực tiếp sang hình thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngòai được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

  1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai đang thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam dưới hình thức mua cổ phần hoặc góp vốn trong doanh nghiệp Việt Nam chuyển đổi sang hình thức đầu tư trực tiếp (tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp), việc chuyển đổi tài khỏan được thực hiện như sau:

a) Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai không tiếp tục thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam, sau khi hòan tất thủ tục chuyển đổi hình thức đầu tư theo các quy định hiện hành của pháp luật, nhà đầu tư nước ngòai thực hiện mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép, sau đó đóng tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp đã mở trước đây đồng thời chuyển số dư trên tài khỏan này sang tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam mới mở nêu trên để thực hiện họat động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo các quy định hiện hành về quản lý ngọai hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Thủ tục đóng tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp và thủ tục mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam được thực hiện theo quy định của ngân hàng được phép;

b) Trường hợp tiếp tục thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngòai được sử dụng tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp đã mở trước đây để thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Đồng thời, nhà đầu tư nước ngòai thực hiện việc mở và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam theo quy định hiện hành về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chương III QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC PHÉP VÀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI

Điều 10. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng được phép 1. Khi thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp cho nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức tín dụng được phép có quyền yêu cầu nhà đầu tư nước ngòai xuất trình các tài liệu, chứng từ liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam.

  1. Khi thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp cho nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn nhà đầu tư nước ngòai thực hiện các thủ tục mở, đóng tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp và các quy định tại Thông tư này;

b) Quy định, kiểm tra và lưu giữ các tài liệu, chứng từ liên quan đến các giao dịch thu, chi được thực hiện trên tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp do nhà đầu tư nước ngòai xuất trình để đảm bảo việc cung ứng dịch vụ ngọai hối được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Bán ngọai tệ cho nhà đầu tư nước ngòai trên cơ sở tự cân đối nguồn ngọai tệ của tổ chức tín dụng.

  1. Ngòai quyền và nghĩa vụ quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này, ngân hàng được phép có trách nhiệm hướng dẫn nhà đầu tư nước ngòai thực hiện việc chuyển đổi tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngòai 1. Nhà đầu tư nước ngòai được phép thực hiện họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam trên cơ sở tuân thủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.

  1. Khi thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư nước ngòai có trách nhiệm:

a) Kê khai nội dung giao dịch thu chi liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai tại Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của ngân hàng được phép;

b) Xuất trình, bổ sung các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng được phép.

Chương IV CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 12. Chế độ báo cáo đối với tổ chức tín dụng được phép Các tổ chức tín dụng được phép thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê.

Điều 13. Yêu cầu báo cáo đột xuất Các trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, nhà đầu tư nước ngòai, tổ chức tín dụng được phép và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện báo cáo các nội dung liên quan theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Chương V CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA, GIÁM SÁT, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 14. Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát 1. Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát tình hình chấp hành quy định của ngân hàng được phép và nhà đầu tư nước ngòai liên quan đến việc mở và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngòai để thực hiện họat động đầu tư gián tiếp nước ngòai vào Việt Nam.

  1. Các tổ chức, cá nhân được kiểm tra có trách nhiệm cung cấp mọi văn bản tài liệu cần thiết theo quy định để việc kiểm tra, thanh tra, giám sát được thực hiện kịp thời, hiệu quả.

Điều 15. Xử lý vi phạm Trường hợp vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm, nhà đầu tư nước ngòai và ngân hàng được phép sẽ bị xử phạt theo các quy định của pháp luật.

Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 4 năm 2014.

  1. Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2004/TT-NHNN ngày 25/5/2004 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối với việc góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngòai trong các doanh nghiệp Việt Nam.

Điều 17. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhà đầu tư nước ngòai có trách nhiệm thực hiện việc chuyển đổi tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp để tiếp tục thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo quy định sau:

a) Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai đã mở tài khỏan góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam, nhà đầu tư nước ngòai thực hiện chuyển đổi tên tài khỏan góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam nêu trên thành tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp;

b) Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai đã mở tài khỏan góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam, đồng thời có số dư đồng Việt Nam trên tài khỏan tiền gửi chuyên dùng không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của công ty chứng khóan mở tại ngân hàng được phép: - Nhà đầu tư nước ngòai thực hiện chuyển đổi tên tài khỏan góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam nêu trên thành tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp; - Nhà đầu tư nước ngòai thực hiện chuyển số dư đồng Việt Nam của mình trên tài khỏan tiền gửi chuyên dùng không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của công ty chứng khóan mở tại ngân hàng được phép sang tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp mở tại ngân hàng được phép;

c) Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai chưa mở tài khỏan góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam và có số dư tiền đồng Việt Nam gửi tại tài khỏan tiền gửi chuyên dùng không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của công ty chứng khóan mở tại ngân hàng được phép: - Nhà đầu tư nước ngòai thực hiện mở tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp tại một ngân hàng được phép; - Nhà đầu tư nước ngòai thực hiện chuyển số dư đồng Việt Nam của mình trên tài khỏan tiền gửi chuyên dùng không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của công ty chứng khóan mở tại ngân hàng được phép sang tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp đã mở nêu trên để tiếp tục thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam;

d) Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai đã mở tài khỏan góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam, đồng thời có số dư tiền gửi ngọai tệ trên tài khỏan tiền gửi chuyên dùng không kỳ hạn bằng ngọai tệ của công ty chứng khóan mở tại ngân hàng được phép: - Nhà đầu tư nước ngòai thực hiện chuyển đổi tên tài khỏan góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam đã mở thành tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp; - Nhà đầu tư nước ngòai thực hiện chuyển số dư tiền gửi ngọai tệ của mình trên tài khỏan tiền gửi chuyên dùng không kỳ hạn bằng ngọai tệ của công ty chứng khóan mở tại ngân hàng được phép sang đồng Việt Nam; sau đó thực hiện chuyển số tiền đồng Việt Nam này sang tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp để tiếp tục thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.

e) Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai chưa mở tài khỏan góp vốn, mua cổ phần bằng đồng Việt Nam, đồng thời có số dư tiền gửi ngọai tệ trên tài khỏan tiền gửi chuyên dùng không kỳ hạn bằng ngọai tệ của công ty chứng khóan mở tại ngân hàng được phép: - Nhà đầu tư nước ngòai thực hiện mở tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp tại một ngân hàng được phép; - Nhà đầu tư nước ngòai thực hiện chuyển số dư tiền gửi ngọai tệ của mình trên tài khỏan tiền gửi chuyên dùng không kỳ hạn bằng ngọai tệ của công ty chứng khóan mở tại ngân hàng được phép sang đồng Việt Nam; sau đó thực hiện chuyển số tiền đồng Việt Nam này sang tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp để tiếp tục thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.

  1. Trường hợp không tiếp tục thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam:

a) Nhà đầu tư nước ngòai được phép chuyển số dư tiền gửi đồng Việt Nạm của mình trên tài khỏan tiền gửi chuyên dùng không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của công ty chứng khóan mở tại ngân hàng được phép và số dư tiền gửi ngọai tệ của mình trên tài khỏan tiền gửi chuyên dùng không kỳ hạn bằng ngọai tệ của công ty chứng khóan mở tại ngân hàng được phép sang tài khỏan đồng Việt Nam hoặc tài khỏan ngọai tệ của nhà đầu tư nước ngòai mà tại ngân hàng được phép để phục vụ mục đích hợp pháp tại Việt Nam theo quy định về quản lý ngọai hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc chuyển ra nước ngòai;

b) Nhà đầu tư nước ngòai được sử dụng số dư đồng Việt Nam của mình trên tại khỏan tiền gửi chuyên dùng không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của công ty chứng khóan mở tại ngân hàng được phép để mua ngọai tệ và chuyển ra nước ngòai trên cơ sở xuất trình hồ sơ, chứng từ hợp lệ phù hợp với quy định hiện hành về quản lý ngọai hối.

  1. Trường hợp sau 90 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhà đầu tư nước ngòai không thực hiện chuyển đổi tài khỏan vốn đầu tư gián tiếp theo quy định tại khỏan 1 Điều này, nhà đầu tư nước ngòai không được thực hiện họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam thông qua tài khỏan góp vốn, mua cổ phần, tài khỏan tiền gửi chuyên dùng không kỳ hạn bằng ngọai tệ và bằng đồng Việt Nam của công ty chứng khóan mở tại ngân hàng được phép.

Điều 18. Tổ chức thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-2014-tt-nhnn-huong-dan-viec-mo-va-su-dung-tai-khoan-von-dau-tu-gian-tiep-de-thuc-hien-hoat-dong-dau-tu-gian-tiep-nuoc-ngoai-tai-viet-nam--44156.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan