Thông tư số 103/1998/TT-BTChướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
- Số hiệu
- 103/1998/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/07/1998
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 103/1998/TT-BTC NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN VIỆC PHÂN CẤP, LẬP, CHẤP HÀNH VÀ QUYẾT TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC -
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996 và Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ về phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết tóan Ngân sách Nhà Nước; -
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ngân sách nhà nước số 06/1998/QH10 ngày 20/5/1998 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách nhà nước; -
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; -
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách nhà nước như sau: I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
-
Ngân sách nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một hệ thống thống nhất, bao gồm: ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương. Ngân sách các cấp được phân định cụ thể nguồn thu, nhiệm vụ chi; nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp được quy định theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ, Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ và không được thay đổi.
-
Ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu và số bổ sung của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới từ 3 - 5 năm, thời gian cụ thể của từng thời kỳ ổn định do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi giao dự tóan ngân sách nhà nước năm đầu của thời kỳ ổn định.
-
Dự tóan ngân sách nhà nước được lập và quyết định chi tiết theo nguồn thu, nhiệm vụ chi của từng đơn vị cơ sở và theo đúng Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Đối với các khỏan thu ngân sách của những đơn vị được giữ lại một phần để chi tiêu theo chế độ và các khỏan thu sử dụng để chi cho các mục tiêu đã được xác định cũng phải lập dự tóan đầy đủ và được cấp có thẩm quyền duyệt.
-
Việc điều chỉnh dự tóan ngân sách thực hiện theo thẩm quyền, quy trình quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996, Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ và theo nguyên tắc cấp nào quyết định thì cấp đó điều chỉnh.
-
Các tổ chức, cá nhân, kể cả các tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các khỏan thuế, phí, lệ phí và các khỏan thu khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
-
Cơ quan thu (Thuế Nhà nước, Hải quan, Tài chính và các cơ quan khác được Chính phủ cho phép hoặc được Bộ Tài chính ủy quyền) phối hợp với Kho bạc Nhà nước tổ chức quản lý, tập trung nguồn thu ngân sách nhà nước, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu bảo đảm mọi nguồn thu ngân sách phải được tập trung đầy đủ, kịp thời vào qũy ngân sách nhà nước.
-
Tất cả các khỏan chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm sóat trước, trong và sau quá trình cấp phát thanh tóan. Các khỏan chi phải có trong dự tóan ngân sách nhà nước được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chuẩn chi. Người chuẩn chi chịu trách nhiệm về quyết định của mình, nếu chi sai phải bồi hòan cho công qũy.
-
Mọi khỏan thu, chi ngân sách nhà nước đều được hạch tóan bằng đồng Việt Nam theo đúng niên độ ngân sách, cấp ngân sách và Mục lục ngân sách nhà nước. Các khỏan thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngọai tệ hoặc giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch tóan thu ngân sách nhà nước tại thời điểm phát sinh đúng niên độ ngân sách.
-
Các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thu nộp ngân sách nhà nước, sử dụng ngân sách nhà nước phải tổ chức hạch tóan kế tóan, báo cáo và quyết tóan việc thu nộp ngân sách hoặc việc sử dụng kinh phí theo đúng quy định của chế độ kế tóan nhà nước, Mục lục ngân sách nhà nước và những quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ cũng như các quy định tại Thông tư này.
-
Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn riêng về quản lý thu, chi đối với một số họat động đặc biệt thuộc lĩnh vực quốc phòng - an ninh; cấp phát và cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản; thu và sử dụng vốn vay nợ, viện trợ; các khỏan thu, chi của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai; thu, chi ngân sách xã. II- PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
-
Phân cấp nhiệm vụ thu, chi: nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách từng cấp như sau: 1.1. Nguồn thu của ngân sách trung ương gồm: 1.1.1. Các khỏan thu 100%:
a) Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu;
b) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt, không kể thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê; kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot); kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe;
d) Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch tóan tòan ngành; Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch tóan tòan ngành là phần thu nhập nộp ngân sách từ các họat động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị sau đây: - Các họat động sản xuất, kinh doanh điện của Tổng công ty Điện lực Việt Nam, các công ty điện lực I, II, III, Công ty điện lực thành phố Hà nội, Công ty điện lực thành phố Hồ Chí Minh. - Các họat động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nhà Đồng bằng sông Cửu Long, Ngân hàng phục vụ người nghèo. - Các họat động kinh doanh của Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam. - Các dịch vụ bưu chính viễn thông hạch tóan tập trung của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam. - Họat động bảo hiểm của Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam. - Họat động vận doanh của Liên hiệp đường sắt Việt Nam;
đ) Các khỏan thuế và thu khác từ các họat động thăm dò, khai thác dầu khí (kể cả tiền thuê mặt đất, mặt nước) do Trung ương quản lý;
e) Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước, tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi), thu từ qũy dự trữ Nhà nước, thu từ qũy dự trữ tài chính của Trung ương trong trường hợp đặc biệt;
g) Các khỏan do Chính phủ vay; viện trợ không hòan lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngòai cho Chính phủ theo quy định của pháp luật;
h) Các khỏan phí và lệ phí nộp ngân sách trung ương: Lệ phí xuất nhập cảnh, lệ phí bay qua bầu trời, phí giao thông và các khỏan phí, lệ phí khác theo quy định của Chính phủ;
i) Chênh lệch thu, chi từ các họat động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
k) Các khỏan thu hòan vốn, thanh lý tài sản do thanh lý doanh nghiệp, các khỏan thu khác của doanh nghiệp nhà nước;
l) Thu khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai;
m) Thu sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan trung ương quản lý;
n) Thu kết dư ngân sách trung ương;
o) Các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật. 1.1.2. Các khỏan thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh:
a) Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng quy định tại mục a, điểm 1.1.1 phần II Thông tư này và thuế giá trị gia tăng thu từ họat động xổ số kiến thiết;
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại mục d, điểm 1.1.1 phần II Thông tư này và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ họat động xổ số kiến thiết;
c) Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
d) Thuế chuyển thu nhập ra nước ngòai của các tổ chức, cá nhân nước ngòai có vốn đầu tư tại Việt Nam;
đ) Thu sử dụng vốn ngân sách của các doanh nghiệp Nhà nước, không kể thu sử dụng vốn ngân sách từ họat động xổ số kiến thiết. 1.2. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương gồm: 1.2.1. Chi thường xuyên về:
a) Các họat động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan trung ương quản lý: - Các trường phổ thông dân tộc nội trú; - Đào tạo sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các họat động sự nghiệp y tế khác; - Các trại xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội và các họat động xã hội khác; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, trùng tu di tích lịch sử đã được xếp hạng, các họat động biểu diễn nghệ thuật và các họat động văn hóa khác; - Phát thanh, truyền hình và các họat động thông tin khác; - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển quốc gia; các giải thi đấu quốc gia và quốc tế; quản lý các sơ sở thi đấu thể dục thể thao và các họat động thể dục thể thao khác; - Nghiên cứu khoa học và công nghệ; - Các họat động về môi trường; - Các sự nghiệp khác.
b) Các họat động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan trung ương quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu đường, các công trình giao thông khác, lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an tòan giao thông trên các tuyến đường; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: bảo dưỡng, sửa chữa các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; công tác khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Điều tra cơ bản; - Đo đạc địa giới hành chính các cấp; - Đo vẽ bản đồ; - Đo đạc biên giới, cắm mốc biên giới; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính; - Định canh, định cư và kinh tế mới; - Các sự nghiệp kinh tế khác.
c) Quốc phòng, an ninh và trật tự an tòan xã hội: - Quốc phòng: + Đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần, chính sách cho tòan quân; + Đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học; + Mua sắm trang thiết bị vũ khí và các phương tiện quân sự cho tòan quân, kể cả bộ đội địa phương; + Chuẩn bị ngòi lựu, thuốc nổ và hỏa cụ cung cấp cho sản xuất mìn, lựu đạn để trang bị cho dân quân tự vệ, quân nhân dự bị; + Chuẩn bị động viên công nghiệp, bao gồm chuẩn bị tài liệu thiết kế, công nghệ, hướng dẫn triển khai kỹ thuật, chuẩn bị các lọai dụng cụ chuyên dùng, các lọai trang bị đặc chủng quốc phòng; + Diễn tập dài ngày (trên 5 ngày) của các đơn vị dự bị động viên thuộc bộ đội chủ lực; + Điều động các đơn vị dân quân tự vệ, quân nhân dự bị từ tỉnh này sang tỉnh khác; + Xây dựng mới, sửa chữa các công trình quân sự đặc biệt, các công trình chiến đấu, trụ sở làm việc, doanh trại, kho tàng của cơ quan quân sự từ cấp huyện trở lên; - An ninh và trật tự, an tòan xã hội: + Đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần, chính sách xã hội cho lực lượng công an nhân dân; + Đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học; + Mua sắm trang thiết bị vũ khí và các phương tiện nghiệp vụ cho lực lượng công an nhân dân; + Quản lý và cải tạo phạm nhân; quản lý và giáo dục trong cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng; + Phòng cháy, chữa cháy; + Xây dựng mới, sửa chữa các công trình đặc biệt, doanh trại, trụ sở làm việc, kho tàng của lực lượng công an nhân dân; sửa chữa trại giam, trại cải tạo phạm nhân từ cấp huyện trở lên; sửa chữa nhà trong cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng;
d) Họat động của Quốc hội, Chủ tịch nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, hệ thống Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;
đ) Họat động của các cơ quan trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam;
e) Họat động của các cơ quan trung ương của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đòan thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; họat động của Tổng liên đòan lao động Việt Nam;
g) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
h) Các chương trình quốc gia do Trung ương quản lý;
i) Hỗ trợ qũy bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ;
k) Thực hiện các chính sách đối với thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng và các đối tượng chính sách xã hội khác;
l) Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương theo quy định của pháp luật;
m) Trả lãi tiền do Chính phủ vay;
n) Viện trợ;
o) Các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật. 1.2.2. Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do Trung ương quản lý;
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Chi cho Qũy hỗ trợ đầu tư quốc gia và các Qũy hỗ trợ phát triển đối với các chương trình, dự án phát triển kinh tế;
d) Dự trữ nhà nước;
đ) Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển. 1.2.3. Trả nợ gốc tiền do Chính phủ vay. 1.2.4. Bổ sung qũy dự trữ tài chính. 1.2.5. Bổ sung cho ngân sách cấp tỉnh. 1.3. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh): 1.3.1. Các khỏan thu 100%:
a) Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, không kể tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ các họat động thăm dò, khai thác dầu khí do Trung ương quản lý;
b) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
c) Lệ phí trước bạ phát sinh nộp trên địa bàn huyện, quận; không kể lệ phí trước bạ nhà, đất;
d) Các khỏan thu từ họat động xổ số kiến thiết;
đ) Viện trợ không hòan lại bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức, cá nhân ở nước ngòai trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
e) Các khỏan phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ;
g) Các khỏan thu khác từ các thành phần kinh tế ngòai quốc doanh.
h) Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, kể cả phạt vận tải quá tải tại các trạm cân, thu từ các họat động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật.
i) Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;
k) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngòai nước cho ngân sách cấp tỉnh;
l) Thu từ qũy dự trữ tài chính tỉnh trong trường hợp đặc biệt;
m) Thu sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan cấp tỉnh quản lý;
n) Thu tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khỏan 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước: Việc huy động vốn trong nước để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thực hiện theo qui định tại khỏan 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. Mức dư nợ các nguồn vốn huy động tại thời điểm không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của ngân sách cấp tỉnh. Khi có nhu cầu huy động vốn, Ủy ban nhân dân tỉnh lập phương án báo cáo Hội đồng nhân dân thông qua, gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế họach và Đầu tư thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Các nguồn vốn huy động được đưa vào cân đối ngân sách cấp tỉnh và chỉ được chi cho mục tiêu đã được xác định. Nội dung phương án phải nêu rõ: + Dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền quyết định; + Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; + Tổng số vốn đầu tư cần huy động và dự kiến nguồn bảo đảm trả nợ của ngân sách cấp tỉnh; + Hình thức huy động vốn; khối lượng huy động; lãi suất và phương án trả nợ khi đến hạn; + Dư nợ vốn huy động; + Cân đối ngân sách cấp tỉnh năm hiện tại và kế họach ngân sách các năm tiếp theo; + Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ phương án;
o) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;
p) Các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật;
q) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương. 1.3.2. Các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh theo qui định tại điểm 1.1.2 phần II Thông tư này. 1.3.3. Các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:
a) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
b) Thuế nhà, đất;
c) Tiền sử dụng đất. 1.3.4. Các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn, phường:
a) Các khỏan thu quy định tại điểm 1.1.2 phần II Thông tư này do cấp tỉnh quy định trong phạm vi tỉnh được phân cấp;
b) Các khỏan thu Thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế tài nguyên; lệ phí trước bạ nhà, đất; thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê; kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên; vé chơi gôn; kinh doanh ca-si-nô; trò chơi bằng máy giắc-pót; kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe, ngân sách địa phương được hưởng 100%; Việc phân cấp cho ngân sách các cấp (tỉnh; huyện; xã, thị trấn, phường) do cấp tỉnh quy định. Riêng tỷ lệ phần trăm (%) phân chia thuế sử dụng đất nông nghiệp cho xã, thị trấn, phường tối đa có thể đến 100%, nhưng tối thiểu là 20%. 1.3.5. Việc phân cấp các nguồn thu quy định tại điểm 1.3.3 và 1.3.4 phần II Thông tư này do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phạm vi được phân cấp. 1.3.6. Để gắn trách nhiệm quản lý thu ngân sách trên địa bàn, quá trình điều hành ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể xem xét quyết định tăng chi cho cấp dưới có số thu vượt dự tóan giao; trường hợp không hòan thành số thu giao có thể xem xét giảm mức chi cho cấp dưới. 1.4. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh: 1.4.1. Chi thường xuyên về:
a) Các họat động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan cấp tỉnh quản lý: - Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo, phổ thông dân tộc nội trú và các họat động giáo dục khác; - Đại học tại chức, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác; - Phòng bệnh, chữa bệnh và các họat động y tế khác; - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các họat động xã hội khác; - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và họat động văn hóa khác; - Phát thanh, truyền hình và các họat động thông tin khác; - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục - thể thao và các họat động thể dục thể thao khác; - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các họat động sự nghiệp khoa học - công nghệ khác; - Các họat động về môi trường; - Các sự nghiệp khác.
b) Các họat động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý: - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an tòan giao thông trên các tuyến đường; - Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; - Sự nghiệp thị chính (áp dụng cho các thành phố trực thuộc Trung ương, trừ phần giao cho thị xã): duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thóat nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác; - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính; - Điều tra cơ bản; - Các sự nghiệp kinh tế khác.
c) Quốc phòng, an ninh và trật tự an tòan xã hội, gồm: - Quốc phòng: + Huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ; + Tổ chức hội nghị, tập huấn nghiệp vụ và báo cáo công tác; + Họat động của các đơn vị tự vệ luân phiên thóat ly sản xuất làm nghĩa vụ thường trực chiến đấu hoặc sẵn sàng chiến đấu ở những vùng trọng điểm biên giới, hải đảo trong một số trường hợp đặc biệt theo chỉ đạo của Bộ Quốc phòng; + Xây dựng phương án phòng thủ khu vực; + Vận chuyển vũ khí, khí tài, quân trang quân dụng cho lực lượng dân quân tự vệ và quân nhân dự bị; + Tiếp đón quân nhân hòan thành nghĩa vụ quân sự trở về. - An ninh và trật tự an tòan xã hội: + Hỗ trợ các chiến dịch phòng ngừa, phòng chống các lọai tội phạm; + Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự an tòan xã hội; + Hỗ trợ công tác phòng cháy, chữa cháy; + Hỗ trợ sửa chữa nhà tạm giam, tạm giữ. + Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc;
d) Họat động của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh;
đ) Họat động các cơ quan cấp tỉnh của Đảng cộng sản Việt Nam;
e) Họat động các cơ quan cấp tỉnh của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đòan thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;
g) Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
h) Thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý;
i) Các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho cấp tỉnh quản lý;
k) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
l) Trả lãi tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khỏan 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
m) Các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật. 1.4.2. Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp tỉnh quản lý;
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật. Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và nguồn tăng thu (nếu có) các tỉnh quyết định đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn trong đó chú ý các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả; 1.4.3. Chi trả nợ gốc tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khỏan 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước. 1.4.4. Chi bổ sung qũy dự trữ tài chính. 1.4.5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới . 1.5. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) gồm: 1.5.1. Các khỏan thu 100%:
a) Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh ngòai quốc doanh gồm: - Từ bậc 1 đến bậc 3 thu trên địa bàn xã, thị trấn. - Từ bậc 1 đến bậc 6 thu trên địa bàn phường.
b) Thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ gia súc trên địa bàn phường;
c) Các khỏan phí và lệ phí từ các họat động do các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý;
d) Tiền thu từ họat động sự nghiệp của các đơn vị do cấp huyện quản lý;
đ) Viện trợ không hòan lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngòai trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;
e) Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;
g) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngòai nước cho ngân sách cấp huyện;
h) Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ các họat động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật theo phân cấp của tỉnh.
i) Thu kết dư ngân sách cấp huyện;
k) Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;
l) Các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật. 1.5.2. Các khỏan thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn, phường theo quy định tại các điểm 1.3.3 và 1.3.4 phần II Thông tư này. 1.5.3. Ngòai các khỏan thu quy định tại các điểm 1.5.1 và 1.5.2 phần II Thông tư này, đối với các thị xã, thành phố thuộc tỉnh còn được phân chia thêm một phần theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với nguồn thu lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất phát sinh nộp trên địa bàn và được thành lập qũy đầu tư theo quy định của Chính phủ. 1.6. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện gồm: 1.6.1. Chi thường xuyên về:
a) Các họat động sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế thực hiện theo phân cấp của cấp tỉnh.
b) Các họat động sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao, xã hội và các sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý;
c) Các họat động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý: - Nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi. - Giao thông. - Sự nghiệp thị chính (áp dụng đối với ngân sách thị xã, thành phố thuộc tỉnh): duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thóat nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. Trường hợp huyện đảm nhận các nhiệm vụ này trên địa bàn thị trấn thì được bảo đảm bằng nguồn sự nghiệp kinh tế khác. - Các sự nghiệp kinh tế khác;
d) Quốc phòng an ninh và trật tự, an tòan xã hội: - Quốc phòng: + Công tác giáo dục quốc phòng tòan dân. + Công tác tuyển quân và đón tiếp quân nhân hòan thành nghĩa vụ trở về. + Đăng ký quân nhân dự bị. + Tổ chức huấn luyện cán bộ dân quân tự vệ. + Hội nghị và tập huấn nghiệp vụ dân quân tự vệ. - An ninh và trật tự, an tòan xã hội: + Tuyên truyền, giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh. + Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự, an tòan xã hội; + Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc; + Hỗ trợ họat động an ninh, trật tự ở cơ sở.
đ) Họat động của các cơ quan nhà nước cấp huyện;
e) Họat động của cơ quan cấp huyện của Đảng cộng sản Việt Nam;
g) Họat động của cơ quan cấp huyện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đòan thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;
h) Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật;
i) Các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật. 1.6.2. Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh. Trong phân cấp đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh, phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thóat nước, giao thông nội thị, an tòan giao thông, vệ sinh đô thị. 1.6.3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 1.7. Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn gồm: 1.7.1. Các khỏan thu 100%:
a) Thuế môn bài thu từ các doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh ngòai quốc doanh có bậc thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6 thu trên địa bàn xã, thị trấn;
b) Thuế sát sinh;
c) Các khỏan phí, lệ phí và các khỏan đóng góp cho ngân sách xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
d) Thu từ sử dụng qũy đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
đ) Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ các họat động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật theo phân cấp của tỉnh;
e) Tiền thu từ các họat động sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý;
g) Các khỏan đóng góp tự nguyện cho xã, thị trấn; h)Viện trợ không hòan lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngòai trực tiếp cho xã, thị trấn theo quy định của pháp luật;
i) Thu kết dư của ngân sách xã, thị trấn;
k) Bổ sung từ ngân sách cấp trên;
l) Các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật. 1.7.2. Các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn theo quy định tại các điểm 1.3.3 và 1.3.4 phần II Thông tư này. 1.8. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn gồm: 1.8.1. Chi thường xuyên về:
a) Công tác xã hội và họat động văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao do xã, thị trấn quản lý;
b) Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo do xã, thị trấn quản lý;
c) Họat động y tế xã, thị trấn;
d) Quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, đường giao thông do xã, thị trấn quản lý;
đ) Họat động của các cơ quan nhà nước xã, thị trấn;
e) Họat động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đòan thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam xã, thị trấn;
g) Công tác dân quân tự vệ, trật tự - an tòan xã hội: - Huấn luyện dân quân tự vệ. - Đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự. - Tuyên truyền, vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự - an tòan xã hội; - Họat động bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
h) Các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật. 1.8.2. Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh. 1.9. Nguồn thu của ngân sách phường gồm: 1.9.1. Các khỏan thu 100%:
a) Các khỏan phí, lệ phí và các khỏan đóng góp cho ngân sách phường theo quy định của pháp luật;
b) Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ các họat động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật theo phân cấp của tỉnh;
c) Thuế sát sinh, không kể thuế sát sinh thu từ các doanh nghiệp giết mổ gia súc;
d) Các khỏan đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho phường;
đ) Viện trợ không hòan lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngòai trực tiếp cho phường theo quy định của pháp luật;
e) Thu kết dư ngân sách phường;
g) Bổ sung từ ngân sách cấp trên;
h) Các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật. 1.9.2. Các khỏan thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách phường theo quy định tại điểm 1.3.4 phần II Thông tư này. 1.10. Nhiệm vụ chi của ngân sách phường gồm: 1.10.1. Chi công tác xã hội và họat động văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao do phường quản lý; 1.10.2. Chi về họat động cơ quan nhà nước phường; 1.10.3. Họat động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đòan thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam phường; 1.10.4. Chi về công tác dân quân tự vệ, trật tự - an tòan xã hội: - Huấn luyện dân quân tự vệ; - Đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự; - Tuyên truyền, vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự - an tòan xã hội. 1.10.5. Các khỏan chi khác theo quy định của pháp luật.
- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách các cấp trong năm đầu của thời kỳ ổn định: 2.1. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách trung ương với ngân sách từng tỉnh do Chính phủ quyết định. Tỷ lệ này được áp dụng chung đối với tất cả các khỏan thu được phân chia và được xác định riêng cho từng tỉnh. - Các khỏan thu được phân chia gồm: + Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu và thu từ họat động xổ số kiến thiết; + Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch tóan tòan ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ họat động xổ số kiến thiết; + Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; + Thuế chuyển thu nhập ra nước ngòai của các tổ chức, cá nhân nước ngòai có vốn đầu tư tại Việt Nam; + Thu sử dụng vốn ngân sách của các doanh nghiệp nhà nước không kể thu sử dụng vốn ngân sách từ họat động xổ số kiến thiết. - Việc xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia thực hiện như sau: Gọi: + Tổng số chi ngân sách các cấp chính quyền địa phương (không bao gồm số bổ sung) là A. + Tổng số các khỏan thu ngân sách các cấp chính quyền địa phương hưởng 100 % (không bao gồm số bổ sung) là B. + Tổng số các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp chính quyền địa phương được hưởng là C. + Tổng số các khỏan thu được phân chia giữa ngân sách Trung ương với ngân sách tỉnh là D. Nếu A - (B + C) < D thì tỷ lệ phần trăm (%) phân chia được tính theo công thức: Tỷ lệ A - (B + C) phần trăm = ⎯⎯⎯⎯⎯⎯ × 100% (%) D Nếu A - (B + C) > D thì tỷ lệ phần trăm (%) chỉ được tính bằng 100% và phần chênh lệch sẽ thực hiện cơ chế cấp bổ sung. Nếu A - (B + C) = D thì tỷ lệ phần trăm (%) là 100 %, và tỉnh tự cân đối. 2.2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh qui định. Các khỏan thu phân chia: - Các khỏan thu phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương gồm: + Thuế chuyển quyền sử dụng đất; + Thuế nhà, đất; + Tiền sử dụng đất; + Thuế sử dụng đất nông nghiệp; + Thuế tài nguyên; + Lệ phí trước bạ; + Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê; kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; kinh doanh ca-si-nô; trò chơi bằng máy giắc-pót; kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe. - Các khỏan thu phân chia giữa ngân sách trung ương với ngân sách tỉnh theo quy định tại điểm 1.1.2 phần II Thông tư này được phân cấp cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương do cấp tỉnh qui định trong phạm vi được phân cấp. 2.2.1. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu cho từng huyện và ngân sách từng xã, thị trấn, phường có thể thực hiện theo trình tự và phương thức: - Đối với ngân sách xã, thị trấn, phường về nguyên tắc phải trên cơ sở đặc điểm, điều kiện của từng xã, thị trấn, phường để xác định cho mỗi xã, thị trấn, phường có tỷ lệ phân chia cụ thể cho phù hợp và phải thực hiện trước, làm cơ sở xem xét đối với huyện. Trường hợp chưa có điều kiện quyết định tỷ lệ cụ thể cho từng xã, thị trấn, phường thì cũng có thể quy định một tỷ lệ để lại thống nhất chung cho các xã, thị trấn, phường thuộc tỉnh. Tỷ lệ này có thể phân theo lọai hình xã, thị trấn, phường đồng bằng; xã, thị trấn, phường trung du; xã, thị trấn, phường miền núi hoặc phân theo lọai huyện (huyện đồng bằng thì các xã, thị trấn, phường thuộc huyện được coi như xã, thị trấn, phường đồng bằng; huyện miền núi thì các xã, thị trấn, phường thuộc huyện được coi là xã, thị trấn, phường miền núi...). Trong các khỏan thu phân chia, có thể xác định tỷ lệ chung cho tất cả các khỏan hoặc tỷ lệ riêng cho từng khỏan. Riêng tỷ lệ phần trăm (%) phân chia thuế sử dụng đất nông nghiệp cho ngân sách xã, thị trấn, phường tối đa có thể đến 100% nhưng tối thiểu là 20%. - Đối với cấp huyện có thể phân ra: + Từng huyện được quy định một tỷ lệ riêng nhưng có thể được áp dụng một tỷ lệ chung cho các khỏan thu được phân chia hoặc theo vị trí từng khỏan thu có thể áp dụng mỗi khỏan một tỷ lệ cho phù hợp. + Đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ngòai các khỏan thu phân chia nêu trên còn được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) về lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất phát sinh nộp trên địa bàn. Tỷ lệ này có thể được áp dụng cùng hoặc khác với tỷ lệ phân chia về các khỏan thu qui định tại các điểm 1.3.3 và 1.3.4 phần II Thông tư này nhưng phải bảo đảm tổng các khỏan thu (các khỏan thu 100% và các khỏan thu phân chia) mà thị xã, thành phố thuộc tỉnh được hưởng không được vượt quá nhiệm vụ chi được giao. 2.2.2. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân huyện quyết định tỷ lệ phân chia cho từng xã, thị trấn, phường:
Căn cứ tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách cấp tỉnh với huyện, Ủy ban nhân dân huyện quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách cấp huyện với ngân sách từng xã, thị trấn, phường. Khi xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu phải bảo đảm tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách cấp huyện và xã, thị trấn, phường không được vượt tỷ lệ phần trăm (%) qui định cho huyện về từng khỏan thu được phân chia. Việc xác định tỷ lệ cụ thể cho ngân sách từng xã, thị trấn, phường hoặc nhóm xã, thị trấn, phường được thực hiện theo qui định tại điểm 2.2.1 phần II Thông tư này.
- Khi phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cần bảo đảm: 3.1. Về phân cấp nguồn thu: - Việc phân cấp các nguồn thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thực hiện theo qui định tại các khỏan 3, 4 điều 17 và khỏan 3 điều 19 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung. - Chú trọng khả năng đáp ứng nhu cầu chi tại chỗ, khuyến khích khai thác thu và phải phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng vùng. Nguồn thu gắn liền với vai trò quản lý của cấp chính quyền nào thì phân cấp cho ngân sách cấp chính quyền đó. Ví dụ: + Các khỏan thu từ doanh nghiệp nhà nước do Trung ương và cấp tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì có thể chỉ phân cấp cho ngân sách cấp tỉnh. + Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các hộ sản xuất kinh doanh ngòai quốc doanh có thể chỉ phân cấp cho ngân sách cấp huyện và xã. - Hạn chế phân cấp cho nhiều cấp đối với các nguồn thu có quy mô nhỏ, như: thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu từ các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã có thể chỉ phân cấp cho ngân sách xã, thị trấn, phường. - Phân cấp tối đa nguồn thu trên địa bàn để bảo đảm nhiệm vụ chi được giao; hạn chế bổ sung từ ngân sách cấp trên. - Bảo đảm tổng tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách cấp mình và ngân sách các cấp dưới không được vượt quá tỷ lệ phần trăm (%) phân chia quy định của cấp trên về từng khỏan thu được phân chia. 3.2. Về phân cấp nhiệm vụ chi:
a) Phân cấp chi đầu tư xây dựng cơ bản: Việc phân cấp chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho cấp huyện, xã, thị trấn theo qui định tại các khỏan 2 Điều 20, khỏan 2 Điều 22 của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung phải căn cứ trình độ, khả năng quản lý và khối lượng vốn đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định phân cấp chi đầu tư xây dựng cơ bản cho cấp dưới. Trong phân cấp đối với thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải có nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thóat nước, giao thông nội thị, an tòan giao thông, vệ sinh đô thị; trên cơ sở phân cấp, xác định nhiệm vụ chi xây dựng cơ bản cụ thể cho cấp dưới. Do tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách các cấp và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3 năm đến 5 năm nên vốn đầu tư cũng cần xác định và giao ổn định cho cấp dưới, phần không ổn định để tập trung ở ngân sách cấp tỉnh để chủ động bố trí tùy thuộc cân đối ngân sách hàng năm. Việc quản lý vốn đầu tư thực hiện như sau: + Vốn đầu tư của ngân sách cấp tỉnh được quản lý qua Cục Đầu tư phát triển. + Vốn đầu tư thuộc ngân sách cấp huyện và xã được giao cho cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước quản lý, cấp phát. - Nguồn vốn huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng phải được quản lý chặt chẽ. Kết quả huy động và việc sử dụng nguồn huy động phải được quản lý công khai, có kiểm tra, kiểm sóat và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.
b) Phân cấp chi thường xuyên về sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế cho cấp huyện: Phân cấp chi thường xuyên về sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế cho cấp huyện thực hiện theo qui định tại mục a, khỏan 1 Điều 20 của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 đã được sửa đổi, bổ sung. Việc phân cấp cho cấp huyện cần căn cứ vào trình độ, khả năng quản lý của cấp huyện và nguồn thu trên địa bàn, đồng thời bảo đảm kế họach chung của tỉnh về phát triển giáo dục - đào tạo và y tế; Hàng năm Sở Giáo dục đào tạo, Sở Y tế có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá lập dự tóan ngân sách tòan ngành trình Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân quyết định. Việc quản lý và cấp phát kinh phí thực hiện như sau: - Trường hợp tỉnh không phân cấp cho ngân sách cấp huyện: + Đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc các Sở quản lý, Sở Tài chính - Vật giá cấp qua các sở hoặc cấp phát trực tiếp cho các đơn vị theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. + Đối với các cơ quan đơn vị thuộc cấp huyện quản lý: Việc cấp phát kinh phí do sở Tài chính - Vật giá cấp trực tiếp cho các đơn vị. Nếu chưa cấp trực tiếp thì cấp phát ủy quyền qua cấp huyện. - Trường hợp tỉnh phân cấp cho ngân sách cấp huyện: việc quản lý, cấp phát kinh phí đối với các sự nghiệp này thực hiện như đối với các đơn vị dự tóan của huyện.
- Số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới bao gồm 2 lọai: - Số bổ sung để cân đối ngân sách gồm số bổ sung ổn định trong suốt thời kỳ ổn định và số bổ sung tăng thêm hàng năm một phần theo tỷ lệ trượt giá và một phần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế. - Số bổ sung theo mục tiêu. 4.1. Số bổ sung ổn định trong suốt thời kỳ ổn định chỉ tính cho các tỉnh, huyện, xã, thị trấn, phường có các nguồn thu được phân cấp không bảo đảm nhiệm vụ chi được giao và được xác định trong năm đầu của thời kỳ ổn định. Cụ thể: - Bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh: Møc bæ sung = Tæng sè chi cña ng©n s¸ch c¸c cÊp chÝnh quyÒn ®Þa ph¬ng (kh«ng bao gåm sè bæ sung) - Tæng sè c¸c kho¶n thu ng©n s¸ch c¸c cÊp chÝnh quyÒn ®Þa ph¬ng ®îc hëng 100% (kh«ng bao gåm sè bæ sung) + Tæng sè c¸c kho¶n thu ph©n chia theo tû lÖ (%) gi÷a ng©n s¸ch c¸c cÊp chÝnh quyÒn ®Þa ph¬ng ®îc hëng + Tæng sè c¸c kho¶n thu ph©n chia theo tû lÖ (%) gi÷a ng©n s¸ch trung ¬ng vµ ng©n s¸ch tØnh ®îc hëng më réng ®Õn 100% - Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách từng huyện: Møc bæ sung = Tæng sè chi ng©n s¸ch cÊp huyÖn vµ x·, thÞ trÊn, phêng thuéc ®Þa bµn huyÖn (kh«ng bao gåm sè bæ sung) - Tæng sè c¸c kho¶n thu ng©n s¸ch cÊp huyÖn vµ x·, thÞ trÊn, phêng thuéc ®Þa bµn huyÖn ®îc hëng 100% (kh«ng bao gåm sè bæ sung) + Tæng sè c¸c kho¶n thu ng©n s¸ch cÊp huyÖn vµ x·, thÞ trÊn, phêng thuéc ®Þa bµn huyÖn ®îc hëng theo tû lÖ (%) ph©n chia ®èi víi c¸c kho¶n thu chØ ph©n chia gi÷a ng©n s¸ch c¸c cÊp chÝnh quyÒn ®Þa ph¬ng + Tæng sè c¸c kho¶n thu ng©n s¸ch cÊp huyÖn vµ x·, thÞ trÊn, phêng thuéc ®Þa bµn huyÖn ®îc hëng theo tû lÖ (%) ph©n chia ®èi víi c¸c kho¶n thu ph©n chia gi÷a ng©n s¸ch Trung ¬ng vµ ng©n s¸ch tØnh - Bổ sung từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách từng xã, thị trấn, phường: Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định sau khi đã báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phương án cân đối ngân sách xã, phường, thị trấn nhằm bảo đảm cân đối chung. Møc bæ sung = Tæng sè chi cña ng©n s¸ch x· (thÞ trÊn, phêng) - Tæng sè c¸c kho¶n thu ng©n s¸ch x· (thÞ trÊn, phêng) ®îc hëng 100% (kh«ng bao gåm sè bæ sung) + Tæng sè c¸c kho¶n thu ng©n s¸ch x· (thÞ trÊn, phêng) ®îc hëng theo tû lÖ (%) ph©n chia ®èi víi c¸c kho¶n thu chØ ph©n chia gi÷a ng©n s¸ch c¸c cÊp chÝnh quyÒn ®Þa ph¬ng + Tæng sè c¸c kho¶n thu ng©n s¸ch x· (thÞ trÊn, phêng) ®îc hëng theo tû lÖ (%) ®èi víi c¸c kho¶n thu ph©n chia gi÷a ng©n s¸ch trung ¬ng vµ ng©n s¸ch tØnh. 4.2 . Số bổ sung tăng thêm hàng năm: Hàng năm, căn cứ vào số bổ sung cân đối năm trước được giao, Chính phủ quyết định mức điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngân sách từng tỉnh một phần theo tỷ lệ trượt giá và một phần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế. Mức bổ sung tăng thêm tùy thuộc vào khả năng ngân sách trung ương và được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) thống nhất chung do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Căn cứ vào số bổ sung tăng thêm từ ngân sách trung ương và tình hình cụ thể ở địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngân sách từng huyện và Ủy ban nhân dân huyện quyết định điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngân sách từng xã, thị trấn, phường. Các tỉnh, các huyện, không được cấp trên điều chỉnh tăng số bổ sung một phần theo tỷ lệ trượt giá và một phần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế do năm trước không thuộc diện bổ sung, phải chủ động sử dụng ngân sách cấp mình điều chỉnh tăng số bổ sung cho ngân sách cấp dưới. 4.3. Ngòai bổ sung cân đối ngân sách theo các điểm 4.1 và 4.2 nêu trên, trong một số trường hợp cụ thể còn có bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện một số mục tiêu nhất định như: Bổ sung để thực hiện các nhiệm vụ, dự án được xác định, bổ sung vốn xây dựng cơ bản cho một số công trình quan trọng, bổ sung để khắc phục hậu quả thiên tai, lũ lụt,... Đối với số bổ sung theo mục tiêu được giao hàng năm tùy theo khả năng ngân sách cấp trên và yêu cầu về mục tiêu cụ thể ở từng tỉnh, huyện, xã, thị trấn, phường. Các cấp chính quyền, các đơn vị không được sử dụng phần kinh phí trên vào các công việc khác ngòai mục tiêu đã được chỉ định.
-
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách các cấp chính quyền và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3 đến 5 năm nên đối với các năm trong kỳ ổn định, Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi được phân cấp, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên, chế độ thu, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách và các yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội cụ thể của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp dự tóan thu, chi ngân sách và chủ động quản lý, điều hành dự tóan thu chi ngân sách đã được Hội đồng nhân dân phê duyệt. Chỉ trong một số trường hợp có biến động lớn về thu chi ngân sách mới điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới. III- XÂY DỰNG DỰ TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM
-
Công tác hướng dẫn lập dự tóan ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra dự tóan ngân sách nhà nước năm: 1.1.
Căn cứ chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế họach phát triển kinh tế - xã hội và dự tóan ngân sách nhà nước năm sau, Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự tóan ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra về dự tóan ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quan Trung ương và các tỉnh. 1.2. Các Bộ, cơ quan Trung ương, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn, số kiểm tra về dự tóan ngân sách của Bộ Tài chính và căn cứ yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của Bộ, cơ quan, của ngành, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân các tỉnh lập dự tóan ngân sách thuộc phạm vi quản lý và dự tóan ngân sách ngành; thông báo số kiểm tra về dự tóan ngân sách cho các đơn vị trực thuộc. 1.3. Ủy ban nhân dân cấp trên căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư hướng dẫn, số kiểm tra về dự tóan ngân sách của Bộ Tài chính và hướng dẫn của các Bộ, cơ quan Trung ương, căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể của địa phương, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, hướng dẫn và thông báo số kiểm tra về dự tóan ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới lập dự tóan thu, chi ngân sách địa phương. 1.4. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, khi thông báo số kiểm tra về dự tóan ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới về cơ bản khi tổng hợp lại số thu không thấp hơn số kiểm tra về thu; số chi phải phù hợp với tổng mức và cơ cấu; đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương, số kiểm tra về dự tóan ngân sách thông báo cho các đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới phải phù hợp với nguồn thu được hưởng và số kiểm tra cấp trên thông báo. 1.5. Thẩm quyền và nội dung thông báo số kiểm tra dự tóan ngân sách: - Bộ Tài chính thông báo số kiểm tra dự tóan ngân sách, kể cả số kiểm tra dự tóan chi từ nguồn kinh phí ủy quyền (nếu có), cho các Bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh. - Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp thông báo số kiểm tra dự tóan ngân sách, kể cả số kiểm tra dự tóan chi từ nguồn kinh phí ủy quyền (nếu có), cho các đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp dưới. 1.6. Thời hạn thông báo số kiểm tra về dự tóan ngân sách: - Bộ Tài chính thông báo số kiểm tra về dự tóan ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 năm trước. - Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo số kiểm tra cho các cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện. - Ủy ban nhân dân huyện thông báo số kiểm tra cho các cơ quan cấp huyện và Ủy ban nhân dân các xã.
-
Yêu cầu đối với lập dự tóan ngân sách nhà nước năm: 2.1. Dự tóan ngân sách của các đơn vị dự tóan, các cấp chính quyền và các Bộ, ngành, phải phản ánh đầy đủ các khỏan thu, chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành, kể cả các khỏan thu, chi từ nguồn viện trợ và các khỏan vay. Đối với các đơn vị có thu được sử dụng một phần số thu để chi theo chế độ cho phép, các đơn vị được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí, cũng phải lập dự tóan đầy đủ các khỏan thu, chi của đơn vị và mức đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ. 2.2. Dự tóan ngân sách của các đơn vị phải lập theo đúng mẫu biểu, đúng thời gian theo quy định tại Thông tư này và phải lập chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước. 2.3. Dự tóan ngân sách của các cấp chính quyền địa phương phải tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi; theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ. Dự tóan ngân sách của các Bộ, cơ quan Trung ương, các cấp chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương phải tổng hợp theo lĩnh vực thu, chi; theo địa bàn lãnh thổ. 2.4. Báo cáo dự tóan ngân sách phải kèm theo bản thuyết minh chi tiết các cơ sở, căn cứ tính tóan. 2.5. Dự tóan ngân sách các cấp phải bảo đảm cân đối theo nguyên tắc sau: - Đối với dự tóan ngân sách nhà nước: tổng số thu thuế, phí và lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và các khỏan chi trả nợ; bội chi phải nhỏ hơn chi đầu tư phát triển; vay để cân đối ngân sách phải có nguồn chắc chắn (vay nước ngòai theo dự án và vay bằng tiền phải căn cứ các hiệp định, các cam kết đã được ký kết được rút vốn trong năm dự tóan, vay trong nước phải tính đến khả năng thực tế và hiệu quả vay). - Đối với dự tóan ngân sách cấp tỉnh: dự tóan ngân sách cấp tỉnh của các năm trong thời kỳ ổn định phải cân bằng giữa thu và chi trên cơ sở số thu của ngân sách cấp tỉnh gồm: các khỏan thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100%, các khỏan thu phân chia cho ngân sách cấp tỉnh theo tỷ lệ phần trăm (%) đã được quy định và số bổ sung từ ngân sách trung ương; số dự kiến huy động vốn trong nước để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thuộc ngân sách cấp tỉnh bảo đảm quy định tại khỏan 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 27 của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ. - Đối với dự tóan ngân sách cấp huyện, xã: dự tóan ngân sách của các năm trong thời kỳ ổn định phải cân bằng giữa thu và chi trên cơ sở số thu của ngân sách gồm: các khỏan thu ngân sách được hưởng 100%, các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đã được quy định và số bổ sung từ ngân sách cấp trên.
Căn cứ lập dự tóan ngân sách nhà nước năm: 3.1. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của năm kế họach và những chỉ tiêu phản ánh quy mô nhiệm vụ, đặc điểm họat động, điều kiện kinh tế - xã hội và tự nhiên của từng vùng như: dân số theo vùng lãnh thổ, biên chế, các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội... do cơ quan có thẩm quyền thông báo đối với từng Bộ, ngành, địa phương và đơn vị cơ sở; 3.2. Các Luật, Pháp lệnh thuế, chế độ thu; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cấp có thẩm quyền quy định; các chế độ, chính sách hiện hành làm cơ sở lập dự tóan chi ngân sách nhà nước năm, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung phải được nghiên cứu và ban hành trước thời điểm lập dự tóan ngân sách nhà nước. 3.3. Những quy định về phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, phân cấp quản lý ngân sách; 3.4. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu và mức bổ sung từ ngân sách cấp trên; 3.5. Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế họach phát triển kinh tế - xã hội và dự tóan ngân sách nhà nước năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập dự tóan ngân sách và văn bản hướng dẫn của các Bộ; 3.6. Số kiểm tra về dự tóan ngân sách do cơ quan có thẩm quyền thông báo; 3.7. Tình hình thực hiện dự tóan ngân sách các năm trước.
- Nhiệm vụ, quyền hạn về lập dự tóan ngân sách nhà nước năm: 4.1. Các doanh nghiệp căn cứ vào kế họach sản xuất - kinh doanh của đơn vị, các luật, pháp lệnh về thuế và các chế độ thu ngân sách, đăng ký số thuế và các khỏan phải nộp ngân sách theo Mục lục ngân sách nhà nước, dự kiến số thuế giá trị gia tăng được hòan lại; gửi cơ quan thuế và cơ quan được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách: - Đăng ký số thuế và các khỏan phải nộp ngân sách phát sinh từ họat động sản xuất - kinh doanh và dự kiến số thuế giá trị gia tăng được hòan lại với cơ quan thuế và các cơ quan khác được giao nhiệm vụ thu đối với doanh nghiệp; - Đăng ký số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và các khỏan thu khác có liên quan đến xuất, nhập khẩu (các khỏan phụ thu đối với hàng xuất, nhập khẩu, lệ phí hải quan,...) với cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp sẽ nộp các khỏan thu nêu trên. Riêng các doanh nghiệp nhà nước, ngòai việc đăng ký nộp thuế và dự kiến số thuế giá trị gia tăng được hòan lại nêu trên còn phải: lập kế họach thu, chi tài chính, trong đó có mức đề nghị bổ sung vốn lưu động (nếu có nhu cầu), khỏan ngân sách chi hỗ trợ theo chế độ quy định (nếu có) gửi cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp, đồng gửi Sở Tài chính - Vật giá đối với các doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân địa phương thành lập. 4.2. Cơ quan thuế các cấp ở địa phương lập dự tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và cơ sở tính tóan từng nguồn thu, dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hòan lại cho các doanh nghiệp trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan thuế cấp trên, Ủy ban nhân dân, cơ quan tài chính, cơ quan kế họach và đầu tư cùng cấp. 4.3. Tổng cục Thuế xem xét dự tóan thu, dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hòan lại cho các doanh nghiệp do cơ quan thuế trực thuộc lập, tổng hợp dự tóan thu ngân sách nhà nước và cơ sở tính tóan từng nguồn thu, tổng hợp dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hòan lại cho các doanh nghiệp trong cả nước báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 8 năm trước. 4.4. Cục Hải quan các tỉnh lập dự tóan thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (trong đó chi tiết thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền), các khỏan thu khác liên quan đến xuất, nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý gửi Tổng cục Hải quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Tài chính - Vật giá và Cục thuế. 4.5. Tổng cục Hải quan xem xét dự tóan thu do các cơ quan Hải quan trực thuộc lập, tổng hợp dự tóan thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, trong đó chi tiết thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền và các khỏan thu được phân công quản lý báo cáo Thủ tướng Chính phủ, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư trước ngày 15 tháng 8 năm trước. 4.6. Các đơn vị dự tóan và các đơn vị thuộc diện được ngân sách cân đối hoặc hỗ trợ kinh phí lập dự tóan thu, chi ngân sách thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, dự tóan chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của ngân sách cấp trên (nếu có), xem xét dự tóan ngân sách của các đơn vị trực thuộc, tổng hợp lập dự tóan thu, chi ngân sách theo Mục lục ngân sách nhà nước, dự tóan chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của ngân sách cấp trên (nếu có) thuộc phạm vi quản lý, gửi đơn vị dự tóan cấp trên. Riêng các đơn vị dự tóan cấp I và các đơn vị thuộc diện được ngân sách cân đối hoặc hỗ trợ kinh phí gửi dự tóan ngân sách cho cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan kế họach và đầu tư cùng cấp (phần dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản, dự tóan chi chương trình quốc gia), cơ quan đầu tư phát triển cùng cấp (phần dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản), cơ quan quản lý chương trình quốc gia cùng cấp (phần dự tóan chi chương trình quốc gia). Các đơn vị dự tóan cấp I và các đơn vị thuộc diện được ngân sách cân đối hoặc hỗ trợ kinh phí ở Trung ương gửi dự tóan thu, chi ngân sách trước ngày 15 tháng 8 năm trước; các đơn vị dự tóan cấp I ở địa phương gửi dự tóan thu, chi ngân sách theo quy định của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Căn cứ vào đặc điểm của đơn vị và quy định về thời gian gửi dự tóan ngân sách nêu trên, đơn vị dự tóan cấp I của các cấp ngân sách quy định thời gian lập và gửi báo cáo đối với các đơn vị dự tóan trực thuộc cho phù hợp. Các đơn vị dự tóan cấp trên khi xem xét báo cáo dự tóan ngân sách của các đơn vị dự tóan trực thuộc để tổng hợp, lập dự tóan thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý cần yêu cầu các đơn vị trực thuộc sửa đổi lại dự tóan trong các trường hợp: lập dự tóan không đúng căn cứ về định mức, chế độ, biên chế, quy mô và khối lượng nhiệm vụ được giao, vượt quá khả năng cân đối ngân sách, lập dự tóan ngân sách không đúng biểu mẫu, không đúng Mục lục ngân sách nhà nước,... 4.7. Cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương tổ chức lập dự tóan thu, chi ngân sách tổng hợp theo lĩnh vực gửi cơ quan tài chính, cơ quan kế họach và đầu tư cùng cấp, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên. Các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương gửi dự tóan ngân sách theo lĩnh vực trước ngày 15 tháng 8 năm trước; các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương gửi báo cáo dự tóan ngân sách theo lĩnh vực theo quy định của cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên và của Ủy ban nhân dân cùng cấp. 4.8. Cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp xem xét, tổng hợp kế họach thu, chi tài chính, trong đó có dự tóan về mức đề nghị bổ sung vốn lưu động, các khỏan ngân sách chi hỗ trợ theo chế độ qui định (nếu có) của các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn được phân công quản lý, báo cáo Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng gửi Sở Tài chính - Vật giá đối với phần dự tóan về mức đề nghị bổ sung vốn lưu động, các khỏan ngân sách chi hỗ trợ theo chế độ (nếu có) của các doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân lập; thời gian gửi báo cáo thực hiện theo quy định của Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4.9. Tổng cục Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp xem xét kế họach thu, chi tài chính, trong đó có dự tóan về mức đề nghị bổ sung vốn lưu động, khỏan ngân sách chi hỗ trợ theo chế độ qui định (nếu có) của các doanh nghiệp được phân công quản lý; tổng hợp kế họach thu chi tài chính, trong đó có dự tóan về mức đề nghị bổ sung vốn lưu động, khỏan ngân sách chi hỗ trợ theo chế độ qui định (nếu có) của các doanh nghiệp nhà nước theo ngành và lãnh thổ, báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 8 năm trước. 4.10. Cục Đầu tư phát triển xem xét đề nghị về dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình, dự án thuộc ngân sách địa phương do các đơn vị lập; Tham gia với Sở Kế họach và Đầu tư trước khi Sở Kế họach và Đầu tư xem xét tổng hợp lập và phân bổ dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản cho từng đơn vị, từng dự án, từng công trình thuộc ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, gửi Sở Tài chính - Vật giá; thời gian gửi báo cáo thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với các công trình, dự án thuộc ngân sách trung ương tổng hợp báo cáo Tổng cục Đầu tư phát triển; thời gian gửi báo cáo thực hiện theo quy định của Tổng cục Đầu tư phát triển. 4.11. Tổng cục Đầu tư phát triển xem xét, tổng hợp dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản do các Cục Đầu tư phát triển báo cáo, tham gia với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Kế họach và Đầu tư, các đơn vị liên quan thuộc các Bộ trước khi Bộ Kế họach và Đầu tư xem xét tổng hợp lập và phân bổ dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự tóan ngân sách nhà nước năm sau trước ngày 15 tháng 8 năm trước. 4.12. Cơ quan kế họach và đầu tư ở địa phương chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính, cơ quan đầu tư phát triển cùng cấp lập và dự kiến phương án phân bổ dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản cho từng đơn vị, từng dự án, công trình thuộc ngân sách địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để làm căn cứ tổng hợp, lập dự tóan ngân sách và phương án phân bổ dự tóan ngân sách trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; thời gian gửi báo cáo dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp trong việc tổng hợp, lập dự tóan ngân sách theo lĩnh vực. Phối hợp với cơ quan quản lý chương trình quốc gia cùng cấp trong việc lập phương án phân bổ dự tóan chi chương trình quốc gia. Trong trường hợp cần thiết, chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp xem xét để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp điều chỉnh dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản cho từng đơn vị, từng dự án, công trình. 4.13. Bộ Kế họach và Đầu tư trình Chính phủ dự án kế họach phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân, trong đó có cân đối tài chính, tiền tệ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng kế họach tài chính ngân sách, trình Chính phủ để trình Quốc hội danh mục các chương trình, dự án quốc gia, các công trình xây dựng cơ bản quan trọng được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước; chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương lập dự tóan, phương án phân bổ dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho từng Bộ, địa phương, chi xây dựng cơ bản các công trình quan trọng báo cáo Chính phủ và gửi Bộ Tài chính để làm căn cứ tổng hợp, lập dự tóan ngân sách nhà nước và phương án phân bổ dự tóan ngân sách trung ương. Báo cáo dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản gửi trước ngày 15 tháng 8 năm trước. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc tổng hợp, lập dự tóan ngân sách theo lĩnh vực. Phối hợp với cơ quan trung ương quản lý chương trình quốc gia trong việc lập phương án phân bổ chi chương trình quốc gia. Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh nhiệm vụ kinh tế - xã hội, Bộ Kế họach và Đầu tư trình Chính phủ quyết định điều chỉnh dự án kế họach phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế, điều chỉnh vốn đầu tư xây dựng cơ bản, điều chỉnh danh mục các chương trình, dự án quốc gia, các công trình xây dựng cơ bản quan trọng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách gửi Bộ Tài chính làm cơ sở cho việc lập phương án điều chỉnh lại dự tóan ngân sách nhà nước. 4.14. Cơ quan tài chính các cấp: 4.14.1. Tổ chức làm việc với Ủy ban nhân dân cấp dưới, các cơ quan, đơn vị cùng cấp về dự tóan ngân sách; có quyền yêu cầu bố trí lại những khỏan thu, chi trong dự tóan chưa đúng chế độ, tiêu chuẩn, chưa hợp lý, chưa tiết kiệm, chưa phù hợp với khả năng ngân sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội; Trong quá trình thảo luận để tổng hợp và lập dự tóan ngân sách, nếu còn có ý kiến khác nhau giữa cơ quan tài chính với các cơ quan cùng cấp và chính quyền cấp dưới, cơ quan tài chính các cấp ở địa phương phải báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định; Bộ Tài chính phải báo cáo Chính phủ quyết định; 4.14.2. Chủ trì phối hợp với cơ quan kế họach và đầu tư cùng cấp trong việc tổng hợp, lập dự tóan ngân sách theo lĩnh vực. 4.14.3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổng hợp, lập dự tóan ngân sách và phương án phân bổ dự tóan ngân sách của cấp mình. 4.14.4. Phối hợp với cơ quan kế họach và đầu tư cùng cấp trong việc lập và phân bổ dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cho từng đơn vị, từng dự án, công trình; 4.14.5. Phối hợp với cơ quan quản lý chương trình quốc gia trong việc lập phương án phân bổ dự tóan chi chương trình quốc gia; 4.14.6. Đề xuất các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp nhằm thực hiện chính sách tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách; 4.14.7. Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng nhà nước Việt Nam lập dự tóan vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, dự kiến mức và thời điểm tạm ứng tiền từ Ngân hàng nhà nước để bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách trung ương trong năm; 4.14.8. Bộ Tài chính xem xét nghị quyết về dự tóan ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh để đề xuất ý kiến trình Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh lại dự tóan ngân sách tỉnh trong trường hợp cần thiết. Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương xem xét nghị quyết về dự tóan ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp dưới để đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân cùng cấp yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh lại dự tóan ngân sách trong trường hợp cần thiết. 4.15. Ủy ban nhân dân: 4.15.1. Hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới lập dự tóan thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý; phối hợp và chỉ đạo cơ quan thuế, hải quan (nếu có) ở địa phương lập dự tóan thu ngân sách nhà nước, dự kiến số phải hòan thuế giá trị gia tăng cho các doanh nghiệp trên địa bàn; 4.15.2. Lập dự tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự tóan thu, chi ngân sách địa phương; báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xem xét dự tóan ngân sách địa phương để báo cáo cơ quan hành chính nhà nước cấp trên; 4.15.3. Sau khi dự tóan ngân sách nhà nước được Quốc hội quyết định, căn cứ nhiệm vụ thu, chi ngân sách được cấp trên giao; trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự tóan ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp mình; báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên dự tóan ngân sách địa phương và kết quả phân bổ dự tóan ngân sách cấp mình đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; 4.15.4.
Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung ngân sách cho cấp dưới; 4.15.5. Lập phương án điều chỉnh lại dự tóan ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự tóan thu, chi ngân sách cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo yêu cầu của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên trong trường hợp nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp không phù hợp với nhiệm vụ thu, chi ngân sách cấp trên giao; 4.15.6. Kiểm tra nghị quyết về dự tóan ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp dưới; yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh lại dự tóan ngân sách trong trường hợp cần thiết.
- Lập, quyết định, phân bổ, giao dự tóan ngân sách nhà nước: 5.1. Lập dự tóan ngân sách các cấp chính quyền địa phương, lập dự tóan ngân sách trung ương và lập dự tóan ngân sách nhà nước: 5.1.1. Lập dự tóan ngân sách xã: Ban Tài chính lập dự tóan thu ngân sách nhà nước, dự tóan thu, chi ngân sách xã trình Ủy ban nhân dân xã để báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, đồng gửi Phòng Tài chính. 5.1.2. Lập dự tóan ngân sách huyện: Phòng Tài chính xem xét dự tóan ngân sách của các đơn vị thuộc huyện, dự tóan thu do cơ quan thuế lập, dự tóan thu, chi ngân sách của các xã; lập dự tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự tóan thu, chi ngân sách huyện (gồm dự tóan ngân sách các xã và dự tóan ngân sách cấp huyện), dự tóan các khỏan kinh phí ủy quyền (nếu có) trình Ủy ban nhân dân huyện để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân huyện xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng gửi Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế họach và Đầu tư (phần dự tóan ngân sách theo lĩnh vực, dự tóan chi chương trình quốc gia, dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản), Sở quản lý ngành, lĩnh vực (phần dự tóan chi theo lĩnh vực do Sở quản lý), cơ quan quản lý chương trình quốc gia của tỉnh (phần dự tóan chi chương trình quốc gia). 5.1.3. Lập dự tóan ngân sách tỉnh: Sở Tài chính - Vật giá xem xét dự tóan ngân sách của các đơn vị thuộc tỉnh, dự tóan thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan lập (nếu có), dự tóan thu, chi ngân sách của các huyện; lập dự tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự tóan thu, chi ngân sách tỉnh (gồm dự tóan ngân sách các huyện và dự tóan ngân sách cấp tỉnh), dự tóan các khỏan kinh phí ủy quyền trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư (phần dự tóan ngân sách theo lĩnh vực, dự tóan chi chương trình quốc gia, dự tóan chi đầu tư xây dựng cơ bản), Bộ quản lý ngành, lĩnh vực (phần dự tóan chi theo lĩnh vực do Bộ quản lý), các cơ quan Trung ương quản lý chương trình quốc gia (phần dự tóan chi chương trình quốc gia) chậm nhất vào ngày 15 tháng 8 năm trước. 5.1.4. Lập dự tóan ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương: Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư và các Bộ, căn cứ vào dự tóan thu, chi ngân sách do các Bộ, cơ quan nhà nước trung ương và các tỉnh lập, dự tóan chi theo ngành, lĩnh vực, chi chương trình quốc gia do các Bộ, cơ quan quản lý chương trình quốc gia lập, nhu cầu trả nợ và khả năng vay; lập dự tóan thu, chi ngân sách trung ương, tổng hợp và lập dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước trình Chính phủ để trình Quốc hội quyết định. 5.2. Tổ chức làm việc về dự tóan ngân sách nhà nước: Sau khi thông báo số kiểm tra dự tóan ngân sách, cơ quan tài chính các cấp phải tổ chức làm việc để thảo luận về dự tóan ngân sách với cơ quan, đơn vị cùng cấp và Ủy ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp dưới; cơ quan, đơn vị cấp trên phải tổ chức làm việc để thảo luận về dự tóan với các đơn vị dự tóan ngân sách trực thuộc. 5.3. Quyết định, phân bổ, giao dự tóan ngân sách nhà nước: 5.3.1. Sau khi dự tóan ngân sách nhà nước được Quốc hội quyết định, Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Trình Chính phủ phương án phân bổ dự tóan ngân sách trung ương cho từng Bộ, cơ quan trung ương và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho từng tỉnh để Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định;
b)
Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội và nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng Bộ, cơ quan trung ương; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung (nếu có) từ ngân sách trung ương, dự tóan chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của ngân sách trung ương cho từng tỉnh;
c) Hướng dẫn chi tiết nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước. 5.3.2. Sau khi tỉnh nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Thủ tướng Chính phủ; Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định dự tóan thu, chi ngân sách tỉnh, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Chính phủ, Bộ Tài chính dự tóan ngân sách tỉnh và kết quả phân bổ dự tóan ngân sách cấp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung, dự tóan chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của ngân sách trung ương, dự tóan chi từ nguồn kinh phí ủy quyền của ngân sách cấp tỉnh (nếu có) cho từng huyện. 5.3.3. Sau khi huyện nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh; Phòng Tài chính có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định dự tóan thu, chi ngân sách huyện, phương án phân bổ ngân sách cấp huyện; Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá dự tóan ngân sách huyện và kết quả phân bổ dự tóan ngân sách cấp huyện đã được Hội đồng nhân dân huyện quyết định.
Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc huyện; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung ngân sách cho từng xã. 5.3.4. Sau khi xã nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Ủy ban nhân dân huyện; Ban Tài chính có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân xã trình Hội đồng nhân dân xã quyết định dự tóan thu, chi ngân sách xã và phương án phân bổ chi tiết dự tóan ngân sách xã; Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài chính dự tóan ngân sách xã và kết quả phân bổ dự tóan ngân sách xã đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định. 5.3.5. Sau khi nhận được dự tóan thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao; các đơn vị dự tóan phải tổ chức phân bổ và giao dự tóan thu, chi ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc, kể cả dự tóan chi từ nguồn kinh phí ủy quyền (nếu có) để bảo đảm đơn vị sử dung ngân sách trực thuộc nhận được dự tóan ngân sách trước ngày 31 tháng 12 năm trước; bảo đảm khớp đúng về tổng mức và chi tiết theo từng mục chi đã được giao, đồng thời tổng hợp kết quả giao chi tiết báo cáo cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp chậm nhất vào ngày 5 tháng 1 năm sau. Cơ quan tài chính cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra kết quả giao dự tóan ngân sách của các đơn vị, nếu có vấn đề không phù hợp với nội dung dự tóan do cơ quan có thẩm quyền giao thì yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại. Sau 15 ngày nhận được báo cáo kết quả giao dự tóan ngân sách của các đơn vị, nếu cơ quan tài chính không có ý kiến thì kết quả giao dự tóan của đơn vị coi như được chấp nhận. 5.4. Chậm nhất 5 ngày sau khi Hội đồng nhân dân quyết định dự tóan ngân sách hoặc dự tóan ngân sách điều chỉnh, Ủy ban nhân dân đồng cấp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cấp trên (Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ và Bộ Tài chính dự tóan ngân sách tỉnh).
- Điều chỉnh dự tóan ngân sách năm (nếu có): 6.1. Điều chỉnh dự tóan ngân sách năm của chính quyền địa phương cấp dưới trong trường hợp dự tóan ngân sách của các cấp chính quyền địa phương chưa phù hợp với dự tóan ngân sách nhà nước, hoặc chưa phù hợp với dự tóan ngân sách cấp trên: Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp trên yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp dưới điều chỉnh dự tóan ngân sách chậm nhất 15 ngày sau khi nhận được báo cáo quyết định dự tóan ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp dưới. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo Chính phủ và Bộ Tài chính dự tóan ngân sách điều chỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Ủy ban nhân dân cấp dưới có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên dự tóan ngân sách điều chỉnh đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. 6.2. Điều chỉnh dự tóan ngân sách trong trường hợp có biến động lớn về thu chi ngân sách: Trong trường hợp đặc biệt có biến động lớn về nguồn thu, nhiệm vụ chi; làm ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, cần thiết phải điều chỉnh các khỏan thu, chi của từng cấp ngân sách, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới theo Điều 51 của Nghị định số 87 /CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ thực hiện như sau: - Trường hợp Quốc hội điều chỉnh dự tóan ngân sách nhà nước trong phạm vi tòan quốc: Các cơ quan quản lý nhà nước, Ủy ban nhân dân, đơn vị dự tóan ngân sách, cơ quan tài chính, cơ quan kế họach và đầu tư các cấp căn cứ chỉ đạo của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và cơ quan cấp trên về điều chỉnh dự tóan ngân sách nhà nước, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, địa phương thực hiện lập, tổng hợp, báo cáo và quyết định dự tóan ngân sách điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại điểm 5 phần III Thông tư này. - Trường hợp cần điều chỉnh dự tóan ngân sách đối với một số Bộ, cơ quan Trung ương, một số tỉnh:
Căn cứ thực tế biến động lớn về thu, chi ngân sách so với dự tóan đã được giao; các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc diện phải điều chỉnh dự tóan ngân sách (chủ động hoặc theo yêu cầu của Bộ Tài chính) lập dự tóan ngân sách điều chỉnh gửi Bộ Tài chính, đồng gửi Bộ Kế họach và Đầu tư (phần dự tóan xây dựng cơ bản); Bộ Tài chính tổng hợp chung báo cáo Chính phủ quyết định.
Căn cứ quyết định điều chỉnh của Chính phủ; các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giao dự tóan ngân sách điều chỉnh cho các đơn vị trực thuộc. - Trường hợp cần điều chỉnh dự tóan ngân sách đối với một số đơn vị dự tóan thuộc ngân sách các cấp chính quyền địa phương hoặc điều chỉnh dự tóan ngân sách của một số huyện, xã: Các đơn vị dự tóan, Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã thuộc diện phải điều chỉnh dự tóan ngân sách (chủ động hoặc theo yêu cầu của cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan tài chính cấp trên) lập dự tóan ngân sách điều chỉnh gửi cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan tài chính cấp trên, đồng gửi cơ quan kế họach và đầu tư (phần vốn xây dựng cơ bản); cơ quan tài chính tổng hợp chung báo cáo Ủy ban nhân dân quyết định.
-
Biểu mẫu lập dự tóan NSNN năm: 7.1. Các doanh nghiệp đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế và cơ quan được giao nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước; các doanh nghiệp nhà nước lập kế họach thu, chi tài chính của đơn vị theo biểu mẫu quy định của cơ quan thu, cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp . 7.2. Các cơ quan thu lập dự tóan thu theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. 7.3. Các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị dự tóan, đơn vị sử dụng ngân sách lập dự tóan thu, chi ngân sách theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này. 7.4. Các cơ quan Bảo hiểm xã hội lập dự tóan thu, chi bảo biểm xã hội theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 3 kèm theo Thông tư này. 7.5. Các cơ quan Lao động - Thương binh xã hội lập dự tóan chi trợ cấp xã hội theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 4 kèm theo Thông tư này. 7.6. Cơ quan kế họach và đầu tư lập dự tóan chi xây dựng cơ bản theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 5 kèm theo Thông tư này. 7.7. Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính các cấp chính quyền địa phương lập dự tóan thu, chi ngân sách theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 6 kèm theo Thông tư này. 7.8. Bộ Tài chính lập dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 7 kèm theo Thông tư này. IV- CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
-
Dự tóan ngân sách qúy: 1.1. Trên cơ sở nhiệm vụ thu cả năm được giao và nguồn thu dự kiến phát sinh trong qúy, cơ quan thu lập dự tóan thu ngân sách qúy có chia ra khu vực kinh tế, địa bàn và đối tượng thu chủ yếu và hình thức thu (thu trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, thu qua cơ quan thu), gửi cơ quan tài chính đồng cấp: + Cơ quan thuế lập dự tóan thu thuế, phí, lệ phí (trừ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu) và các khỏan thu khác thuộc phạm vi quản lý. + Cơ quan hải quan lập dự tóan thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (kể cả thu thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu). + Cơ quan tài chính và các cơ quan thu khác được ủy quyền lập dự tóan thu các khỏan thu còn lại của ngân sách nhà nước. Dự tóan thu qúy gửi trước ngày 10 của tháng cuối qúy trước. 1.2. Trên cơ sở dự tóan chi cả năm được duyệt và nhiệm vụ phải chi trong qúy, các đơn vị sử dụng ngân sách lập dự tóan chi qúy (có chia ra tháng), chi tiết theo các mục chi của Mục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan quản lý cấp trên. Cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp, lập dự tóan chi ngân sách qúy (có chia ra tháng), gửi cơ quan tài chính đồng cấp trước ngày 10 của tháng cuối qúy trước. 1.3. Cơ quan tài chính căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi trong qúy lập dự tóan điều hành ngân sách qúy, báo cáo Chính phủ (đối với ngân sách trung ương) hoặc ủy ban nhân dân cùng cấp (đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương). Trong báo cáo, cân đối ngân sách phải được lập một cách chắc chắn, đồng thời nêu rõ các biện pháp thực hiện và các kiến nghị cần thiết đối với các cấp có thẩm quyền. 1.4. Cơ quan tài chính điều chỉnh dự tóan ngân sách qúy nếu Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân đồng cấp có yêu cầu.
-
Tổ chức thu ngân sách nhà nước: 2.1.
Căn cứ vào tờ khai thuế và các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước của các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách, cơ quan thu kiểm tra, xác định số thuế và các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước và ra thông báo thu ngân sách nhà nước gửi đối tượng nộp. 2.2. Nếu hết thời hạn nộp tiền trong thông báo thu ngân sách mà tổ chức, cá nhân vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thì cơ quan thu được quyền yêu cầu ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước trích số tiền phải nộp từ tài khỏan của tổ chức, cá nhân đó để nộp ngân sách (đối với trường hợp có mở tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước) hoặc áp dụng các biện pháp tài chính khác để thu cho ngân sách. Những trường hợp được coi là chậm nộp có lý do chính đáng, tạm thời chưa áp dụng biện pháp trích tài khỏan và xử phạt nêu trên là: - Doanh nghiệp đã có quyết định giải thể, đang trong giai đọan xử lý tồn tại. - Doanh nghiệp đang có những khó khăn khách quan, được cơ quan thu trình Ủy ban nhân dân đồng cấp (đối với doanh nghiệp do địa phương thành lập) hoặc Thủ tướng Chính phủ (đối với doanh nghiệp do trung ương thành lập) cho phép chậm nộp. 2.3. Phương thức thu ngân sách nhà nước: Tòan bộ các khỏan thu của ngân sách nhà nước phải nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước, trừ các khỏan dưới đây do cơ quan thu có thể thu trực tiếp song phải định kỳ nộp vào Kho bạc Nhà nước trong thời hạn quy định: - Thu phí, lệ phí. - Thu thuế hộ kinh doanh không cố định. - Các khỏan thu ở địa bàn xã, nơi không có điểm thu của Kho bạc Nhà nước.
-
Thu ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ: 3.1. Các khỏan thu ngân sách bằng ngọai tệ (kể cả thu vay nợ, viện trợ nướcngòai bằng ngọai tệ) được thu vào qũy ngọai tệ tập trung thống nhất quản lý tại Kho bạc Nhà nước trung ương. Kho bạc Nhà nước khi nhập qũy đồng thời quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch tóan nội bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định để ghi thu ngân sách nhà nước và phân chia số thu cho các cấp ngân sách theo chế độ quy định. 3.2. Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) không được phép thành lập qũy ngọai tệ riêng. Tòan bộ số thu ngân sách bằng ngọai tệ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước ở địa phương phải chuyển về Kho bạc Nhà nước trung ương. 3.3. Qũy ngọai tệ tập trung được sử dụng để cấp phát, chi trả các khỏan chi bằng ngọai tệ của ngân sách theo quy định. Phần ngọai tệ còn lại, Kho bạc Nhà nước trung ương bán cho ngân hàng lấy tiền Việt Nam theo lệnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Định kỳ hàng tháng, Kho bạc Nhà nước trung ương tổng hợp chênh lệch giữa tỷ giá bán ngọai tệ thực tế và tỷ giá đã hạch tóan thu ngân sách phát sinh trong tháng gửi Bộ Tài chính để xử lý.
-
Hòan trả các khỏan thu ngân sách nhà nước: 4.1. Các trường hợp được hòan trả thu ngân sách là: + Thu không đúng chính sách, chế độ; + Trả lại đối tượng nộp theo chính sách của Nhà nước; 4.2. Việc hòan trả các khỏan thu ngân sách nhà nước được thực hiện theo các nguyên tắc sau: 4.2.1. Ngân sách cấp nào được hưởng khỏan thu này thì cơ quan tài chính cấp đó ra quyết định hòan trả. Nếu khỏan thu đã phân chia giữa ngân sách các cấp thì cơ quan tài chính ở cấp cao nhất ra quyết định hòan trả.
Căn cứ vào quyết định hòan trả, cơ quan tài chính lập lệnh thóai thu hoặc lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước thực hiện hòan trả. 4.2.2. Khỏan thu đã hạch tóan vào chương, lọai, khỏan, mục, tiểu mục nào thì hòan trả từ chương, lọai, khỏan, mục, tiểu mục đó. Trường hợp hòan trả cho khỏan thu đã quyết tóan vào niên độ ngân sách các năm trước, cơ quan tài chính ra lệnh cấp hòan trả vào chương “Các quan hệ khác của ngân sách”. 4.2.3. Khỏan thu đã hạch tóan qũy ngân sách cấp nào thì hòan trả từ qũy ngân sách cấp đó. 4.3.
Căn cứ vào chứng từ hòan trả của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước hạch tóan giảm thu hoặc hạch tóan chi ngân sách nhà nước và thanh tóan trực tiếp cho đối tượng được hưởng.
-
Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong việc thu ngân sách nhà nước: 5.1. Cơ quan thu (bao gồm cơ quan thuế, hải quan, tài chính và các cơ quan khác được Bộ Tài chính ủy quyền thu): - Xây dựng dự tóan thu theo qúy, năm. - Tính mức thu nộp và ra thông báo thu nộp. - Quản lý và đôn đốc các đối tượng thu nộp tiền theo đúng chế độ quy định. - Trực tiếp tập trung các khỏan thu ngân sách nhà nước theo quy định và nộp vào Kho bạc Nhà nước đầy đủ, kịp thời. - Kiểm tra, quyết định xử phạt và giải quyết các khiếu nại về thu nộp theo luật định. - Phối hợp với Kho bạc Nhà nước trong việc kiểm tra, đối chiếu và lập báo cáo số liệu thu ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. 5.3. Cơ quan Kho bạc Nhà nước: - Trực tiếp thu các khỏan thu ngân sách nhà nước theo quy định. - Tập trung tòan bộ các khỏan thu ngân sách nhà nước (kể cả các khỏan thu do cơ quan thu trực tiếp thu), hạch tóan thu qũy ngân sách nhà nước và phân chia theo tỷ lệ phần trăm cho các cấp ngân sách theo chế độ quy định. - Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu các số liệu và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo chế độ quy định. - Thực hiện hòan trả các khỏan thu theo lệnh của cơ quan tài chính. 5.4. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước: - Kê khai đầy đủ các khỏan phải nộp theo đúng chế độ và chấp hành nghiêm chỉnh thông báo nộp ngân sách nhà nước của cơ quan thu. - Có quyền khiếu nại về nộp ngân sách nhà nước nếu cơ quan thu ra thông báo thu và xử lý thu không đúng chế độ. 5.5. Ngân hàng (hoặc Kho bạc Nhà nước) nơi đơn vị mở tài khỏan: - Thực hiện thanh tóan, chuyển tiền thu nộp ngân sách nhà nước kịp thời. - Trích tài khỏan tiền gửi của đơn vị theo yêu cầu của cơ quan thu để nộp ngân sách nhà nước.
-
Thưởng thu vượt dự tóan: 6.1. Kết thúc năm ngân sách, Chính phủ quyết định thưởng thu vượt dự tóan cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có số thu vượt về các khỏan sau: - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đất liền; - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu không qua cửa khẩu biên giới đất liền; - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê; kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; kinh doanh ca-si-nô; trò chơi bằng máy giắc-pót; kinh doanh vé đặt cược đua ngựa, đua xe; 6.2. Nguyên tắc và căn cứ xét thưởng: - Địa phương phải được Chính phủ giao nhiệm vụ về các khỏan thu nêu trên và thực hiện thu vượt so với dự tóan thu được giao. Các địa phương không được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thu thì không thuộc đối tượng được xét thưởng. - Số thu vượt dự tóan về thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu làm căn cứ xét thưởng được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa dự tóan thu được giao và số thực thu đối với hàng hóa thực tế có xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu đường biển và cửa khẩu đường hàng không thuộc địa bàn của địa phương. - Địa phương thường xuyên quan tâm chỉ đạo công tác thu, tổ chức thu đúng, thu đủ theo quy định của pháp luật. - Việc xét thưởng thực hiện theo số thu vượt của từng khỏan thuế và không bù trừ giữa các khỏan. 6.3.
Căn cứ kết quả thu nộp ngân sách đến thời điểm 31 tháng 12, các tỉnh có trách nhiệm tổng hợp số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt thực nộp ngân sách trung ương (không bao gồm các khỏan ghi thu, ghi chi ngòai dự tóan đầu năm) gửi Bộ Tài chính làm cơ sở xét thưởng. Báo cáo trên được gửi về Bộ Tài chính trước ngày 28 tháng 2 năm sau và phải có xác nhận của cơ quan Thuế (đối với thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa), Hải quan (đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu) và Kho bạc Nhà nước tỉnh. Quá thời hạn trên Bộ Tài chính sẽ không xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ về việc thưởng vượt dự tóan thu. 6.4. Mức thưởng được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên số thu vượt của từng khỏan thuế do Thủ tướng Chính phủ quy định hàng năm. 6.5. Bộ Tài chính trích ngân sách trung ương năm sau thưởng thu vượt dự tóan cho các tỉnh. Các địa phương không được tự trích thưởng dưới mọi hình thức. 6.6. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thưởng cho ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh. 6.7. Số thưởng vượt thu trên đây được sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội, được hạch tóan và quyết tóan vào ngân sách năm sau. 6.8. Ủy ban nhân dân các cấp quyết định việc sử dụng tiền thưởng cho từng công trình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp.
- Nguyên tắc cấp phát kinh phí của ngân sách nhà nước:
Căn cứ vào dự tóan chi ngân sách nhà nước năm được giao và dự tóan ngân sách qúy; căn cứ vào yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơ quan tài chính tiến hành cấp phát kinh phí theo nguyên tắc cấp trực tiếp đến các đơn vị sử dụng ngân sách và thanh tóan trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương, người cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người nhận thầu. Trong thời gian trước mắt, khi thời gian và điều kiện kỹ thuật chưa cho phép thực hiện đầy đủ nguyên tắc cấp phát trực tiếp trên đây, việc cấp phát kinh phí và thanh tóan áp dụng theo các hình thức quy định cụ thể tại các điểm 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 phần IV Thông tư này.
- Cấp phát bằng hạn mức kinh phí: 8.1. Đối tượng cấp phát theo hình thức hạn mức kinh phí là các khỏan chi thường xuyên của các đơn vị dự tóan của ngân sách nhà nước, bao gồm: - Các cơ quan hành chính nhà nước; - Các đơn vị sự nghiệp họat động dưới hình thức thu đủ, chi đủ hoặc gán thu - bù chi; - Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp thường xuyên được ngân sách nhà nước cấp kinh phí. 8.2. Quy trình cấp phát như sau: 8.2.1.
Căn cứ vào dự tóan điều hành ngân sách qúy, cơ quan tài chính thông báo hạn mức chi cho các đơn vị sử dụng ngân sách đồng gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm cơ sở kiểm sóat và thanh tóan, chi trả. Trường hợp cơ quan tài chính chưa thực hiện được việc thông báo hạn mức chi trực tiếp đến đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính có thể thông báo cho các cơ quan quản lý cấp trên và ủy quyền cho các cơ quan quản lý cấp trên phân phối cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Việc phân phối phải bảo đảm nguyên tắc tổng số hạn mức và chi tiết từng mục trong từng tháng của tất cả các đơn vị phải phù hợp với thông báo hạn mức chi ngân sách qúy của cơ quan tài chính. Nếu cơ quan quản lý cấp trên có nhiều cấp thì việc ủy quyền có thể được tiếp tục từ cấp trên xuống cấp dưới theo đúng nguyên tắc nêu trên. Bản phân phối hạn mức của cơ quan quản lý cấp trên phải gửi cơ quan tài chính để theo dõi và đồng gửi cơ quan Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm cơ sở kiểm sóat, thanh tóan, chi trả. 8.2.2. Hạn mức chi ngân sách qúy (có chia ra tháng) được phân phối là hạn mức cao nhất mà đơn vị sử dụng ngân sách được chi trong qúy đó. Hạn mức chi qúy (có chia ra tháng) được thông báo chi tiết theo các mục chi của ngân sách, cụ thể như sau: + Tiền lương. + Tiền công. + Phụ cấp lương. + Học bổng học sinh, sinh viên. + Tiền thưởng. + Phúc lợi tập thể. + Các khỏan đóng góp. + Chi cho cán bộ xã. + Các khỏan thanh tóan cho cá nhân. + Thanh tóan dịch vụ công cộng. + Vật tư văn phòng. + Thông tin tuyên truyền liên lạc. + Hội nghị. + Công tác phí. + Chi phí thuê mướn. + Chi đòan ra. + Chi đòan vào. + Sửa chữa thường xuyên tài sản cố định. + Sửa chữa lớn tài sản cố định. + Chi phí nghiệp vụ chuyên môn. + Mua sắm tài sản vô hình. + Mua sắm tài sản cố định. + Chi khác. Trong thời gian trước mắt, nếu cơ quan tài chính chưa có khả năng phân phối hạn mức đủ các mục chi kể trên thì tùy từng thời gian và điều kiện cụ thể Bộ Tài chính thông báo đến một số mục chi chủ yếu theo hướng dẫn hàng năm, các mục còn lại được thông báo vào mục “chi khác”. Cơ quan chủ quản phân phối và thông báo xuống cấp dưới chi tiết hơn song không được làm thay đổi tổng mức và từng mục chi đã được cơ quan tài chính thông báo. 8.2.3.
Căn cứ vào hạn mức được cơ quan tài chính hoặc cơ quan chủ quản phân phối và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách ra lệnh chuẩn chi kèm theo hồ sơ thanh tóan gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. 8.2.4. Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch căn cứ vào hạn mức chi được cơ quan tài chính hoặc cơ quan quản lý cấp trên phân phối cho đơn vị, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ thanh tóan, các điều kiện quy định tại Điều 48 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ và lệnh chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc thanh tóan, chi trả. 8.2.5. Hạn mức chi tháng nào chỉ được sử dụng trong tháng đó, nếu sử dụng chưa hết được chuyển sang tháng sau (qúy sau) nhưng đến ngày 31 tháng 12 hạn mức chi không hết thì xóa bỏ. Hạn mức chi thuộc mục chi nào chỉ được cấp phát, thanh tóan cho mục chi đó, không được sử dụng hạn mức chi thuộc mục chi này cấp phát thanh tóan cho mục chi khác. Trường hợp cần điều chỉnh giữa các mục chi trong phạm vi hạn mức kinh phí được thông báo hoặc phân phối thì được xử lý như sau: + Trường hợp 1: nếu mục cần điều chỉnh nằm trong các mục do cơ quan tài chính thông báo hoặc cơ quan chủ quản phân phối thì đơn vị sử dụng ngân sách lập giấy đề nghị điều chỉnh gửi cơ quan chủ quản (cơ quan phân phối hạn mức) hoặc cơ quan tài chính (nếu cơ quan này thông báo hạn mức kinh phí trực tiếp).
Căn cứ vào đề nghị của đơn vị, cơ quan chủ quản hoặc cơ quan tài chính lập chứng từ điều chỉnh (ghi đen mục điều chỉnh tăng, ghi đỏ mục điều chỉnh giảm). + Trường hợp 2: nếu mục cần điều chỉnh không nằm trong các mục do cơ quan tài chính thông báo hoặc cơ quan chủ quản phân phối thì đơn vị sử dụng ngân sách lập giấy đề nghị điều chỉnh gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để ghi đen mục điều chỉnh tăng, ghi đỏ mục điều chỉnh giảm. Đồng thời báo cáo về cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính đồng cấp. Trường hợp việc điều chỉnh phân phối hạn mức của cơ quan chủ quản làm thay đổi thông báo hạn mức của cơ quan tài chính cho cơ quan chủ quản thì cơ quan chủ quản phải đề nghị cơ quan tài chính lập thông báo điều chỉnh. 8.2.6. Khi rút hạn mức để chi tiêu, có thể rút từ mục “chi khác” để chi cho mục ngòai các mục chủ yếu, nhưng phải hạch tóan và quyết tóan đúng mục chi, tiểu mục chi của Mục lục ngân sách nhà nước. 8.2.7. Trường hợp chưa có đủ điều kiện thực hiện cấp phát, thanh tóan kinh phí trực tiếp qua Kho bạc cho đơn vị sử dụng ngân sách ở tất cả các khỏan chi thì được phép cấp tạm ứng đối với một số khỏan chi. Sau khi hòan thành công việc và có đủ chứng từ thanh tóan thì chuyển từ tạm ứng sang cấp phát.
Căn cứ vào điều kiện cụ thể ở từng địa phương, Kho bạc Nhà nước trung ương hướng dẫn Kho bạc Nhà nước ở địa phương phối hợp với cơ quan tài chính đồng cấp quy định cụ thể các khỏan được phép cấp tạm ứng theo nguyên tắc nêu trên.
- Cấp phát bằng hình thức lệnh chi tiền: 9.1. Đối tượng cấp phát theo hình thức lệnh chi tiền là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thường xuyên với ngân sách, các khỏan giao dịch của Chính phủ với các tổ chức và cá nhân nước ngòai; các khỏan bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới và một số khỏan chi đặc biệt khác theo quyết định của thủ trưởng cơ quan tài chính. 9.2. Quy trình cấp phát như sau: 9.2.1.
Căn cứ vào dự tóan ngân sách qúy và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơ quan tài chính xem xét, kiểm tra từng yêu cầu chi và nếu bảo đảm đủ các điều kiện thanh tóan quy định tại Điều 48 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ thì ra lệnh chi trả cho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách. 9.2.2. Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất qũy ngân sách, chuyển tiền vào tài khỏan của tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách.
-
Quy định cụ thể về cấp phát một số khỏan chi có tính chất đặc thù: 10.1. Chi cho vay của ngân sách nhà nước: - Đối với các khỏan chi cho vay của ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính chuyển nguồn vốn cho cơ quan được giao nhiệm vụ cho vay hoặc chuyển tiền theo hợp đồng cho tổ chức được vay trong trường hợp cho vay trực tiếp. - Cơ quan được giao nhiệm vụ cho vay hoặc cơ quan tài chính trong trường hợp cho vay trực tiếp có trách nhiệm quản lý, cho vay, thu hồi nợ gốc, lãi nộp vào ngân sách nhà nước và quyết tóan theo chế độ qui định. 10.2. Chi trả nợ vay của ngân sách nhà nước: 10.2.1. Trả nợ nước ngòai: căn cứ dự tóan chi trả nợ qúy và yêu cầu thanh tóan, cơ quan tài chính ra lệnh chi ngân sách phù hợp với hình thức thanh tóan (chi trả bằng tiền hoặc chi trả bằng hàng hóa). 10.2.2. Trả nợ trong nước: - Đối với các khỏan nợ về tín phiếu, trái phiếu Chính phủ do Kho bạc Nhà nước phát hành: căn cứ vào dự tóan trả nợ qúy và yêu cầu thanh tóan, Kho bạc Nhà nước thanh tóan cho người mua tín phiếu, trái phiếu và thanh tóan, quyết tóan với ngân sách nhà nước. Đối với thanh tóan tín phiếu, trái phiếu Kho bạc phát hành qua ngân hàng, đến kỳ hạn thanh tóan, ngân sách làm lệnh chi trả trực tiếp cho ngân hàng. - Đối với các khỏan chi trả nợ trong nước khác: Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh tóan theo lệnh chi của cơ quan tài chính. 10.3 . Đối với chi sự nghiệp kinh tế: Cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát, thanh tóan theo quy trình cấp phát hạn mức kinh phí quy định tại điểm 8 phần IV Thông tư này, trừ một số khỏan kinh phí sự nghiệp kinh tế có tính chất đặc thù Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn riêng. 10.4. Đối với các khỏan chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia: - Đối với các khỏan chi đã giao cho các đơn vị trực tiếp thực hiện thì cấp phát theo quy trình nêu tại điểm 8 phần IV Thông tư này. - Đối với các khỏan chi ủy quyền thì cơ quan tài chính cấp trên chuyển kinh phí ủy quyền cho cơ quan tài chính cấp dưới để cấp phát theo quy trình quy định tại điểm 14 phần IV Thông tư này.
-
Cấp phát và cho vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Thực hiện theo quy trình quy định tại khỏan 2 Điều 50 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ, Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn cụ thể riêng.
-
Chi ngọai tệ: 12.1. Đối với các khỏan chi bằng ngọai tệ, gồm: chi trả nợ nước ngòai; giao dịch của Chính phủ Việt nam với Chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế; mua sắm đặc biệt; đòan ra, đòan vào thuộc ngân sách trung ương; chi lưu học sinh; kinh phí của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai.
Căn cứ vào lệnh chi bằng nội tệ có quy đổi ra ngọai tệ theo tỷ giá hạch tóan do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, Kho bạc Nhà nước trích qũy ngọai tệ tập trung để chi trả; đồng thời hạch tóan chi ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam. 12.2. Đối với các khỏan chi ngân sách phải thực hiện bằng ngọai tệ nhưng không được cấp ngọai tệ, ngân sách cấp phát bằng đồng Việt Nam để đơn vị mua ngọai tệ của ngân hàng.
-
Chi bằng hiện vật và ngày công lao động: 13.1. Đối với các khỏan chi ngân sách nhà nước bằng hiện vật, căn cứ vào biên bản bàn giao hiện vật, giá hiện vật được duyệt, cơ quan tài chính quy đổi ra đồng Việt Nam để làm lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước để hạch tóan thu, chi ngân sách nhà nước. 13.2. Đối với các khỏan chi bằng ngày công lao động, căn cứ giá ngày công lao động được duyệt, cơ quan tài chính làm lệnh ghi thu, ghi chi gửi Kho bạc Nhà nước để hạch tóan thu, chi ngân sách nhà nước.
-
Cấp phát kinh phí ủy quyền: 14.1. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó. Hình thức chuyển kinh phí chủ yếu bằng hạn mức kinh phí. Đối với các khỏan chi nhỏ, nội dung chi đã xác định rõ thì có thể chuyển kinh phí bằng hình thức lệnh chi tiền. 14.2. Quy trình cấp phát kinh phí ủy quyền bằng hạn mức thực hiện như sau: 14.2.1. Cơ quan tài chính cấp trên thông báo hạn mức kinh phí ủy quyền cho cơ quan tài chính cấp dưới (cơ quan nhận ủy quyền). Trong thông báo nêu rõ: tổng mức kinh phí ủy quyền, nội dung chi (theo Mục lục ngân sách nhà nước), đơn vị sử dụng kinh phí và các hướng dẫn cần thiết khác. Trường hợp cơ quan tài chính cấp trên chưa xác định rõ đủ các nội dung trên thì có thể chỉ thông báo tổng mức và một số nội dung, các nội dung còn lại ủy quyền cho cơ quan tài chính cấp dưới thực hiện. 14.2.2. Cơ quan tài chính cấp dưới mở tài khỏan hạn mức nhận kinh phí ủy quyền của cơ quan tài chính cấp trên để sử dụng. 14.2.3. Trên cơ sở dự tóan năm được giao về kinh phí ủy quyền; thông báo hạn mức của cơ quan tài chính cấp trên và tiến độ thực hiện nhiệm vụ chi; cơ quan tài chính nhận ủy quyền thực hiện phân phối hạn mức kinh phí ủy quyền cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy trình cấp phát hạn mức quy định tại điểm 8 phần IV Thông tư này nếu là ủy quyền về kinh phí hành chính sự nghiệp và theo quy trình cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản nếu là ủy quyền về vốn đầu tư xây dựng cơ bản. 14.3. Trong quá trình cấp phát, thanh tóan kinh phí ủy quyền, cơ quan tài chính nhận ủy quyền và Kho bạc Nhà nước phải bảo đảm đáp ứng kinh phí kịp thời và đầy đủ; thực hiện kiểm sóat chi nghiêm ngặt theo đúng các quy định về quản lý chi ngân sách nhà nước hiện hành.
-
Cấp phát cho các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp: 15.1. Đối với các tổ chức chính trị - xã hội: 15.1.1. Các tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí họat động theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ. 15.1.2. Sau khi được giao nhiệm vụ chi ngân sách, từng tổ chức chính trị - xã hội thực hiện phân bổ dự tóan ngân sách (phần được ngân sách nhà nước cấp) chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 15.1.3. Cơ quan tài chính thực hiện cấp phát kinh phí hàng qúy cho các tổ chức chính trị - xã hội theo quy trình cấp phát hạn mức kinh phí quy định tại điểm 8 phần IV Thông tư này, trừ các trường hợp đặc biệt thủ trưởng cơ quan tài chính quyết định cấp phát bằng lệnh chi tiền. 15.2. Đối với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc đối tượng được nhà nước tài trợ kinh phí theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ: - Cấp phát theo hình thức hạn mức kinh phí như các tổ chức chính trị - xã hội nếu là tài trợ thường xuyên. - Cấp phát theo hình thức lệnh chi tiền nếu được tài trợ đột xuất theo mục tiêu cụ thể.
-
Mở tài khỏan để nhận kinh phí ngân sách nhà nước cấp: 16.1. Các đơn vị dự tóan ngân sách phải mở tài khỏan hạn mức tại Kho bạc Nhà nước. 16.2. Ngòai tài khỏan hạn mức, các đơn vị dự tóan ngân sách có thể được mở tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc để thực hiện các giao dịch cần thiết nhưng không được rút kinh phí hạn mức chuyển vào tài khỏan tiền gửi, trừ trường hợp đặc biệt được thủ trưởng cơ quan tài chính đồng cấp cho phép. Nghiêm cấm việc chuyển các khỏan tiền thuộc nguồn ngân sách nhà nước vào tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng. 16.3. Kho bạc Nhà nước Trung ương quy định cụ thể việc mở tài khỏan cho các đơn vị.
-
Tăng, giảm thu, chi ngân sách: Trong quá trình chấp hành ngân sách, nếu có sự thay đổi về nguồn thu và nhiệm vụ chi thực hiện như sau: 17.1. Số tăng thu hoặc tiết kiệm chi so dự tóan được duyệt được sử dụng để giảm bội chi, tăng trả nợ hoặc bổ sung qũy dự trữ tài chính, hoặc tăng chi một số khỏan cần thiết khác, kể cả tăng chi cho ngân sách cấp dưới nhưng không được tăng chi về qũy tiền lương, trừ trường hợp nhà nước thay đổi chính sách về tiền lương hoặc các khỏan trợ cấp, thưởng có tính chất tiền lương. 17.2. Nếu giảm thu so với dự tóan được duyệt thì phải sắp xếp lại để giảm một số khỏan chi tương ứng. 17.3. Khi phát sinh các công việc đột xuất như khắc phục hậu quả thiên tai, địch họa và các nhu cầu chi cấp thiết chưa được bố trí hoặc bố trí chưa đủ trong dự tóan được giao mà sau khi sắp xếp lại các khỏan chi, cơ quan chủ quản đơn vị sử dụng ngân sách không xử lý được thì từng cấp phải chủ động sử dụng dự phòng cấp mình để xử lý. Nếu không còn dự phòng ngân sách thì phải sắp xếp lại chi để đáp ứng nhu cầu chi đột xuất.
-
Xử lý thiếu hụt tạm thời: Khi xẩy ra thiếu hụt ngân sách tạm thời do nguồn thu và các khỏan vay trong kế họach tập trung chậm hoặc có nhiều nhu cầu phải chi trong cùng thời điểm dẫn đến mất cân đối tạm thời về qũy ngân sách, các cấp ngân sách được phép xử lý như sau: 18.1. Ngân sách trung ương được vay qũy dự trữ tài chính của Trung ương theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Nếu vẫn còn thiếu thì Bộ trưởng Bộ Tài chính thỏa thuận với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tạm ứng vốn trong phạm vi 1.000 tỷ đồng, nếu mức tạm ứng trên 1.000 tỷ đồng thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. 18.2. Ngân sách tỉnh được vay qũy dự trữ của tỉnh theo quyết định của chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp đã sử dụng hết qũy dự trữ tài chính nhưng vẫn không đủ để chi trả các nhu cầu cấp thiết không thể trì hõan thì được xem xét vay qũy dự trữ tài chính của Trung ương. 18.3. Ngân sách huyện, ngân sách xã được vay qũy dự trữ tài chính của tỉnh theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc xét cho vay đối với ngân sách xã, ngòai đề nghị của Ủy ban nhân dân xã còn phải căn cứ vào ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. 18.4. Các khỏan vay qũy dự trữ tài chính phải được hòan trả ngay trong năm ngân sách. Nếu đến thời hạn mà không trả thì bên cho vay có quyền yêu cầu Kho bạc trích tài khỏan của bên vay để trả nợ.
-
Dự phòng ngân sách 19.1. Việc sử dụng dự phòng ngân sách chỉ được thực hiện theo đúng các điều kiện, thẩm quyền và trình tự quy định tại Điều 55 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ. 19.2. Các khỏan chi từ nguồn dự phòng phải có dự tóan được cấp có thẩm quyền duyệt và chỉ được chi trong phạm vi nguồn thực có của ngân sách các cấp.
-
Qũy dự trữ tài chính 20.1. Việc trích lập và sử dụng qũy dự trữ tài chính theo đúng quy định tại Điều 56 Nghị định số 87/CP ngày 19 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung. 20.2. Qũy dự trữ tài chính chỉ được hình thành bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngọai tệ tự do chuyển đổi. 20.3. Qũy dự trữ tài chính được quản lý tại Kho bạc Nhà nước và được Kho bạc Nhà nước trả lại phần lãi tiền gửi qũy dự trữ tài chính mà Ngân hàngNhà nước trả cho Kho bạc Nhà nước, số lãi này được bổ sung vào qũy. 20.4. Hết năm ngân sách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lập báo cáo gửi Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính về tình hình thu, chi qũy dự trữ tài chính của tỉnh.
-
Quản lý qũy ngân sách nhà nước: - Qũy ngân sách nhà nước là tòan bộ các khỏan tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay, có trên tài khỏan của ngân sách nhà nước các cấp. Quản lý qũy ngân sách nhà nước là trách nhiệm của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp. -
Căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm được giao và dự tóan ngân sách qúy, cơ quan tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước xây dựng định mức tồn qũy ngân sách nhà nước hàng qúy để bảo đảm thanh tóan, chi trả các khỏan chi ngân sách nhà nước. - Khi tồn qũy ngân sách xuống thấp, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan tài chính đồng cấp để giải quyết theo thẩm quyền. Trường hợp cần thiết, được phép tạm vay qũy dự trữ tài chính để bảo đảm chi trả các khỏan chi. Khi tập trung được nguồn thu phải hòan trả qũy dự trữ tài chính theo chế độ quy định. V- KẾ TÓAN VÀ QUYẾT TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
-
Đối tượng thực hiện kế tóan ngân sách nhà nước: 1.1. Đơn vị dự tóan các cấp: - Đơn vị dự tóan cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự tóan ngân sách năm do các cấp chính quyền giao, phân bổ dự tóan ngân sách cho đơn vị cấp dưới; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế tóan và quyết tóan ngân sách của cấp mình và công tác kế tóan và quyết tóan ngân sách của các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc. - Đơn vị dự tóan cấp II là đơn vị nhận dự tóan ngân sách của đơn vị dự tóan cấp I và phân bổ dự tóan ngân sách cho đơn vị dự tóan cấp III, tổ chức thực hiện công tác kế tóan và quyết tóan ngân sách của cấp mình và công tác kế tóan và quyết tóan của các đơn vị dự tóan cấp dưới. - Đơn vị dự tóan cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách, nhận dự tóan ngân sách của đơn vị dự tóan cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có trách nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế tóan và quyết tóan ngân sách của đơn vị mình và đơn vị dự tóan cấp dưới (nếu có). - Đơn vị dự tóan cấp dưới của cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế tóan và quyết tóan với đơn vị dự tóan cấp trên như quy định đối với đơn vị dự tóan cấp III với cấp II và cấp II với cấp I. 1.2. Cơ quan tài chính các cấp: - Cơ quan tài chính các cấp ở địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế tóan ngân sách thuộc phạm vi quản lý, lập quyết tóan thu, chi ngân sách cấp mình, tổng hợp báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách địa phương. - Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo về mặt nghiệp vụ đối với công tác kế tóan và quyết tóan ngân sách nhà nước, lập báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách trung ương và tổng hợp lập tổng quyết tóan thu, chi ngân sách nhà nước. 1.3. Cơ quan Kho bạc Nhà nước: Cơ quan Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế tóan và lập báo cáo kế tóan xuất, nhập qũy ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. 1.4. Cơ quan thu: Cơ quan thu có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế tóan thu ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý; lập báo cáo thu ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
-
Tổ chức bộ máy kế tóan ngân sách: 2.1. Đơn vị dự tóan và các cấp chính quyền phải tổ chức bộ máy kế tóan ngân sách. Những cán bộ làm công tác kế tóan phải được bố trí theo đúng chức danh tiêu chuẩn quy định của Nhà nước và được bảo đảm quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ quy định trong chế độ kế tóan hiện hành. 2.2. Khi thay đổi cán bộ kế tóan phải thực hiện bàn giao giữa cán bộ kế tóan cũ với cán bộ kế tóan mới, cán bộ kế tóan mới phải chịu trách nhiệm về công việc của mì nh kể từ ngày nhận bàn giao, cán bộ kế tóan cũ vẫn phải chịu trách nhiệm về công việc của mình đã làm kể từ ngày bàn giao trở về trước. 2.3. Khi giải thể, sát nhập hoặc chia tách đơn vị kế tóan, thủ trưởng và kế tóan trưởng hoặc người phụ trách công tác kế tóan của đơn vị cũ phải hòan thành việc quyết tóan của đơn vị cũ đến thời điểm giải thể, sát nhập hoặc chia tách; tổ chức bàn giao và có biên bản bàn giao với sự chứng kiến của thủ trưởng đơn vị cũ và mới trước khi chuyển đi nhận công tác khác.
-
Kế tóan và quyết tóan ngân sách nhà nước: Kế tóan và quyết tóan ngân sách nhà nước phải thực hiện thống nhất theo những quy định sau: 3.1. Chứng từ thu và chi ngân sách nhà nước. 3.2. Hệ thống tài khỏan, sổ sách, mẫu biểu báo cáo kế tóan ngân sách nhà nước. 3.3. Mục lục ngân sách nhà nước 3.4. Niên độ kế tóan tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. 3.5. Kỳ kế tóan quy định là tháng, qúy và năm. - Tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. - Qúy tính từ ngày 01tháng đầu qúy đến hết ngày cuối cùng của qúy. - Năm tính từ ngày ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 4. Khóa sổ kế tóan ngân sách nhà nước: Hết kỳ kế tóan (tháng, qúy, năm) các đơn vị dự tóan và ngân sách các cấp chính quyền phải thực hiện công tác khóa sổ kế tóan. Riêng công tác khóa sổ cuối năm thực hiện như sau: 4.1. Đối với đơn vị dự tóan các cấp: - Thực hiện rà sóat, đối chiếu các khỏan phải thu, đã thu và làm thủ tục nộp hết vào ngân sách nhà nước. Nghiêm cấm các đơn vị giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước; trường hợp số thu phát sinh nhưng chưa kịp làm thủ tục nộp vào năm ngân sách hiện hành mà chuyển nộp vào ngân sách năm sau thì hạch tóan và quyết tóan vào thu ngân sách năm sau. - Theo dõi chặt chẽ số dư hạn mức kinh phí, số dư tài khỏan tiền gửi của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước và tồn qũy tiền mặt tại đơn vị để chủ động chi tiêu trong những ngày cuối năm. - Các khỏan chi ngân sách được bố trí trong dự tóan ngân sách năm nào, chỉ được cấp phát kinh phí để thực hiện trong niên độ ngân sách năm đó. Tất cả các khỏan chi ngân sách thuộc dự tóan năm trước chưa thực hiện không được chuyển sang năm sau cấp phát tiếp; trường hợp đặc biệt được Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với các khỏan chi của ngân sách trung ương) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân (đối với các khỏan chi của các cấp chính quyền địa phương) quyết định cho cấp phát tiếp thì kế tóan lập chứng từ chi ngân sách để hạch tóan, quyết tóan như sau: + Nếu được quyết định chi vào ngân sách năm trước, thì dùng tồn qũy năm trước để xử lý và hạch tóan quyết tóan vào chi ngân sách năm trước (trong thời gian chỉnh lý quyết tóan). Những khỏan được chi tiếp của đơn vị dự tóan thì đơn vị quyết tóan bổ sung phần kinh phí được cấp tiếp vào báo cáo quyết tóan năm trước. + Nếu được quyết định chi vào ngân sách năm sau thì được bố trí vào dự tóan và quyết tóan vào ngân sách năm sau. - Các khỏan nợ, vay và tạm ứng của các đơn vị dự tóan phải tiến hành thanh tóan dứt điểm trước khi khóa sổ kế tóan cuối năm. Trường hợp đặc biệt, nếu được cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển sang năm sau thì được chuyển nợ, vay và tạm ứng của niên độ kế tóan năm trước sang nợ, vay và tạm ứng niên độ kế tóan năm sau. - Các khỏan tạm thu, tạm giữ phải được xem xét cụ thể và xử lý như sau: + Nếu đã có quyết định của cấp có thẩm quyền đồng ý hòan trả cho các đối tượng bị tạm thu, tạm giữ hoặc phải nộp vào ngân sách nhà nước mà đơn vị chưa trả cho các đối tượng hoặc chưa nộp ngân sách nhà nước phải làm thủ tục trả cho các đối tượng hoặc nộp vào ngân sách nhà nước trong năm ngân sách hiện hành. + Nếu chưa có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền thì phải chuyển vào các tài khỏan tạm giữ theo hướng dẫn tại các văn bản hiện hành. Nghiêm cấm các đơn vị tự ý giữ lại các khỏan tạm thu, tạm giữ ở đơn vị với bất cứ lý do gì. - Cuối năm các đơn vị dự tóan phải tổ chức công tác kiểm kê theo chế độ kế tóan Nhà nước; căn cứ vào các biên bản kiểm kê, kế tóan đơn vị chủ động xử lý như sau: + Đối với các lọai hàng hóa, vật tư tồn kho quyết tóan vào chi ngân sách năm trước, nếu còn sử dụng tiếp cho năm sau thì đơn vị phải tổ chức theo dõi sử dụng chặt chẽ và có báo cáo riêng; nếu không sử dụng thì đơn vị phải thành lập hội đồng thanh lý để bán và nộp tiền thu được vào ngân sách nhà nước. Cuối năm đơn vị phải lập báo cáo chi tiết các lọai hàng hóa vật tư tồn kho và các kiến nghị xử lý cụ thể gửi cơ quan tài chính đồng cấp để cơ quan tài chính đồng cấp xem xét và quyết định. + Tồn qũy tiền mặt của đơn vị dự tóan đến ngày 31/12 thuộc ngân sách nhà nước phải nộp giảm cấp phát ngân sách năm hiện hành, trừ các khỏan phải chi theo chế độ nhưng chưa chi (tiền lương, phụ cấp lương, các khỏan trợ cấp cho các đối tượng theo chế độ và học bổng học sinh, sinh viên). Để bảo đảm đơn vị dự tóan có tiền mặt chi tiếp trong những ngày đầu năm, đơn vị dự tóan phải làm thủ tục với Kho bạc nhà nước xin tạm ứng tiền mặt thuộc nguồn kinh phí năm sau. - Trường hợp những đơn vị được phép mở tài khỏan tiền gửi, đến cuối ngày 31 tháng 12 nếu có số dư tài khỏan tiền gửi nguồn gốc từ ngân sách, đơn vị phải làm công văn xin chuyển số dư tài khỏan tiền gửi, kèm bản giải trình chi tiết các khỏan kinh phí còn dư trên tài khỏan (có xác nhận của Kho bạc Nhà nước), gửi cơ quan tài chính xét chuyển. - Đơn vị dự tóan thuộc cấp nào do cơ quan tài chính cấp đó xét chuyển. Riêng đơn vị dự tóan thuộc ngân sách trung ương quy định như sau: + Bộ Tài chính xét chuyển số dư tài khỏan tiền gửi cho đơn vị dự tóan thuộc ngân sách trung ương đóng trên địa bàn thành phố Hà nội và các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. + Bộ Tài chính ủy quyền cho Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét chuyển số dư tài khỏan tiền gửi của các đơn vị dự tóan trung ương đóng trên địa bàn các tỉnh, thành phố (trừ các đơn vị trung ương đóng trên địa bàn thành phố Hà nội). Kho bạc nhà nước không được cho chuyển số dư tài khỏan tiền gửi nếu không có ý kiến của cơ quan Tài chính. - Thời gian xét chuyển số dư tài khỏan tiền gửi cho các đơn vị bắt đầu từ ngày 02 tháng 01 đến hết giờ làm việc của ngày 10 tháng 01 năm sau. Nếu quá thời hạn trên Kho bạc Nhà nước chuyển số dư tài khỏan tiền gửi của đơn vị nộp giảm cấp phát ngân sách nhà nước (đối với khỏan kinh phí của ngân sách nhà nước cấp phát) hoặc nộp ngân sách nhà nước (đối với khỏan kinh phí không thuộc nguồn gốc của ngân sách nhà nước cấp). 4.2. Đối với cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp: - Thời hạn cuối cùng cấp phát ngân sách trung ương của năm ngân sách hiện hành quy định như sau: + Trước cuối giờ làm việc ngày 25 tháng 12 đối với các đơn vị trung ương đóng trên địa bàn các tỉnh, thành phố và ngân sách địa phương các tỉnh, thành phố (trừ thành phố Hà nội). + Trước cuối giờ làm việc ngày 28 tháng 12 đối với đơn vị dự tóan trung ương đóng trên địa bàn thành phố Hà nội và ngân sách địa phương thành phố Hà nội. + Trước cuối giờ làm việc ngày 30 tháng 12 đối với các đơn vị được ngân sách trung ương cấp trực tiếp. - Thời hạn cuối cùng quy định cấp phát kinh phí ngân sách các cấp chính quyền địa phương do cơ quan Tài chính địa phương quy định và phải bảo đảm kinh phí cấp ra cho đơn vị và ngân sách cấp dưới kịp chi tiêu trước cuối giờ làm việc của ngày 31 tháng 12. - Cơ quan Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước đồng cấp làm tốt các việc dưới đây: + Rà sóat lại tất cả các khỏan thu đã thực nộp ngân sách nhà nước từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 bảo đảm các khỏan thu được hạch tóan đầy đủ, chính xác, đúng Mục lục ngân sách nhà nước. + Kiểm tra việc thực hiện phân chia tỷ lệ phần trăm (%) các khỏan thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn cho ngân sách các cấp theo đúng chế độ phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành. + Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khỏan chi tiêu của đơn vị dự tóan trong những ngày cuối năm. + Cho thanh tóan dứt điểm các khỏan nợ, vay và tạm ứng, tạm thu, tạm giữ, các khỏan chưa thanh tóan được phải có quyết định của cấp có thẩm quyền và xử lý như quy định tại điểm 4.1 phần V Thông tư này. + Tiến hành đối chiếu số liệu với các đơn vị dự tóan trực thuộc và với Kho bạc Nhà nước đồng cấp bảo đảm số thu nộp vào ngân sách nhà nước và số chi ra của ngân sách cho các đơn vị dự tóan khớp đúng cả tổng số và chi tiết. + Thực hiện việc xác nhận và xét chuyển số dư tài khỏan tiền gửi cuối ngày 31 tháng 12 cho các đơn vị dự tóan.
-
Thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách: Thời gian chỉnh lý quyết tóan ngân sách là thời gian quy định cho kế tóan ngân sách các cấp chính quyền để xử lý các việc sau đây: 5.1. Hạch tóan tiếp các khỏan thu, chi ngân sách nhà nước phát sinh từ ngày 31 tháng 12 trở về trước nhưng chứng từ còn đi trên đường; 5.2. Hạch tóan tiếp các khỏan chi ngân sách thuộc nhiệm vụ chi của năm trước nếu được cấp có thẩm quyền quyết định cho chi tiếp vào niên độ ngân sách năm trước; 5.3. Đối chiếu và điều chỉnh những sai sót trong quá trình hạch tóan kế tóan; 5.4. Thời gian chỉnh lý quyết tóan quy định như sau: - Hết ngày 31 tháng 1 năm sau đối với ngân sách cấp xã. - Hết ngày 28 tháng 2 năm sau đối với ngân sách cấp huyện. - Hết ngày 31 tháng 3 năm sau đối với ngân sách cấp tỉnh. - Hết ngày 31 tháng 5 năm sau đối với ngân sách trung ương.
-
Báo cáo kế tóan thu, chi ngân sách nhà nước: 6.1. Các đơn vị dự tóan các cấp phải báo cáo kế tóan theo chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp và theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Báo cáo tháng của đơn vị dự tóan cấp I lập gửi cơ quan Tài chính đồng cấp chậm nhất là ngày 10 tháng sau phải có báo cáo của tháng trước. Bộ Tài chính ủy quyền cho đơn vị dự tóan cấp I quy định thời gian gửi báo cáo tháng của đơn vị dự tóan trực thuộc nhưng phải bảo đảm thời gian lập báo cáo tháng của đơn vị dự tóan cấp I gửi cơ quan tài chính theo quy định nói trên. 6.2. Cơ quan Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch tóan và kế tóan xuất, nhập qũy ngân sách nhà nước theo chế độ kế tóan Kho bạc Nhà nước; bảo đảm hạch tóan đúng niên độ ngân sách, cấp ngân sách và Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. - Hàng ngày lập báo cáo xuất, nhập qũy ngân sách nhà nước và ngân sách các cấp theo mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính gửi Ủy ban nhân dân, cơ quan tài chính, cơ quan thu đồng cấp và gửi Kho bạc Nhà nước cấp trên. Kho bạc Nhà nước trung ương tổng hợp, lập báo cáo ngày để báo cáo Bộ Tài chính. - Hàng tháng các đơn vị Kho bạc Nhà nước phải lập báo cáo thu, chi ngân sách nhà nước theo mẫu biểu quy định và theo Mục lục ngân sách nhà nước gửi Ủy ban nhân dân, cơ quan tài chính, cơ quan thu cùng cấp và gửi Kho bạc Nhà nước cấp trên. Kho bạc Nhà nước trung ương tổng hợp lập báo cáo thu, chi ngân sách tháng báo cáo Bộ Tài chính. + Kho bạc Nhà nước huyện lập gửi Ủy ban nhân dân xã, Ban Tài chính xã trước ngày 03 tháng sau (đối với ngân sách cấp xã); gửi Ủy ban nhân dân huyện, Chi cục Thuế và gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh trước ngày 07 tháng sau (đối với ngân sách cấp huyện). + Kho bạc Nhà nước tỉnh lập gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế và gửi Kho bạc Nhà nước trung ương trước ngày 10 tháng sau. + Kho bạc Nhà nước trung ương tổng hợp lập báo cáo ngân sách trung ương và ngân sách các cấp gửi Bộ Tài chính trước 15 tháng sau. 6.3. Cơ quan tài chính các cấp phải tổ chức hạch tóan kế tóan và báo cáo kế tóan các khỏan thu, chi ngân sách nhà nước theo chế độ kế tóan ngân sách nhà nước hiện hành. Hàng tháng, lập báo cáo thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương theo mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính gửi Ủy ban nhân dân và gửi cơ quan tài chính cấp trên. + Ban Tài chính xã lập gửi Ủy ban nhân dân xã và Phòng Tài chính huyện chậm nhất là ngày 05 tháng sau. + Phòng Tài chính huyện lập gửi Ủy ban nhân dân huyện và Sở Tài chính - Vật giá tỉnh chậm nhất là ngày 10 tháng sau. + Sở Tài chính - Vật giá tỉnh lập gửi Ủy ban nhân dân và Bộ Tài chính chậm nhất là ngày 15 tháng sau.
-
Quyết tóan ngân sách nhà nước: 7.1. Nguyên tắc lập báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước: - Số liệu trong báo cáo quyết tóan phải chính xác, trung thực. Nội dung báo cáo quyết tóan ngân sách phải theo đúng các nội dung ghi trong dự tóan được duyệt và phải báo cáo quyết tóan chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước (Chương - Lọai - Khỏan - Nhóm - Tiểu nhóm - Mục - Tiểu mục). - Báo cáo quyết tóan năm của đơn vị dự tóan cấp dưới gửi đơn vị dự tóan cấp trên và đơn vị dự tóan cấp I gửi cơ quan tài chính đồng cấp phải gửi kèm các báo cáo sau đây: + Bảng cân đối tài khỏan cuối ngày 31 tháng 12. + Báo cáo thuyết minh quyết tóan năm (phần giải trình số liệu trong báo cáo thuyết minh quyết tóan phải thống nhất với số liệu trên mẫu báo cáo quyết tóan); thuyết minh quyết tóan phải giải trình rõ nguyên nhân đạt, không đạt hoặc vượt dự tóan được giao theo từng chỉ tiêu và những kiến nghị nếu có. - Báo cáo quyết tóan năm, trước khi gửi các cấp có thẩm quyền để xét duyệt hoăc tổng hợp phải có xác nhận của Kho bạc Nhà nước đồng cấp. - Báo cáo quyết tóan ngân sách của các đơn vị dự tóan và của các cấp chính quyền không được quyết tóan chi lớn hơn thu. - Cấp dưới không được quyết tóan các khỏan kinh phí ủy quyền của ngân sách cấp trên vào báo cáo quyết tóan ngân sách cấp mình. 7.2. Trình tự lập, gửi, xét duyệt báo cáo thu, chi ngân sách nhà nước năm đối với đơn vị dự tóan quy định như sau: Sau khi thực hiện xong công tác khóa sổ cuối ngày 31 tháng 12, số liệu trên sổ sách kế tóan của đơn vị phải bảo đảm cân đối và khớp đúng với số liệu của cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước cả về tổng số và chi tiết; khi đó đơn vị mới được tiến hành lập báo cáo quyết tóan năm. - Ngòai mẫu biểu báo cáo quyết tóan năm theo qui định của Bộ Tài chính, đơn vị còn phải gửi kèm báo cáo giải trình chi tiết các lọai hàng hóa, vật tư tồn kho, các khỏan nợ, vay và tạm ứng, tạm thu, tạm giữ, tồn qũy tiền mặt, số dư tài khỏan tiền gửi của đơn vị dự tóan đã được xử lý theo quy định tại điểm 4.1 phần V của Thông tư này để cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp xem xét trước khi ra thông báo duyệt quyết tóan năm cho đơn vị. - Đơn vị dự tóan cấp dưới lập báo cáo quyết tóan ngân sách năm gửi đơn vị dự tóan cấp trên; trong thời gian tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quyết tóan, đơn vị dự tóan cấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyết tóan và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan cho đơn vị dự tóan cấp dưới. Sau 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo xét duyệt quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp trên, đơn vị dự tóan cấp dưới không có ý kiến gì khác thì coi như đã chấp nhận để thi hành. - Đơn vị dự tóan cấp I có trách nhiệm tổng hợp và lập báo cáo quyết tóan năm (gồm báo cáo quyết tóan của đơn vị mình và báo cáo quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc), gửi cơ quan tài chính đồng cấp. Cơ quan tài chính có trách nhiệm xét duyệt quyết tóan năm và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan năm cho các đơn vị dự tóan cấp I trực thuộc cấp mình quản lý, trong thời gian tối đa 10 ngày (đối với cấp huyện); 20 ngày (đối với cấp tỉnh) và 30 ngày (đối với cấp trung ương) kể từ ngày nhận được báo cáo quyết tóan. Sau 10 ngày kể từ khi đơn vị dự tóan cấp I nhận được thông báo duyệt quyết tóan năm của cơ quan tài chính, đơn vị dự tóan cấp I không có ý kiến gì khác thì coi như đã chấp nhận để thi hành. - Trường hợp đơn vị dự tóan cấp I có ý kiến không thống nhất với thông báo duyệt quyết tóan của cơ quan tài chính thì phải trình Ủy ban nhân dân đồng cấp (nếu là đơn vị dự tóan thuộc cấp chính quyền địa phương) hoặc trình Chính phủ (nếu là đơn vị dự tóan thuộc trung ương) để xem xét và quyết định. Trong khi chờ ý kiến quyết định của Ủy ban nhân dân đồng cấp và Chính phủ thì mọi quyết định của cơ quan tài chính vẫn được thi hành. - Đối với các công trình xây dựng cơ bản phải thực hiện công tác kế tóan, lập báo cáo quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo chế độ kế tóan và quyết tóan vốn đầu tư. - Trong quá trình xét duyệt quyết tóan các đơn vị dự tóan trực thuộc của cấp I; cơ quan tài chính đồng cấp có quyền tham gia xét duyệt quyết tóan năm đối với đơn vị dự tóan trực thuộc cấp I (nếu thấy cần thiết). Cơ quan dự tóan cấp I và cơ quan tài chính đồng cấp có quyền xuất tóan, thu hồi các khỏan chi không đúng chế độ và không nằm trong dự tóan được duyệt đồng thời ra lệnh nộp ngay các khỏan phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. 7.3. Trình tự lập, phê chuẩn và gửi báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của ngân sách các cấp chính quyền quy định như sau: - Mẫu biểu báo cáo quyết tóan năm của ngân sách cấp dưới lập gửi ngân sách cấp trên theo hệ thống mẫu biểu quyết tóan qui định tại phụ lục số 8 kèm theo Thông tư này. - Ban Tài chính xã có trách nhiệm lập báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách hàng năm của xã trình Ủy ban nhân dân xã xem xét để gửi phòng Tài chính huyện; đồng thời Ủy ban nhân dân xã trình Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn. Trường hợp báo cáo quyết tóan năm của xã do Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn có thay đổi so với báo cáo quyết tóan năm do Ủy ban nhân dân xã đã gửi Phòng Tài chính huyện, thì Ủy ban nhân dân xã phải báo cáo bổ sung, điều chỉnh gửi Phòng Tài chính huyện. Sau khi Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn, báo cáo quyết tóan được lập thành 04 bản: + 01 bản gửi Hội đồng nhân dân xã + 01 bản gửi Ủy ban nhân dân xã + 01 bản gửi Phòng Tài chính huyện (nếu có bổ sung và điều chỉnh) + 01 bản lưu tại Ban Tài chính xã - Phòng Tài chính huyện có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách xã; lập báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách cấp huyện; tổng hợp báo cáo thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện; quyết tóan thu, chi ngân sách huyện (gồm thu, chi ngân sách cấp huyện và thu, chi ngân sách xã) trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét để gửi Sở Tài chính - Vật giá; đồng thời Ủy ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn. Trường hợp báo cáo quyết tóan năm của huyện do Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn có thay đổi so với báo cáo quyết tóan năm do Ủy ban nhân dân huyện đã gửi Sở Tài chính - Vật giá thì Ủy ban nhân dân huyện phải báo cáo bổ sung, điều chỉnh gửi sở Tài chính - Vật giá. Sau khi Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn, báo cáo quyết tóan năm được lập thành 04 bản: + 01 bản gửi Hội đồng nhân dân huyện + 01 bản gửi Ủy ban nhân dân huyện + 01 bản gửi Sở Tài chính - Vật giá (nếu có bổ sung và điều chỉnh) + 01 bản lưu tại Phòng Tài chính huyện - Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách huyện; lập báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách của cấp tỉnh; tổng hợp báo cáo thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh và báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách tỉnh (bao gồm: thu, chi ngân sách cấp tỉnh, thu, chi ngân sách huyện) trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét để gửi Bộ Tài chính và gửi cơ quan kiểm tóan nhà nước khu vực; đồng thời Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn. Trường hợp báo cáo quyết tóan năm của ngân sách tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn có thay đổi so với báo cáo quyết tóan năm do Ủy ban nhân dân tỉnh đã gửi Bộ Tài chính thì Ủy ban nhân dân tỉnh phải báo cáo bổ sung, điều chỉnh gửi Bộ Tài chính và cơ quan kiểm tóan nhà nước khu vực. Sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn, báo cáo quyết tóan năm được lập thành 05 bản: + 01 bản gửi Hội đồng nhân dân tỉnh + 01 bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh + 01 bản gửi cơ quan kiểm tóan khu vực (nếu có bổ sung và điều chỉnh) + 01 bản gửi Bộ Tài chính (nếu có bổ sung và điều chỉnh) + 01 bản lưu tại Sở Tài chính - Vật giá tỉnh - Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm tra báo cáo quyết tóan thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, chi ngân sách tỉnh, lập báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách trung ương. Tổng hợp lập báo cáo tổng quyết tóan thu, chi ngân sách nhà nước trình Chính phủ để trình Quốc hội phê chuẩn; đồng gửi cơ quan kiểm tóan nhà nước. - Cơ quan được giao nhiệm vụ thu có trách nhiệm tổ chức công tác kế tóan thu ngân sách nhà nước, hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ nộp ngân sách nhà nước lập các chứng từ thu ngân sách nhà nước theo đúng mẫu quy định và đúng Mục lục ngân sách nhà nước; lập báo cáo thu ngân sách nhà nước tháng, qúy và báo cáo quyết tóan thu ngân sách nhà nước năm theo mẫu báo cáo quy định của cơ quan quản lý thu và lập báo cáo quyết tóan thu ngân sách nhà nước năm theo Mục lục ngân sách nhà nước, gửi cơ quan quản lý thu cấp trên và gửi cơ quan tài chính đồng cấp. - Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức hạch tóan kế tóan xuất, nhập qũy ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước để bảo đảm các khỏan thu, chi ngân sách nhà nước thực tế đã phát sinh được hạch tóan chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ. Định kỳ tháng, qúy, năm lập báo cáo kế tóan xuất, nhập qũy ngân sách theo quy định. 7.5. Thời gian gửi báo cáo kế tóan qúy, báo cáo quyết tóan năm quy định như sau: * Báo cáo kế tóan qúy: - Báo cáo kế tóan qúy của đơn vị dự tóan cấp III lập gửi cấp II và cấp II lập gửi cấp I theo quy định tại chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp hiện hành. Đơn vị dự tóan cấp I lập gửi cơ quan tài chính đồng cấp chậm nhất là 25 ngày sau khi kết thúc qúy. - Báo cáo kế tóan qúy của ngân sách các cấp chính quyền: + Ban Tài chính xã lập gửi phòng Tài chính huyện chậm nhất là 15 ngày sau khi kết thúc qúy. + Phòng Tài chính huyện lập gửi Sở Tài chính - Vật giá chậm nhất là 30 ngày sau khi kết thúc qúy. + Sở Tài chính - Vật giá tỉnh lập gửi Bộ Tài chính chậm nhất là 45 ngày sau khi kết thúc qúy. * Báo cáo quyết tóan năm: - Báo cáo quyết tóan năm gửi cơ quan tài chính đồng cấp chậm nhất ngày 15 tháng 2 năm sau đối với đơn vị dư tóan cấp I của huyện; chậm nhất ngày 15 tháng 3 năm sau đối với đơn vị dự tóan cấp I của tỉnh; chậm nhất 30 tháng 4 năm sau đối với đơn vị dự tóan cấp I của Trung ương. - Báo cáo quyết tóan ngân sách năm của cấp dưới gửi cấp trên chậm nhất ngày 15 tháng 2 năm sau đối với ngân sách xã; chậm nhất ngày 15 tháng 3 năm sau đối với ngân sách huyện; chậm nhất ngày 30 tháng 4 năm sau đối với ngân sách tỉnh.
-
Xử lý kết dư ngân sách: - Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh sau khi trừ đi các khỏan tạm ứng (đơn vị đã chi nhưng chưa đủ thủ tục để quyết tóan với ngân sách) được chuyển sang năm sau, phần còn lại được chuyển năm mươi phần trăm (50%) vào qũy dự trữ tài chính, năm mươi phần trăm (50%) vào thu ngân sách năm sau. Trường hợp qũy dự trữ tài chính đã đủ mức giới hạn theo quy định thì chuyển tòan bộ vào thu ngân sách năm sau. - Kết dư ngân sách cấp huyện và ngân sách xã được chuyển vào thu ngân sách năm sau (100%).
-
Báo cáo quyết tóan kinh phí ủy quyền: 9.1. Đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí ủy quyền của ngân sách cấp trên phải lập báo cáo quyết tóan năm theo mẫu biểu quy định chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp của Bộ Tài chính gửi cơ quan Tài chính và cơ quan quản lý chuyên ngành đồng cấp. Cơ quan tài chính được ủy quyền có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp xét duyệt báo cáo quyết tóan kinh phí ủy quyền của đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí ủy quyền và tổng hợp, báo cáo quyết tóan kinh phí ủy quyền. Báo cáo quyết tóan được lập thành 04 bản: - 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cùng cấp; - 01 bản gửi cơ quan Tài chính ủy quyền; - 01 bản gửi cơ quan quản lý chuyên ngành cấp trên; - 01 bản lưu cơ quan Tài chính được ủy quyền. 9.2. Cơ quan Tài chính ủy quyền có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp thẩm tra, xem xét quyết tóan kinh phí ủy quyền của cơ quan tài chính được ủy quyền và tổng hợp báo cáo quyết tóan kinh phí ủy quyền theo từng nhiệm vụ chi trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn (đối với nhiệm vụ chi thuộc cấp tỉnh quản lý) hoặc trình Chính phủ để trình Quốc hội phê chuẩn (đối với nhiệm vụ chi thuộc trung ương quản lý).
-
Kiểm tra, kiểm tóan công tác kế tóan và quyết tóan ngân sách nhà nước: 10.1. Kiểm tra kế tóan được thực hiện thường xuyên là một biện pháp bảo đảm cho các quy định về kế tóan được chấp hành nghiêm chỉnh và số liệu kế tóan được báo cáo đầy đủ, trung thực, chính xác và khách quan. Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện các khỏan thu của các tổ chức, cá nhân đã nộp ngân sách nhà nước không đúng quy định của pháp luật phải được hòan trả ngay từ ngân sách nhà nước cho các tổ chức cá nhân và hạch tóan giảm thu ngân sách. Những khỏan chi không đúng chế độ quy định của pháp luật phải được thu hồi ngay cho ngân sách nhà nước và hạch tóan giảm chi ngân sách nhà nước. 10.2. Tất cả các đơn vị dự tóan và các cấp phải tôn trọng và thực hiện nghiêm túc những quy định về công tác kế tóan và quyết tóan ngân sách nhà nước. Nếu đơn vị nào, cấp nào vi phạm, ngòai việc phải chịu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, thống kê hiện hành; đơn vị dự tóan cấp trên, cơ quan Tài chính và Kho bạc Nhà nước đồng cấp có quyền tạm đình chỉ cấp kinh phí cho đến khi đơn vị dự tóan và cấp dưới làm đúng những quy định của Thông tư này mới được cấp phát tiếp kinh phí. Trừ một số khỏan chi cấp thiết phải có quyết định của Ủy ban nhân dân (đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương) và quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với ngân sách trung ương) mới được cấp phát. 10.3. Báo cáo quyết tóan thu - chi ngân sách của các đơn vị dự tóan các cấp và báo cáo quyết tóan ngân sách của các cấp chính quyền trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn, phải được cơ quan kiểm tóan nhà nước kiểm tóan. Trước mắt trong một vài năm tới, ngay từ đầu năm cơ quan Kiểm tóan nhà nước ra quyết định kiểm tóan báo cáo quyết tóan thu - chi ngân sách của một số đơn vị, địa phương; các đơn vị, địa phương được kiểm tóan ngòai việc lập, gửi và xét duyệt báo cáo quyết tóan như quy định nói trên, phải chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của Chính phủ về kiểm tóan. VI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành và thực hiện thống nhất trong cả nước từ năm ngân sách 1999 và thay thế Thông tư số 09 TC/NSNN ngày 18/03/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách nhà nước. Các văn bản, chế độ ban hành trước đây trái với quy định tại Thông tư này không còn hiệu lực thi hành. HỆ THỐNG BIỂU MẪU PHỤ LỤC SỐ 1 Biểu số 1: Tổng hợp dự tóan thu ngân sách nhà nước năm 199 (Dùng cho cơ quan thuế các cấp) Biểu số 2: Tổng hợp dự tóan thu cân đối NSNN theo sắc thuế năm 199 (Dùng cho cơ quan thuế các cấp) Biểu số 3: Tổng hợp dự tóan thu ngân sách nhà nước năm 199 (Dùng cho cơ quan Hải quan các cấp) Biểu số 4: Tổng hợp các khỏan thu lãi, nợ gốc, thu bán các cổ phiếu của Nhà nước (Dùng cho các cơ quan Kho bạc Nhà nước, Đầu tư phát triển, Vụ Tài chính đối ngọai, Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp) Biểu số 5: Tổng hợp dự tóan thu ngân sách nhà nước về viện trợ không hòan lại và vốn đối ứng năm 199 (Dùng cho các đơn vị cấp trên tổng hợp dự tóan của các đơn vị thuộc các cấp ngân sách và Ban quản lý và tiếp nhận viện trợ) Biểu số 6: Tổng hợp dự tóan thu vay nợ nước ngòai năm 199 (Dùng cho các đơn vị cấp trên tổng hợp dự tóan của các đơn vị thuộc các cấp ngân sách, cơ quan tài chính, kế họach - đầu tư) Biểu số 7: Dự kiến số thuế giá trị gia tăng phải hòan cho các doanh nghiệp năm 199 (Dùng cho cơ quan thuế các cấp) PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 01 TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU NSNN NĂM 199 (Dùng cho cơ quan Thuế các cấp) Đơn vị: triệu đồng Nội dung Năm 199 Dự tóan năm 199 Kê họach Ước TH I. Tổng các khỏan thu cân đối NSNN
-
Thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB, thuế GTGT hàng nhập khẩu do Hải quan thu TĐ: Thuế XK, NK, TTĐB qua biên giới đất liền 2. Thu từ xí nghiệp quốc doanh Trung ương - Thuế giá trị gia tăng (1) - Thuế thu nhập doanh nghiệp (2) TĐ: Thuế TNDN các đ.vị hạch tóan tòan ngành - Thuế TTĐB hàng nội địa TĐ: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy giắc pốt (jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe. - Thu sử dụng vốn ngân sách - Thuế tài nguyên TĐ: Tài nguyên rừng - Thuế môn bài - Thu hồi vốn và thu khác 3. Thu từ các xí nghiệp quốc doanh địa phương - Thuế giá trị gia tăng (1) - Thuế thu nhập doanh nghiệp (2) - Thuế TTĐB TĐ: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy giắc pốt (jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe. - Thu sử dụng vốn ngân sách - Thuế tài nguyên TĐ: Tài nguyên rừng - Thuế môn bài - Thu hồi vốn và thu khác 4. Thu từ xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai - Thuế giá trị gia tăng (1) - Thuế thu nhập doanh nghiệp (2) - Thuế TTĐB TĐ: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy giắc pốt (jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe. - Thuế tài nguyên TĐ: Tài nguyên rừng - Tiền thuê mặt đất, mặt nước - Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai TĐ: Từ họat động dầu khí - Thuế môn bài - Các khỏan thu khác 5. Thuế thu từ các doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp tư nhân,Luật Công ty, Luật Hợp tác xã (3) - Thuế giá trị gia tăng (1) - Thuế thu nhập doanh nghiệp (2) - Thuế tiêu thụ đặc biệt TĐ: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy giắc pốt (jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe. - Thuế tài nguyên TĐ: Tài nguyên rừng - Thuế môn bài - Thuế sát sinh - Thu khác ngòai quốc doanh 6. Thuế thu từ cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (4) - Thuế giá trị gia tăng - Thuế thu nhập doanh nghiệp - Thuế tiêu thụ đặc biệt TĐ: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy giắc pốt (jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe. - Thuế tài nguyên TĐ: Tài nguyên rừng - Thuế môn bài - Thuế sát sinh - Thu khác ngòai quốc doanh 7. Lệ phí trước bạ 8. Thuế sử dụng đất nông nghiệp TĐ: Thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa 9. Thuế nhà đất 10. Thu tiền cho thuê mặt đất mặt nước 11. Thuế thu nhập cá nhân 12. Thu xổ số kiến thiết 13. Thu phí giao thông 14. Thu phí và lệ phí - Phí và lệ phí Trung ương - Phí và lệ phí tỉnh - Phí và lệ phí huyện - Phí và lệ phí xã 15. Thu sự nghiệp - Thu họat động sự nghiệp do TW quản lý - Thu họat động sự nghiệp do tỉnh quản lý - Thu họat động sự nghiệp do huyện quản lý - Thu họat động sự nghiệp do xã quản lý 16. Thuế chuyển quyền sử dụng đất 17. Tiền sử dụng đất 18. Thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 19. Thu tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước - Đơn vị thuộc TW nộp - Đơn vị thuộc ĐP nộp 20. Thu từ hoa lợi công sản 21 Các khỏan huy động đóng góp theo quy định 22. Thu phạt an tòan giao thông theo NĐ 36/CP
-
Thu từ họat động chống buôn lậu 24. Thu tiền bán cây đứng 25. Thu viện trợ 26. Thu khác 27. Thu vay để đầu tư XD cơ sở hạ tầng II. Các khỏan thu được để lại chi quản lý qua NSNN - Các khỏan phí, lệ phí Trong đó: + Viện phí - Các khỏan huy động đóng góp - Các khỏan phụ thu - Khác III. Tổng cộng Ghi chú: (1) Đối với số liệu năm 1998 - là số thu thuế doanh thu (2) Đối với số liệu năm 1998 - là số thu thuế lợi tức (3) Bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty nước ngòai họat động kinh doanh thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam, Hợp tác xã sản xuất - kinh doanh - dịch vụ (4) Bao gồm: Cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh, hộ cá thể, cá nhân hành nghề độc lập, cá nhân cho thuê tài sản, hộ gia đình cá nhân nông dân trồng trọt, chăn nuôi có sản phẩm hàng hóa trên 90 triệu đồng, cá nhân nước ngòai kinh doanh có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 02 TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU CÂN ĐỐI NSNN NĂM 199 THEO SẮC THUẾ (Dùng cho cơ quan thuế các cấp) Đơn vị: triệu đồng Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 S Tổng Trong đó Tổng Trong đó TT Chỉ tiêu số DNNN Dầu XN NQD XS Khác số DNNN Dầu XN NQD XS Khác So sánh TW ĐP thô ĐT DN Cá nhân TW ĐP thô ĐT DN Cá nhân 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20=11:2 Tổng số thu NSNN I Thu thường xuyên 1 Thuế thu nhập và lợi tức (1) Trong đó: - Thuế thu nhập - Thuế thu nhập doanh nghiệp - Thuế chuyển thu nhập 2 Thuế sử dụng tài sản nhà nước Trong đó: - Thuế sử dụng đất nông nghiệp - Thuế chuyển quyền sử dụng đất - Thu tiền sử dụng đất - Thuế nhà đất - Thuế tài nguyên 3 Thuế đối với hàng hóa dịch vụ Trong đó: - Thuế giá trị gia tăng (2) - Thuế tiêu thụ đặc biệt TĐ: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy Giắc pốt (jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe. - Thuế môn bài - Thuế sát sinh 4 Thuế đối với h.động ngọai thương Trong đó: - Thuế xuất khẩu - Thuế nhập khẩu - Thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền - Thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền - Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu 5 Các khỏan thu từ sở hữu TS ngòai thuế (không kể mục 026) Trong đó: - Thu sử dụng vốn ngân sách - Tiền cho thuê mặt đất mặt nước 6 Thu phí và lệ phí Trong đó: - Phí giao thông - Lệ phí trước bạ 7 Thu tiền phạt và tịch thu 8 Các khỏan thu khác Trong đó: - Thu kết dư năm trước II Thu về chuyển nhượng và bán tài sản Nhà nước Trong đó: - Tiền bán nhà thuộc sở hữu NN - Thu tiền bán cây đứng III Thu viện trợ Trong đó: - Viện trợ cho XDCB - Viện trợ cho chi thường xuyên IV Thu bán cổ phần của NN Ghi chú: (1): Đối với số liệu năm 1998 - là số thu thuế lợi tức (2): Đối với số liệu năm 1998 - là số thu thuế doanh thu PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 03 TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 199 (Dùng cho cơ quan Hải quan các cấp) Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu Quyết tóan năm 199 Ước TH năm Dự tóan năm 199 Dự tóan Ước TH Tổng số thu nộp NSNN
-
Thuế xuất khẩu TĐ: Thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền 2. Thuế nhập khẩu TĐ: Thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu Trong đó: Thuế TTĐB hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền 4. Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu 5. Thu lệ phí, phí hải quan 6. Thu bình ổn giá 7. Thu khác hải quan Ngày... tháng... năm 199 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 04 TỔNG HỢP CÁC KHẢO THU LÃI, NỢ GỐC, THU BÁN CÁC CỔ PHIẾU CỦA NHÀ NƯỚC (Dùng cho các cơ quan Kho bạc Nhà nước, Đầu tư và Phát triển, Vụ TCĐN quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp) Đơn vị: triệu đồng S TT Nội dung Quyết tóan ước thực hiện Dự tóan năm 199 Dự tóan Ước TH 1 Thu nợ gốc cho vay trong nước TĐ: Thu nợ gốc từ khỏan Chính phủ vay về cho vay lại Thu nợ gốc cho nước ngòai vay 2 Tiền thu cổ phần thuộc vốn Nhà nước tại DN 3 Thu lãi từ các khỏan cho vay - Lãi thu từ các khỏan cho vay trong nước - Lãi thu từ các khỏan Chính phủ vay về cho vay lại - Lãi thu từ các khỏan khác 4 Thu cổ tức từ nguồn vốn Nhà nước tại Công ty cổ phần có vốn thuộc sở hữu nhà nước. Ngày... tháng... năm 199 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 05 Thuộc chương.... TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU NSNN VỀ VIỆN TRỢ KHÔNG HÒAN LẠI VÀ VỐN ĐỐI ỨNG NĂM 199 (Dùng cho các đơn vị cấp trên tổng hợp dự tóan của các đơn vị thuộc các cấp ngân sách và Ban quản lý và tiếp nhận viện trợ) Dự án Tổ chức viện trợ Trị giá cam kết Thời gián thực hiện từ... đến... Lũy kế tiếp nhận đến cuối năm trước (1000 USD) Dự tóan năm 199... (1000 USD) Mục tiêu sử dụng viện trợ Vốn đối ứng đề nghị NS cấp (1000 USD) Tổng số (1000 USD) TĐ: Chuyển cho VN nhận, SD XDCB (1000 USD) HCSN (1000 USD) Cân đối NS (1000 USD) Tổng số - Dự án A - Dự án B .............. Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 06 Thuộc chương.... TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU VAY NỢ NƯỚC NGÒAI NĂM 199 (Dùng cho các đơn vị cấp trên tổng hợp dự tóan của các đơn vị thuộc các cấp ngân sách, các cơ quan tài chính, kế họach - đầu tư) Đơn vị: triệu đồng Số TT Tên nước, tổ chức quốc tế Tên cơ quan chủ quản Tổng vốn ký kết theo hiệp định Đánh giá thực hieenj năm 199 Lũy tiến số tiền đã rút đến 31/12/199 Dự kiến rút vốn năm 199 Tổng số Trong đó Bằng tiền cân đối NS XDCB HCSN Cho vay lại Ngày... tháng... năm 199 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên đóng dấu) PHỤ LỤC 1 - BIỂU SỐ 07 DỰ KIẾN SỐ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG PHẢI HÒAN CHO CÁC DOANH NGHIỆP NĂM 199 (Dùng cho cơ quan Thuế các cấp) Đơn vị: triệu đồng Nội dung Năm 199 Dự kiến năm 199 Dự kiến Ước TH
-
Hòan thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa xuất khẩu 2. Hòan thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định: - Cơ sở đầu tư mới - Cơ sở đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu 3. Hòan thuế giá trị gia tăng khác PHỤ LỤC SỐ 2 Biểu số 1: Tổng hợp dự tóan chi ngân sách nhà nước năm 199 (Dùng cho các đơn vị cấp trên tổng hợp dự tóan của các đơn vị thuộc các cấp ngân sách) Biểu số 2: Dự tóan chi ngân sách nhà nước năm 199 (Dùng cho các đơn vị cấp trên tổng hợp dự tóan của các đơn vị thuộc các cấp ngân sách) Biểu số 3: Tổng hợp dự tóan chi ngân sách nhà nước năm 199 (Dùng cho các đơn vị cấp trên tổng hợp dự tóan của các đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách thuộc các cấp ngân sách) Biểu số 4: Dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước năm 199 (Dùng cho các đơn vị dự tóan và các đơn vị sự nghiệp có thu kể cả các đơn vị thuộc khối Đảng, Đòan thể, Hội,... được ngân sách các cấp ngân sách hỗ trợ kinh phí) Biểu số 5: Thuyết minh dự tóan chi các dự án bằng nguồn vốn vay nợ, viện trợ năm 199 (Dùng cho các đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Biểu số 6: Dự tóan chi bằng ngọai tệ năm 199 (Dùng cho đơn vị dự tóan thuộc ngân sách Trung ương) Biểu số 7: Dự tóan chi đầu tư năm 199 (Dùng cho các đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Biểu số 8: Dự tóan chi chương trình quốc gia (Dùng cho các đơn vị quản lý chương trình quốc gia thuộc các cấp ngân sách) Biểu số 9: Dự tóan chi tiết các chương trình mục tiêu quốc gia năm 199 (Dùng cho đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Biểu số 10: Cơ sở tính chi sự nghiệp kinh tế năm 199 (Dùng cho đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Biểu số 11: Cơ sở tính chi nghiên cứu khoa học năm 199 (Dùng cho đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Biểu số 12: Cơ sở tính chi sự nghiệp y tế năm 199 (Dùng cho đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Biểu số 13: Cơ sở tính chi giáo dục - đào tạo năm 199 (Dùng cho đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Biểu số 14: Cơ sở tính chi bổ sung dự trữ nhà nước năm 199 (Dùng cho các đơn vị dự tóan thuộc ngân sách Trung ương) Biểu số 15: Cơ sở tính chi tài trợ cho các nhà xuất bản năm 199 (Dùng cho các đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Biểu số 16: Cơ sở tính chi trợ giá giữ đàn giống gốc năm 199 (Dùng cho các đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Biểu số 17: Cơ sở tính chi quản lý nhà nước năm 199 (Dùng cho các đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Biểu số 18: Tổng hợp biên chế - tiền lương (Dùng cho các cơ quan tổng hợp dự tóan của các đơn vị trực thuộc) Biểu số 19: Biểu dự kiến kế họach bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp nhà nước (Dùng cho các cơ quan quản lý vốn tài sản nhà nước tại doanh nghiệp) Biểu số 20: Dự kiến kế họach bổ sung hỗ trợ lãi suất ngân hàng (Dùng cho Tổng cục quản lý vốn tài sản nhà nước tại doanh nghiệp) Tên đơn vị (Bộ, Sở):..... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 01 Thuộc chương.............. TỔNG HỢP DỰ TÓAN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 199 (Dùng cho các đơn vị cấp trên tổng hợp dự tóan của các đơn vị thuộc các cấp ngân sách) Đơn vị: triệu đồng STT Các khỏan chi Quyết tóan 199 Ước TH năm 199 Dự tóan 199 Dự tóan Ước TH Tổng số 1 Chi đầu tư XDCB 2 Chi Vốn lưu động 3 Chi dự trữ 4 Chi trợ giá các mặt hàng chính sách 5 Chi sự nghiệp kinh tế 6 Chi SN khoa học, công nghệ, môi trường 7 Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo 8 Chi sự nghiệp y tế 9 Chi SN phát thanh truyền hình 10 Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin 11 Chi quản lý hành chính 12 Chi khác 13 Chi chương trình quốc gia Trong đó: - Chương trình... - Chương trình... Ghi chú : Đối với từng lĩnh vực chi trên, yêu cầu phải thuyết minh cụ thể theo các biểu mẫu kèm theo các cơ sở tính tóan dự tóan chi. Ngày... tháng... năm 199 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) Tên đơn vị.......... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 02 Thuộc chương.... DỰ TÓAN CHI NSNN NĂM 199 (Dùng cho các đơn vị cấp trên tổng hợp dự tóan của các đơn vị thuộc các cấp ngân sách) Đơn vị: triệu đồng STT Tên đơn vị trực thuộc Quyết tóan năm ước thực hiện Dự tóan năm Bao gồm các lĩnh vực XDCB tập trung SN kinh tế SN GD-ĐT .... CTMT Trong nước Ngòai nước Tổng cộng 1 Đơn vị A 2 Đơn vị B ......... Ghi chú : Báo cáo chi tiết đối với từng đơn vị dự tóan trực thuộc. Ngày... tháng... năm 199 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên đóng dấu) Tên đơn vị..... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 03 Chương......... TỔNG HỢP DỰ TÓAN CHI NSNN NĂM 199 (Dùng cho các đơn vị cấp trên tổng hợp dự tóan của các đơn vị và đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách thuộc các cấp ngân sách) (Lập chi tiết theo Mục lục ngân sách) Đơn vị: triệu đồng Lọai Khỏan Mục Nội dung Quyết tóan năm 199 Năm 199 Dự tóan năm 199 Dự tóan Ước TH Chi thường xuyên Thanh tóan cho cá nhân 100 Tiền lương Chi đầu tư phát triển Chi mua hàng hóa, VTư 138 Dự trữ HH, VTư NN Thóc gạo ... Ngày... tháng... năm 199 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) - Tên đơn vị:......... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 04 - Chương:............. - Lọai:... Khỏan:... DỰ TÓAN THU CHI NSNN NĂM 199 (Dùng cho đơn vị dự tóan và các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu kể cả các đơn vị Đảng, đòan thể, hội được ngân sách các cấp hỗ trợ kinh phí) Đơn vị: triệu đồng Nội dung Quyết tóan năm 199 Ước TH năm 199 Dự tóan năm 199 I. Tổng số thu Gồm: - - - II. Tổng số chi Gồm: (Ghi rõ nội dung chi) - - - III. Số nộp ngân sách IV. Số được ngân sách hỗ trợ (nếu có) - (1) (1) - Ghi chi tiết theo mục chi Ví dụ: 100 Tiền lương Lương ngạch bậc ........... 138 Dự trữ HH, vật tư NN Thóc gạo ........... ........... Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 05 Chương.......... DỰ TÓAN CHI NGUỒN VAY NỢ, VIỆN TRỢ NĂM 199 (Dùng cho các đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Đơn vị: triệu đồng Tên dự án Lọai Khỏan Mục Quyết tóan Năm 199 Dự tóan năm 199 Dự tóan Ước TH I. Các dự án vay nợ - Dự án A ... II. Các dự án viện trợ - Dự án A ... Ngày... tháng... năm 199 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) - Tên đơn vị:......... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 06 - Chương:............. - Lọai:............... - Khỏan:.............. DỰ TÓAN CHI BẰNG NGỌAI TỆ NĂM 199 (Dùng cho các đơn vị dự tóan cấp thuộc ngân sách Trung ương) Đơn vị: triệu đồng S TT Nội dung Quyết tóan năm 199 Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 Tiền VN (Tr.đồng) Quy ngọai tệ (1000 USD) Tiền VN (Tr.đồng) Quy ngọai tệ (1000 USD) Tổng số chi 1 Trả nợ 2 Kinh phí các cơ quan đại diện (1) 3 Chi đòan ra 4 Niên liễm 5 Đào tạo lưu học sinh 6 Mua sắm đặc biệt (1) - Gồm: Các cơ quan đại diện ngọai giao Đại diện Thông tấn xã Việt Nam Đại diện truyền hình Đại diện văn hóa (Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngòai) ... - Tên đơn vị:......... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 07 - Chương:............. - Lọai:............... - Khỏan:.............. DỰ TÓAN CHI ĐẦU TƯ NĂM 199 (Dùng cho các đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Đơn vị: triệu đồng Tên công trình, dự án Thời gian KC-HT Tổng dự tóan được duyệt Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12/1998 Đã thanh tóan từ khởi công đến 31/12/1998 Dự tóan năm 199 Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó: Thanh tóan KL các năm trước chuyển sang 1999 Chia theo cơ cấu đầu tư Xây lắp Thiết bị Xây lắp Thiết bị Xây lắp Thiết bị Xây lắp Thiết bị XDCB khác Tổng số: - Vốn trong nước - Vốn ngòai nước A. Công trình nhóm A I. Công trình chuyển tiếp 1. C.Trình A: - Vốn trong nước - Vốn ngòai nước 2 II. Công trình khởi công mới 1.
-
B. Công trình nhóm B Công trình quyhọach, chuẩn bị đầu tư Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 08 Chương.......... DỰ TÓAN CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA (Dùng cho các cơ quan quản lý chương trình quốc gia) Đơn vị: triệu đồng Tên chương trình mục tiêu Thời hạn thực hiện CTMT Ước thực hiện 199 Lũy kế từ khi thực hiện đến cuối năm 199 Dự kiến khối lượng còn lại của chương trình Dự tóan năm 199 1. Chương trình A - Mục tiêu... - Mục tiêu... - ...
-
Chương trình B - Mục tiêu... - Mục tiêu... - ... Ngày... tháng. .. năm 199 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên đóng dấu) - Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 09 - Chương.......... - Mục tiêu - chương trình DỰ TÓAN CHI TIẾT CHI CTMT QUỐC GIA NĂM 199 (Dùng cho đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Đơn vị: triệu đồng Lọai Khỏan Mục Nội dung Quyết tóan năm 199 ước TH năm 199 Dự tóan năm 199 Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 10 Thuộc chương.... CƠ SỞ TÍNH TÓAN CHI SỰ NGHIỆP KINH TẾ NĂM 199 (Dùng cho đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Đơn vị: triệu đồng Nội dung Đơn vị tính Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 1 Khối lượng công việc (1) - Điều tra, quy họach, khảo sát địa chất, địa chính, khí tượng thủy văn, nông nghiệp, thủy lợi, giao thông ... - Duy tu bảo dưỡng cầu đường bộ, sông, sắt, đê... + Số Km đê, đường... + Số cầu cống.... + Số đèn tín hiệu ... - Bảo quản dự trữ nhà nước (Ghi rõ từng mặt hàng, đơn giá...) - Khác - ... 2 Bộ máy quản lý + Biên chế được duyệt (nếu có) + Các nhiệm vụ khác Ghi chú: (1) Báo cáo nhiệm vụ và khối lượng thực hiện từng nhiệm vụ của đơn vị, ngành cơ quan được cấp có thẩm quyền giao. Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 11 Thuộc chương.... CƠ SỞ TÍNH CHI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM 199 (Dùng cho đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Nội dung Đơn vị tính Ước TH năm Dự tóan năm Tổng số chi 1 - Số biên chế NSKH được duyệt 2 - Tổng qũy lương 3 - Các CT, đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ... (Ghi rõ thời hạn thực hiện, ND, mục tiêu tổng dự tóan kinh phí NS đảm bảo, số kinh phí đã cấp đến năm kế họach) 4 - Các dự án thử, thử nghiệm (Ghi rõ thời gian thực hiện Tổng dự tóan kinh phí, thời gian hòan trả vốn) 5 - Nhập công nghệ 6 - Mua sắm, sửa chữa (ghi chi tiết theo công việc) 7 - Đòan ra, đóng niên liễm... (Lập chi tiết từng đòan, thành phần, đi nước nào...) 8 - Chi khác Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 12 Thuộc chương.... CƠ SỞ TÍNH CHI SỰ NGHIỆP Y TẾ NĂM 199 (Dùng cho đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Nội dung Đơn vị tính Ước TH năm Dự tóan năm I Tổng số chi a Bệnh viện - Số biên chế - Số cơ sở - Số giường bệnh - Mức chi - Tổng số chi b Điều dưỡng - Số biên chế - Số cơ sở - Số giường bệnh - Mức chi - Tổng số chi c Phòng khám đa khoa - Số biên chế - Số cơ sở - Số giường phòng khám - Mức chi - Tổng số chi Trong đó: Các khỏan chi đặc thù d Khác - Mua sắm, sửa chữa - Chi cho công tác phòng bệnh... II Các khỏan thu - Viện phí - Bảo hiểm y tế - Khác Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 13 Thuộc chương.... CƠ SỞ TÍNH CHI GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NĂM 199 (Dùng cho đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Nội dung Đơn vị tính ước TH năm ... Dự tóan năm .... I Tổng số chi a Đại học - Số trường - Số biên chế - Số học sinh có mặt ngày 01 tháng 01 năm kế họach - Số học sinh ra trường trong năm kế họach - Số học sinh tuyển mới trong năm kế họach - Số học sinh bình quân để tính chi ngân sách - Mức chi - Tổng số chi b Trung học - Số trường - Số biên chế - Số học sinh có mặt ngày 01 tháng 01 năm kế họach - Số học sinh ra trường trong năm kế họach - Số học sinh tuyển mới trong năm kế họach - Số học sinh bình quân để tính chi ngân sách - Mức chi - Tổng số chi c Dậy nghề - Số trường - Số biên chế - Số học sinh có mặt ngày 01 tháng 01 năm kế họach - Số học sinh ra trường trong năm kế họach - Số học sinh tuyển mới trong năm kế họach - Số học sinh bình quân để tính chi ngân sách - Mức chi - Tổng số chi d Đào tạo và bồi dưỡng công chức - Số chỉ tiêu - Mức chi - Tổng số chi e Đào tạo sau đại học - Nghiên cứu sinh: + Số có mặt đến 1/1/199 + Số tuyển mới + Số tốt nghiệp + Số học sinh bình quân tính ngân sách + Mức chi + Tổng số chi - Cao học + Số có mặt đến 1/1/199 + Số tuyển mới + Số tốt nghiệp + Số học sinh bình quân tính ngân sách + Mức chi + Tổng số chi f Các khỏan chi khác II Tổng số thu - Thu học phí - Thu đóng góp xây dựng trường lớp - Thu khác - Tên đơn vị..... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 14 - Chương......... CƠ SỞ TÍNH TÓAN CHI BỔ SUNG DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC NĂM 199 (Dùng cho các đơn vị dự tóan thuộc ngân sách Trung ương) Mặt hàng dự trữ Đơn vị tính Mức dự trữ Chính phủ duyệt Mức dự trữ ước đến 31/12/199 Dự tóan năm 199 Lượng Thành tiền (Tr.đ) Lượng Thành tiền (Tr.đ) Ngày... tháng. .. năm 199 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) Tên đơn vị:..... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 15 Chương:......... CƠ SỞ TÍNH TÓAN CHI TÀI TRỢ CHO CÁC NHÀ XUẤT BẢN NĂM 199 (Dùng cho các đơn vị dự tóan các cấp ngân sách) STT Tên tác phẩm được tài trợ Đơn vị tính Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 Số lượng được duyệt Giá thành bình quân đơn vị Giá bán bình quân đơn vị Mức tài trợ bình quân đơn vị Số lượng được duyệt Giá thành bình quân đơn vị Giá bán bình quân đơn vị Mức tài trợ bình quân đơn vị Ngày... tháng. .. năm 199 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) Tên đơn vị:..... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 16 Chương:......... CƠ SỞ TÍNH TÓAN CHI TRỢ GIÁ GIỮ ĐÀN GIỐNG GỐC NĂM 199 (Dùng cho các đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) STT Tên con giống gốc được cấp bù Đơn vị tính Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 Số lượng con giống gốc được cấp bù Mức cấp bù cho một con giống gốc Số tiền cấp bù (triệu đồng) Số lượng con giống gốc được cấp bù Mức cấp bù cho một con giống gốc Số tiền cấp bù (triệu đồng) 1 Trâu Con 2 Bò Con 3 Gà Con .... Ghi chú: Mức cấp bù cho một con gia súc, gia cầm tính theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 03/TT/LB ngày 8/7/1991 và Công văn số 2409/TCDN ngày 14/9/1995. Ngày... tháng... năm 199 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) Tên đơn vị...... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 17 Thuộc chương.... CƠ SỞ TÍNH CHI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NĂM 199 (Dùng cho đơn vị dự tóan thuộc các cấp ngân sách) Nội dung Ước TH năm Dự tóan năm Tổng số 1 Biên chế được duyệt 2 Số CBCNV có mặt thực tế - Biên chế - Hợp đồng + Dài hạn + Ngắn hạn 3 Tổng qũy lương Tr. đó: - Lượng CB trong biên chế - Lương CB hợp đồng - Tiền công 4 Mua sắm sửa chữa (chi tiết từng nội dung công việc) 5 Nội dung công việc theo chế độ đặc thù ngành (chi tiết từng nội dung công việc) 6 Hội nghị (chi tiết số lần hội nghị, quy mô hội nghị, số đại biểu) 7 Đòan ra nước ngòai (chi tiết từng đòan: số người, thời gian, địa điểm) 8 Đóng góp các tổ chức (chi tiết từng tổ chức) Ngày... tháng. .. năm 199... Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) Tên đơn vị:..... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 18 Chương:......... TỔNG HỢP THEO BIÊN CHẾ - TIỀN LƯƠNG (Dùng cho các cơ quan tổng hợp dự tóan của các đơn vị trực thuộc) Số TT Tên đơn vị trực thuộc (1) Quyết tóan năm 199 Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 Tổng số cán bộ công nhân viên Số biên chế Tổng qũy lương theo biên chế được duyệt Các khỏan theo lương Tổng số cán bộ công nhân viên Số biên chế Tổng qũy lương theo biên chế được duyệt Các khỏan theo lương Tổng số cán bộ công nhân viên Số biên chế Tổng qũy lương theo biên chế được duyệt Các khỏan theo lương Người Người Tr.đ Tr.đ Người Người Tr.đ Tr.đ Người Người Tr.đ Tr.đ 1 Đơn vị A 2 3 Ghi chú: (1) Báo cáo cụ thể đối với từng đơn vị dự tóan PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 19 BIỂU DỰ KIẾN KẾ HỌACH BỔ SUNG VỐN LƯU ĐỘNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC (Dùng cho các cơ quan quản lý vốn tài sản nhà nước tại doanh nghiệp) Đơn vị: triệu đồng Số TT Các chỉ tiêu Doanh thu Lợi tức Nộp NSNN Vốn lưu động hiện có đến 31/12/199 Vốn lưu động thiếu Vốn lưu động thiếu đề nghị bổ sung Ghi chú TH 199 KH 199 TH 199 KH 199 Tổng số TĐ: Thuế lợi tức Tên các DNNN TH 199 KH 199 TH 199 KH 199 Hà Nội, ngày... tháng... năm 199 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên đóng dấu) Tên đơn vị:..... PHỤ LỤC 2 - BIỂU SỐ 20 Chương:......... BIỂU DỰ KIẾN KẾ HỌACH HỖ TRỢ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT (Dùng cho đơn vị được giao nhiệm vụ huy động vốn để cho vay ưu đãi theo quyết định của Chính phủ) Đơn vị: Triệu đồng Số TT Các chỉ tiêu Tên đơn vị Số dư cho vay đầu năm 199 Kế họach cho vay tăng thêm trong năm 199 Kế họach thu nợ trong năm 199 Số dư cho vay cuối năm 199 Sồ dư cho vay bình quân trong năm 199 Chênh lệch lãi suất được cấp bù năm 199 Số đề nghị ngân sách cấp bù năm 199 Ghi chú: Ghi rõ những quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cho vay ưu đãi và NSNN phải cấp bù chênh lệch lãi suất 1 2 3 PHỤ LỤC SỐ 3 Biểu số 1: Dự tóan thu Qũy bảo hiểm xã hội năm 199 (Dùng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội) Biểu số 2: Dự tóan chi Qũy bảo hiểm xã hội năm 199 (Dùng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội) Biểu số 3: Dự tóan chi đầu tư XDCB của hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam (Dùng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội) Biểu số 4: Dự tóan chi từ NSNN cho các đối tượng bảo hiểm xã hội trước ngày 1/1/1995 (Dùng cho các cơ quan Kho bạc Nhà nước, Đầu tư phát triển, Vụ Tài chính Đối ngọai, Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp) PHỤ LỤC 3 - BIỂU 01 DỰ TÓAN THU QŨY BẢO HIỂM Xà HỘI NĂM 199 (Dùng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội) Đơn vị: triệu đồng S TT Nội dung Quyết tóan năm Ước thực hiện năm Dự kiến năm Tổng số thu I Thu đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động 1 Khối sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp Nhà nước Doanh nghiệp ngòai quốc doanh Doanh nghiệp ĐT nước ngòai ... 2 Hành chính sự nghiệp * Trung ương - Lực lượng vũ trang - Quản lý Nhà nước - Sự nghiệp ... * Địa phương - Quản lý Nhà nước - Sự nghiệp ... 3 Đối tượng khác II Ngân sách Nhà nước hỗ trợ III Lãi họat động bảo tồn tăng trưởng qũy IV Thu khác - Viện trợ - Khác PHỤ LỤC 3 - BIỂU SỐ 02 DỰ TÓAN CHI QŨY BẢO HIỂM Xà HỘI NĂM 199 (Dùng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội) Đơn vị: triệu đồng Nội dung chi Quyết tóan 199 Năm 199 Dự tóan 199 KH TH Tổng số chi I. Chi trả các đối tượng từ 1/1/95 (Chi tiết theo đối tượng) - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền ... II. Chi quản lý bộ máy của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam - Số biên chế được duyệt - Mức chi - Tổng chi theo định mức - Các khỏan chi đặc thù: + ... III. Đầu tư để bảo tồn, tăng trưởng qũy BHXH - Mua trái phiếu, tín phiếu - Cho NSNN vay ... IV. Chi khác Ngày... tháng... năm 199 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) PHỤ LỤC 3 - BIỂU SỐ 03 DỰ TÓAN CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 199 CỦA HỆ THỐNG BẢO HIỂM Xà HỘI VIỆT NAM (Dùng cho cơ quan bảo hiểm xã hội) Đơn vị: triệu đồng Tên công trình, dự án Thời gian KC-HT Tổng dự tóan được duyệt Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12/199 đã thanh tpán từ khởi công đến 31/12/199 Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Xây lắp Thiết bị Xây dựng Thiết bị Xây dựng Thiết bị Tổng số I- Chi đầu tư XDCB từ NSNN - Dự án A - ... II- Chi đầu tư XDCB từ nguồn sinh lợi do họat động đầu tư qũy - Dự án A - ... PHỤ LỤC 3 - BIỂU SỐ 04 DỰ TÓAN CHI TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 19.... CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BHXH TRƯỚC 1/1/1995 (Dùng cho cơ quan Bảo hiểm xã hội) Đơn vị: triệu đồng Nội dung chi Quyết tóan 199 Năm 199 Dự tóan 199 KH TH Tổng số chi 1. Hưu quân đội: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 2. Hưu CNVC: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 3. Mất sức lao động: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 4. TNLĐ, BNN: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 5. Người phục vụ TNLĐ: - Số đối tượng (người) - Mức trả - Thành tiền 6. Tuất CNVC hưởng ĐXCB - Số đối tượng (người) - Mức trả - Thành tiền 7. Tuất CNVC hưởng ĐXND - Số đối tượng (người) - Mức trả - Thành tiền 8. Mai táng phí - Số người - Mức trả - Thành tiền 9. Tuất một lần - Số đối tượng (người) - Mức trả - Thành tiền 10. Công nhân cao su - Số đối tượng (người) - Mức trả - Thành tiền 11. Chi khác - Lệ phí chi trả - Bảo hiểm y tế - Khác (nếu có) Ngày... tháng... năm 199 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) PHỤ LỤC SỐ 4 Biểu số 1: Dự tóan chi trợ cấp xã hội năm 199 (Dùng cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội) Tên đơn vị:....... PHỤ LỤC SỐ 4 Chương:........... DỰ TÓAN CHI TRỢ CẤP Xà HỘI NĂM 199 (Dùng cho các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội) Đơn vị: triệu đồng Lọai Khỏan Mục Nội dung chi Quyết tóan 199 Năm 199 Dự tóan 199 KH TH Tổng số chi 1. Trợ cấp thương binh: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 2. Trợ cấp bệnh binh: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 3. Người phục vụ thương, bệnh binh: - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 4. Tuất liệt sĩ (định suất cơ bản): - Số đối tượng (người) - Mức trả - Thành tiền 5. Tuất liệt sĩ (định suất nuôi dưỡng): - Số đối tượng (người) - Mức trả - Thành tiền 6. Anh hùng lực lượng vũ trang: - Số đối tượng (người) - Mức trả - Thành tiền 7. Người có công với Cách mạng - Số đối tượng (người) + Trợ cấp cơ bản + Trợ cấp nuôi dưỡng - Mức trả bình quân + Trợ cấp cơ bản + Trợ cấp nuôi dưỡng - Thành tiền 8. Cán bộ lão thành cách mạng - Số người + Hưởng lương + Hưởng SHP - Mức trả bình quân + Hưởng lương + Hưởng SHP - Thành tiền 9. Người họat động kháng chiến giải phóng dân tộc bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế - Số đối tượng (người) - Thâm niên bình quân - Thành tiền 10. Họat động cách mạng tiền khởi nghĩa - Số đối tượng (người) - Mức trả - Thành tiền 11. Phụ cấp khu vực - Số đối tượng (người) - Mức trả bình quân - Thành tiền 12. Trợ cấp một lần - Người họat động kháng chiến giải phóng dân tộc + Số đối tượng (người) + Thâm niên bình quân + Thành tiền - Trợ cấp thờ cúng liệt sĩ không còn thân nhân + Số đối tượng (người) + Thành tiền - Mai táng phí + Số đối tượng (người) + Thành tiền 13. Chi khác - Lệ phí chi trả - Bảo hiểm y tế - Điều trị, điều dưỡng (1) - Dụng cụ chỉnh hình, xe lăn, xe lắc (2) - Chi quy tập xây vỏ mộ - Tu sửa nghĩa trang liệt sĩ - Các khỏan chi khác: + ... Ghi chú: (1) - Số cơ sở Ngày... tháng... năm 199 - Số giường bệnh Thủ trưởng đơn vị - Mức chi (Ký tên và đóng dấu) (2) - Số lượng PHỤ LỤC SỐ 5 Biểu số 1: Tổng hợp dự tóan chi đầu tư XDCB tập trung năm 199 (Dùng cho cơ quan Kế họach và Đầu tư các cấp) Biểu số 2: Dự tóan chi đầu tư XDCB tập trung năm 199 (Dùng cho các cơ quan Kế họach và Đầu tư và cơ quan đầu tư phát triển các cấp) Biểu số 3: Chi XDCB từ nguồn vốn ngòai nước năm 199 (Dùng cho Bộ Kế họach và Đầu tư) Biểu số 4: Tổng hợp chi đầu tư XDCB năm 199 - phân bổ theo ngành kinh tế (Dùng cho các cơ quan Kế họach và Đầu tư các cấp) Biểu số 5: Tổng hợp chi XDCB các công trình quan trọng và công trình nhóm A (Dùng cho Bộ Kế họach và Đầu tư) PHỤ LỤC 5 - BIỂU SỐ 01 TỔNG HỢP DỰ TÓAN CHI ĐẦU TƯ XDCB TẬP TRUNG NĂM 199 (Dùng cho các cơ quan Kế họach và Đầu tư các cấp) Đơn vị: tỷ đồng STT Nội dung chi Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Vốn trong nước Vốn ngòai nước Vốn trong nước Vốn ngòai nước Tổng cộng A Các Bộ, cơ quan Trung ương 1 Bộ.... .... B Các địa phương (1) 1 Tỉnh.... ...... Ghi chú (1): Đối với Sở Kế họach và Đầu tư các tỉnh lập chi tiết cho các Sở, Ban, Ngành trực thuộc UBND tỉnh. PHỤ LỤC 5 - BIỂU SỐ 02 DỰ TÓAN CHI ĐẦU TƯ XDCB TẬP TRUNG NĂM 199 (Dùng cho các cơ quan Kế họach và Đầu tư và cơ quan đầu tư phát triển các cấp) Đơn vị: Triệu đồng Tên công trình, dự án Thời gian KC-HT Tổng dự tóan được duyệt Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12/199 Đã thanh tóan từ khởi công đến 31/12/199 Dự tóan năm 199 Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó: Thanh tóan KL các năm trước chuyển sang 199 Chia theo cơ cấu đầu tư Xây lắp Thiết bị Xây lắp Thiết bị Xây lắp Thiết bị Xây lắp Thiết bị XDCB khác A. Dự án do TƯ quản lý 1. Bộ... - Dự án... - Dự án...
-
Bộ... - Dự án - Dự án - ... B. Dự án do do ĐP quản lý 1. Sở - Dự án... - Dự án...
-
Sở - Dự án - Dự án... ... PHỤ LỤC 5 - BIỂU SỐ 03 CHI XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÒAI NƯỚC NĂM 199 (Dùng cho Bộ Kế họach và Đầu tư) Đơn vị: 1.000 USD S TT Nội dung chi Tổng số chi XDCB từ vốn ngòai nước Vốn vay Vốn viện trợ Vốn đối ứng (Tr.đ) Ngọai tệ (Quy 1.000 USD) Tiền VN (Tr.đ) Ngọai tệ (Quy 1.000 USD) Tiền VN (Tr.đ) Ngọai tệ (Quy 1.000 USD) Tiền VN (Tr.đ) Tổng cộng A Trung ương 1 Bộ Nông nghiệp và PTNT - Dự án A - Dự án B ... 2 Bộ Thủy lợi - Dự án A - Dự án B .... 3 Bộ.... ... B Địa phương 1 Thành phố Hà Nội - Dự án A - Dự án B ... 2 Tỉnh... - Dự án A - Dự án B ... PHỤ LỤC 5 - BIỂU SỐ 04 TỔNG HỢP CHI ĐẦU TƯ XDCB NĂM 199 PHÂN BỔ THEO NGÀNH KINH TẾ (Dùng cho các cơ quan Kế họach và Đầu tư các cấp) Đơn vị: Tỷ đồng STT Ước thực hiện năm ... Dự tóan năm... 1 Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy lợi 2 Thủy sản 3 Công nghiệp khai thác mỏ 4 Công nghiệp chế biến 5 Sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước 6 Xây dựng 7 Thương nghiệp 8 Khách sạn, nhà hàng, du lịch 9 Giao thông vận tải, kho bãi và TT liên lạc 10 Tài chính tín dụng 11 Khoa học công nghệ 12 Quản lý NN, an ninh - quốc phòng, ĐBXH 13 Giáo dục - Đào tạo 14 Y tế và các họat động xã hội 15 Văn hóa - Thể thao 16 Họat động Đảng, đòan thể 17 Phục vụ công cộng, kiến thiết thị chính PHỤ LỤC 5 - BIỂU SỐ 05 TỔNG HỢP CHI XDCB CÁC CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG VÀ CÔNG TRÌNH NHÓM A NĂM 199 (Dùng cho Bộ Kế họach và Đầu tư) Đơn vị: Tỷ đồng STT Công trình nhóm A Tổng số Trong đó Vốn trong nước Vốn ngòai nước Tổng cộng 1 Bộ A - Công trình... + Xây lắp + Thiết bị - Công trình... + Xây lắp + Thiết bị ... ... Tỉnh A - Công trình... + Xây lắp + Thiết bị - Công trình... + Xây lắp + Thiết bị ... Tỉnh B... ......... PHỤ LỤC SỐ 6 Biểu số 1: Một số chỉ tiêu cơ bản của địa phương năm 199 Biểu số 2: Cân đối ngân sách địa phương năm 199 (Dùng cho Sở Tài chính - Vật giá) Biểu số 3: Cân đối ngân sách cấp tỉnh năm 199 (Dùng cho Sở Tài chính - Vật giá) Biểu số 4: Cân đối ngân sách huyện năm 199 (Dùng cho Sở Tài chính - Vật giá) Biểu số 5: Biểu tổng hợp dự tóan thu ngân sách nhà nước năm 199 Biểu số 6: Biểu tổng hợp dự tóan thu ngân sách địa phương năm 199 Biểu số 7: Biểu tổng hợp dự tóan thu theo sắc thuế năm 199 (Dùng cho Sở Tài chính - Vật giá) Biểu số 8: Dự tóan đầu tư XDCB năm 199 Biếu số 9: Cơ sở tính chi trợ giá năm 199 Biểu số 10: Dự tóan chi vốn lưu động năm 199 Biểu số 11: Cơ sở tính chi sự nghiệp giáo dục năm 199 Biểu số 12: Cơ sở tính chi sự nghiệp đào tạo năm 199 Biểu số 13: Cơ sở tính chi sự nghiệp y tế năm 199 Biểu số 14: Cơ sở tính chi quản lý hành chính năm 199 Biểu số 15: Tổng hợp biên chế - tiền lương năm 199 Biểu số 16: Tổng hợp dự tóan các khỏan phí và lệ phí năm 199 Biểu số 17: Dự tóan thu ngân sách huyện năm 199 Biểu số 18: Dự tóan chi ngân sách huyện năm 199 PHỤ LỤC SỐ 6 Biểu số 1 KH/ĐP (1) MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN NĂM............ CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ: Tiêu thức Đơn vị tính Thực hiện năm.... Kế họach năm... I. Các chỉ tiêu tổng hợp:
-
Diện tích tự nhiên: Km2 Trong đó: - Diện tích đất nông nghiệp Ha - Diện tích đất lâm nghiệp Ha 2. Dân số Người Gồm: - Thành phố - - Đồng bằng - - Trung du, duyên hải - - Núi thấp, vùng sâu - - Núi cao, hải đảo - 3. Đơn vị hành chính Đơn vị - Số huyện và tương đương - Trong đó: + Huyện miền núi - + Huyện núi cao - + Quận - + Thị xã - + Thành phố thuộc tỉnh - - Số xã và tương đương - + Xã miền núi - + Xã núi cao - + Thị trấn - + Phường - 4. Các chỉ tiêu tổng hợp kinh tế địa phương - Tổng sản phẩm xã hội (GDP) Triệu đồng - Giá trị tổng sản lượng công nghiệp Triệu đồng - Giá trị tổng sản lượng nông nghiệp Triệu đồng - Giá trị tổng sản lượng thương nghiệp dịch vụ Triệu đồng - Sản lượng lương thực quy thóc Tấn II. Các chỉ tiêu liên quan đến thu chi NSNN A. Về thu:
-
Doanh nghiệp - Doanh nghiệp Trung ương thành lập + Số doanh nghiệp Doanh nghiệp + Tổng số vốn cố định (số lũy kế) Triệu đồng + Tổng số vốn lưu động (số lũy kế) " + Số nộp ngân sách " - Doanh nghiệp địa phương thành lập (Chỉ tiêu như doanh nghiệp Trung ương) - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai + Số dự án được cấp giấy phép Dự án + Số doanh nghiệp đã họat động Doanh nghiệp + Tổng số vốn đã đầu tư (số lũy kế) Triệu đồng + Số nộp ngân sách " - Doanh nghiệp tư nhân + Số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp + Số doanh nghiệp thực tế quản lý theo thuế Doanh nghiệp + Số nộp ngân sách Triệu đồng 2. Kinh tế tập thể, cá thể - Số hộ đăng ký sản xuất, kinh doanh Hộ - Số hộ quản lý thu thuế môn bài " - Số hộ quản lý thu cố định " - Số thuế VAT và TNDN nộp NS bình quân tháng 1.000 tr.đ B. Về chi:
-
Các chỉ tiêu liên quan đến chi NS kinh tế - Số Km đường giao thông địa phương quản lý Hộ Trong đó: + Đường bê tông nhựa " + Đường đá dăm, cấp phối " + Đường đất " - Số Km đường đê địa phương quản lý km - Số Km cầu km - Số m2 vỉa hè m2 - Số đèn đường chiếu sáng chiếc - Khối lượng rác thải v/chuyển hàng năm m3 2. Quản lý hành chính Người a. Biên chế cấp tỉnh và tương đương - - Biên chế quản lý nhà nước - - Biên chế Đảng - - Biên chế hội đòan thể - b. Biên chế cấp huyện và tương đương - - Biên chế quản lý nhà nước - - Biên chế Đảng - - Biên chế hội đòan thể - c. Định biên cấp xã và tương đương - - Cán bộ xã đương chức - - Cán bộ hưu xã - - Giáo viên mẫu giáo xã - - Cán bộ y tế xã - 3. Số giường bệnh Giường - Giường bệnh cấp tỉnh - - Giường bệnh cấp huyện - - Giường, phòng khám KV - - Giường y tế xã phường - 4. Số học sinh phổ thông Học sinh - Nhà trẻ - - Mẫu giáo - - Tiểu học (Cấp I) - - Phổ thông cơ sở (Cấp II) - - Phổ thông Trung học (Cấp III) - - Trường năng khiếu - + Trường năng khiếu cấp I - + Trường năng khiếu cấp II - + Trường năng khiếu cấp III - - Trung tâm giáo dục KT thực hành - - Trung tâm giáo dục thường xuyên - - Trường dân tộc nội trú - + Trường cấp I + II - + Trường cấp III - 5. Số học sinh đào tạo Người - Đại học, cao đẳng - (chi tiết theo ngành đào tạo) - - Trung học chuyên nghiệp - (chi tiết theo ngành đào tạo) - - Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề (chi tiết theo ngành đào tạo) - Công nhân, kỹ thuật dạy nghề Suất đào tạo - Đào tạo lại - - Đào tạo tại chức - (Số học viên đã quy đổi) Người - Nghiên cứu sinh - Cao học 6. Chỉ tiêu đảm bảo xã hội Người - Trại xã hội Cơ sở - Số trại viên trại xã hội Người - Đối tượng cứu trợ xã hội không tập trung Người - Số gia đình thương binh, liệt sỹ Số gia đình - Số thương binh Người - Bà mẹ Việt Nam anh hùng - Ngày... tháng... năm... Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá PHỤ LỤC SỐ 6 Biểu số 2 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (Dùng cho Sở Tài chính - Vật giá) Đơn vị: Triệu đồng Thu Số tiền Chi Số tiền A. Tổng số thu A. Tổng số chi 1. Tổng thu cân đối ngân sách địa phương Tổng chi cân đối ngân sách địa phương Trong đó:
-
Các khỏan thu NSĐP hưởng 100% 1. Chi đầu tư phát triển - Nguồn thu được để lại đầu tư theo quy định - Chi đầu tư XDCB
-
Các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ (%) Trong đó: Chi từ nguồn vốn vay 3. Thu bổ sung từ NSTW - Chi bằng các nguồn thu được để lại đầu tư theo quy định 2. Chi trả nợ gốc tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng 3. Chi thường xuyên 4. Chi lập hoặc bổ sung qũy dự trữ tài chính 5. Dự phòng 2. Thu tiền vay đầu tư XDCS hạ tầng B. Các khỏan thu được để lại chi, quản lý qua NSNN B. Các khỏan chi bằng nguồn thu để lại quản lý qua NSNN
-
Các khỏan phí, lệ phí được để lại 1. Chi đầu tư XDCB
-
Các khỏan huy động đóng góp XDCS hạ tầng 2. Chi sự nghiệp kinh tế 3. Các khỏan phụ thu 3. Chi quản lý hành chính 4. Khác 4. Chi sự nghiệp khác Ngày... tháng... năm...... Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá PHỤ LỤC SỐ 6 Biểu số 3 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH (Dùng cho Sở Tài chính - Vật giá) Đơn vị: Triệu đồng Thu Số tiền Chi Số tiền A. Tổng số thu A. Tổng số chi 1. Tổng thu cân đối ngân sách cấp tỉnh Tổng chi cân đối ngân sách cấp tỉnh Trong đó:
-
Các khỏan thu cấp tỉnh hưởng 100% 1. Chi đầu tư phát triển 2. Các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ (%) - Chi đầu tư XDCB
-
Thu bổ sung từ ngân sách TW Trong đó: Chi từ nguồn vốn vay - Chi bằng các nguồn thu được để lại đầu tư theo quy định 2. Chi trả nợ gốc tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng 3. Chi thường xuyên 2. Thu tiền vay đầu tư XDCS hạ tầng 4. Chi lập hoặc bổ sung qũy dự trữ tài chính 5. Dự phòng 6. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới B. Các khỏan thu được để lại chi, quản lý qua NSNN B. Các khỏan chi bằng nguồn thu để lại quản lý qua NSNN
-
Các khỏan phí, lệ phí được để lại 1. Chi đầu tư XDCB
-
Các khỏan huy động đóng góp XDCS hạ tầng 2. Chi sự nghiệp kinh tế 3. Khác 3. Chi quản lý hành chính 4. Chi sự nghiệp khác Ngày... tháng... năm...... Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá PHỤ LỤC SỐ 6 Biểu số 4 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN (Dùng cho Phòng Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng Thu Số tiền Chi Số tiền A. Tổng số thu A. Tổng số chi Tổng thu cân đối ngân sách cấp huyện Tổng chi cân đối ngân sách địa phương Trong đó:
-
Các khỏan thu cấp huyện hưởng 100% 1. Chi đầu tư phát triển 2. Các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ (%) Trong đó: - Chi đầu tư XDCB
-
Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh - Chi bằng các nguồn thu được để lại đầu tư theo quy định 2. Chi thường xuyên 3. Dự phòng 4. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới B. Các khỏan thu được để lại chi, quản lý qua NSNN B. Các khỏan chi bằng nguồn thu để lại quản lý qua NSNN
-
Các khỏan phí, lệ phí được để lại 1. Chi đầu tư XDCB
-
Các khỏan huy động đóng góp XDCS hạ tầng 2. Chi sự nghiệp kinh tế 3. Khác 3. Chi quản lý hành chính 4. Chi sự nghiệp khác Ngày... tháng... năm...... Trưởng phòng Tài chính PHỤ LỤC SỐ 6 Biểu số 5 KH/ĐP BIỂU TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU NSNN NĂM...... Tỉnh, thành phố: Đơn vị: Triệu đồng Nội dung Năm..... Dự tóan Dự tóan Ước TH năm 1 2 3 4 I. Tổng thu NSNN trên địa bàn A. Tổng các khỏan thu cân đối NSNN I. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước 1. Thu từ xí nghiệp quốc doanh Trung ương - Thuế VAT Trong đó: Thu về quảng cáo truyền hình - Thuế thu nhập doanh nghiệp Trong đó: + Thuế TNDN các đơn vị hạch tóan tòan ngành + Thu về quảng cáo truyền hình - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa Trong đó: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy Giắc pốt (Jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe. - Thu sử dụng vốn ngân sách - Thuế tài nguyên Trong đó: + Tài nguyên rừng + Tài nguyên nước thủy điện - Thuế môn bài - Thu hồi vốn và thu khác 2. Thu từ các xí nghiệp quốc doanh địa phương - Thuế VAT Trong đó: Thu về quảng cáo truyền hình - Thuế thu nhập doanh nghiệp Trong đó: Thu về quảng cáo truyền hình - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa Trong đó: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy Giắc pốt (Jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe. - Thu sử dụng vốn ngân sách - Thuế tài nguyên Trong đó: Tài nguyên rừng - Thuế môn bài - Thu hồi vốn và thu khác 3. Thu từ xí nghiệp liên doanh với nước ngòai - Thuế VAT - Thuế thu nhập doanh nghiệp - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa Trong đó: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy Giắc pốt (Jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe. - Thuế tài nguyên Trong đó: Tài nguyên rừng - Tiền thuê mặt đất, mặt nước Trong đó: Từ họat động dầu khí - Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai Trong đó: Từ họat động dầu khí - Các khỏan thu về dầu khí - Thuế môn bài - Các khỏan thu khác 4. Thuế ngòai quốc doanh - Thuế VAT - Thuế thu nhập doanh nghiệp - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa Trong đó: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy Giắc pốt (Jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe. - Thuế tài nguyên Trong đó: Tài nguyên rừng - Thuế môn bài - Thuế sát sinh - Thu khác ngòai quốc doanh 5. Lệ phí trước bạ 6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp Trong đó: Thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa 7. Thuế nhà đất 8. Thuế thu nhập cá nhân 9. Thu xổ số kiến thiết 10. Thu phí giao thông 11. Thu phí và lệ phí - Phí và lệ phí Trung ương - Phí và lệ phí tỉnh - Phí và lệ phí huyện - Phí và lệ phí xã 12. Thuế chuyển quyền sử dụng đất 13. Thu sự nghiệp - Thu họat động sự nghiệp do TW quản lý - Thu họat động sự nghiệp do tỉnh quản lý - Thu họat động sự nghiệp do huyện quản lý - Thu họat động sự nghiệp do xã quản lý 14. Tiền sử dụng đất 15. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước 16. Thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 17. Thu tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước - Đơn vị thuộc TW nộp - Đơn vị thuộc ĐP nộp 18. Thu từ hoa lợi công sản 19. Các khỏan huy động đóng góp theo quy định 20. Thu phạt an tòan giao thông 21. Thu từ HĐ chống buôn lậu, KD trái pháp luật 22. Thu tiền bán cây đứng 23. Thu khác II. Thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB, thuế VAT hàng nhập khẩu do Hải quan thu Trong đó: + Thuế XK, NK, TTĐB qua BGĐL + Thuế VAT hàng nhập khẩu III. Thu viện trợ IV. Thu vay để đầu tư XD cơ sở hạ tầng B. Các khỏan thu được để lại chi quản lý qua NSNN - Các khỏan phí, lệ phí Trong đó: + Học phí + Viện phí - Các khỏan huy động đóng góp XD cơ sở hạ tầng - Các khỏan phụ thu - Khác II. Tổng thu NSĐP A. Các khỏan thu cân đối NSĐP - Các khỏan thu 100% - Thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) - Thu bổ sung từ NSTW - Thu kết dư - Thu tiền vay B. Các khỏan thu được để lại chi và quản lý qua NSNN Ngày... tháng... năm...... Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá PHỤ LỤC SỐ 6 Biểu số 6 KH/ĐP BIỂU TỔNG HỢP DỰ TÓAN CHI NSNN NĂM...... Tỉnh, thành phố: Đơn vị: Triệu đồng Nội dung các khỏan chi Dự tóan năm..... Ước TH năm..... Dự tóan năm..... 1 2 3 4 Tổng chi NSĐP A. Các khỏan chi trong cân đối NSĐP I. Chi đầu tư phát triển:
-
Chi xây dựng cơ bản tập trung a. Vốn trong nước b. Vốn ngòai nước 2. Chi từ các nguồn thu được để lại theo quy định Gồm: - Từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất - Từ nguồn thu tiền bán nhà ở thuộc SHNN - Từ nguồn thu xổ số kiến thiết - Từ nguồn thuế SD đất NN trồng lúa - Thuế tài nguyên rừng và tiền bán cây đứng - Từ nguồn thu phí quảng cáo truyền hình 3. Chi đầu tư XD CSHT bằng nguồn vốn vay 4. Chi đầu tư và hỗ trợ các DNNN II. Chi trả nợ gốc vay đầu tư cơ sở hạ tầng III. Chi thường xuyên:
-
Chi trợ giá các mặt hàng chính sách 2. Chi sự nghiệp kinh tế Tr. đó: - Chi SN nông - lâm - thủy lợi - Chi SN giao thông - Chi SN kiến thiết thị chính - Chi sự nghiệp khác 3. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo - Chi sự nghiệp giáo dục - Chi sự nghiệp đào tạo Tr.đó: Đào tạo lại cán bộ khu vực Nhà nước 4. Chi sự nghiệp y tế 5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ 6. Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin 7. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình 8. Chi sự nghiệp Thể dục - thể thao 9. Chi đảm bảo xã hội 10. Chi quản lý hành chính - Chi quản lý Nhà nước - Hỗ trợ ngân sách Đảng - Chi hỗ trợ hội, đòan thể 11. Chi an ninh quốc phòng địa phương - Chi giữ gìn an ninh và trật tự an tòan XH - Chi quốc phòng địa phương 12. Chi khác ngân sách IV. Chi lập hoặc bổ sung qũy dự trữ tài chính V. Dự phòng B. Các khỏan chi bằng nguồn thu được để lại quản lý qua NSNN
-
Chi đầu tư XDCB
-
Chi sự nghiệp kinh tế 3. Chi quản lý hành chính 4. Chi sự nghiệp khác Ngày... tháng... năm...... Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá PHỤ LỤC SỐ 6 Biểu số 7 KH/ĐP TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU CÂN ĐỐI NSNN NĂM...... THEO SẮC THUẾ (Dùng cho Sở Tài chính - Vật giá) Đơn vị: Triệu đồng S Ước thực hiện năm..... Dự tóan năm...... So T Chỉ tiêu Tổng Trong đó Tổng Trong đó sánhh T số DNNN Dầu XN NQD XS Khác số DNNN Dầu XN NQD XS Khác TW ĐP thoio ĐT KT TW ĐP thô ĐT KT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18=9:1 I 1 Tổng số thu NSNN Thu thường xuyên Thuế thu nhập cá nhân và TNDN Trong đó: - Thuế thu nhập cá nhân - Thuế thu nhập doanh nghiệp - Thuế chuyển thu nhập ra nước ngòai 2 Thuế sử dụng tài sản nhà nước Trong đó: - Thuế sử dụng đất nông nghiệp - Thuế chuyển quyền sử dụng đất - Thu tiền sử dụng đất - Thuế nhà đất - Thuế tài nguyên 3 Thuế đối với hàng hóa dịch vụ Trong đó: - Thuế VAT - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế môn bài - Thuế sát sinh 4 Thuế đối với họat động ngọai thương Trong đó: - Thuế xuất khẩu - Thuế nhập khẩu - Thuế xuất khẩu qua B.giới đất liền - Thuế nhập khẩu qua B.giới đất liền - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng N.khẩu - Thuế VAT hàng nhập khẩu 5 Các khỏan thu từ sở hữu TS ngòai thuế (không kể mục 026 - tiểu mục 02) Trong đó: - Thu sử dụng vốn ngân sách - Tiền cho thuê mặt đất mặt nước 6 Thu phí và lệ phí Trong đó: - Phí giao thông - Lệ phí trước bạ 7 Thu tiền phạt và tịch thu 8 Các khỏan thu khác Trong đó: - Thu kết dư năm trước II Thu về chuyển nhượng và bán tài sản NN Trong đó: - Tiền bán nhà thuộc sở hữu NN - Thu tiền bán cây đứng III Thu viện trợ Trong đó: - Viện trợ cho XDCB - Viện trợ cho chi thường xuyên IV Thu bán cổ phần của NN Ngày... tháng... năm...... Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá PHỤ LỤC SỐ 6 Biểu số 8 KH/ĐP DỰ TÓAN ĐẦU TƯ XDCB NĂM...... Tỉnh, thành phố (Nguồn vốn NSNN và huy động đóng góp) Đơn vị: Triệu đồng S TT Thời gian KC-HT Tổng dự tóan được duyệt Giá trị khối lượng thực hiện từ khởi công đến 31/12/... Đã thanh tóan từ khởi công đến 31/12/... Dự tóan năm..... Tên công trình Tổng Trong đó Tổng Trong đó Tổng Trong đó Tổng Trong đó Chia theo cơ cấu đầu tư Chia theo nguồn vốn số Xây dựng Thiết bị số Xây lắp Thiết bị số Xây lắp Thiết bị số thanh tóan KL các năm trước chuyển sang... Xây lắp Thiết bị XDCB khác Vốn tr.nước Vốn ng.nước Vốn hàng nguồn để lại Vốn từ nguồn đóng góp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 Tổng số A/Do NS cấp tỉnh chi I Công trình chuyển tiếp 1 ................. 2 ................ 3 ............ II Công trình khởi công mới 1 ............. 2 ............ 3 ........... B/Do NS cấp huyện chi (Các chỉ tiêu như mục A) C/ Do NS cấp xã chi (Các chỉ tiêu như mục A) Ngày... tháng... năm...... Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá PHỤ LỤC SỐ 6 BIỂU SỐ 9 KH/ĐP TỔNG HỢP DỰ TÓAN CHI TRỢ GIÁ, TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN CÁC MẶT HÀNG CHÍNH SÁCH MIỀN NÚI NĂM....... TỈNH, THÀNH PHỐ:................ STT Mặt hàng trợ giá, trợ cước Ước thực hiện năm....... Dự tóan năm...... Khối lượng vận chuyển Cước V/C, mức tr.giá bình quân (Tr.đồng/tấn) Số tiền trợ cước, trợ giá (Tr.đồng) Khối lượng vận chuyển Cước V/C, mức tr.giá bình quân (Tr.đồng/tấn) Số tiền trợ cước, trợ giá (Tr.đồng) 1 2 3 4 5 6 7 8 Tổng cộng 1 Dầu hỏa (từ kho hàng cấp I đến cụm xã) 2 Giấy viết học sinh (từ kho hàng cấp I đến cụm xã) 3 Thuốc chữa bệnh (từ kho hàng cấp I đến cụm xã) 4 Phân bón (từ kho hàng cấp I đến trung tâm huyện) 5 Thuốc trừ sâu (từ kho hàng cấp I đến trung tâm huyện) 6 Than (từ kho hàng cấp I đến trung tâm huyện) 7 Giống cây trồng (từ trạm sản xuất giống cây đến cụm xã) Gồm: - Trợ giá - Trợ cước Ghi chú: - Dân số hưởng chính sách miền núi: Trong đó: + Dân số hưởng trợ cước dầu hỏa - Số học sinh hưởng chính sách miền núi: - Diện tích gieo trồng (ha): Trong đó: + Diện tích sử dụng phân bón: + Diện tích gieo trồng giống mới: - Về định lượng tính theo Thông tư .............................. - Mức trợ giá, trợ cước tính theo Văn bản số.....................của Ban Vật giá Chính phủ. Ngày... tháng... năm.... Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá PHỤ LỤC SỐ 6 BIỂU SỐ 9A KH/ĐP DỰ TÓAN CHI TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN DẦU HỎA NĂM...... TỈNH, THÀNH PHỐ:............ Chỉ tiêu Ước thực hiện năm... Dự tóan năm... Số lượng (tấn) Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn Thành tiền (Tr.đồng) Số lượng (tấn) Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn Thành tiền (Tr.đồng) 1 2 3 4 5 6 7 Tổng cộng ........ ........
-
Từ kho hàng của doanh nghiệp Trung ương về tỉnh 2. Từ tỉnh về huyện: - Huyện A - ....
-
Từ huyện đến cụm xã PHỤ LỤC SỐ 6 BIỂU SỐ 9B KH/ĐP DỰ TÓAN CHI TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN GIẤY VIẾT HỌC SINH NĂM..... TỈNH, THÀNH PHỐ:............ Chỉ tiêu Ước thực hiện năm... Dự tóan năm... Số lượng (tấn) Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn Thành tiền (Tr.đồng) Số lượng (tấn) Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn Thành tiền (Tr.đồng) 1 2 3 4 5 6 7 Tổng cộng ........ ........
-
Từ kho hàng của doanh nghiệp Trung ương về tỉnh 2. Từ tỉnh về huyện: - Huyện A - ....
-
Từ huyện đến cụm xã PHỤ LỤC SỐ 6 BIỂU SỐ 9C KH/ĐP DỰ TÓAN CHI TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN THUỐC CHỮA BỆNH NĂM.... TỈNH, THÀNH PHỐ:............ Chỉ tiêu Ước thực hiện năm... Dự tóan năm... Số lượng (tấn) Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn Thành tiền (Tr.đồng) Số lượng (tấn) Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn Thành tiền (Tr.đồng) 1 2 3 4 5 6 7 Tổng cộng ........ ........
-
Từ kho hàng của doanh nghiệp Trung ương về tỉnh 2. Từ tỉnh về huyện: - Huyện A - ....
-
Từ huyện đến cụm xã PHỤ LỤC SỐ 6 BIỂU SỐ 9D KH/ĐP DỰ TÓAN CHI TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN PHÂN BÓN, THUỐC TRỪ SÂU.... TỈNH, THÀNH PHỐ:............ Chỉ tiêu Ước thực hiện năm... Dự tóan năm... Số lượng (tấn) Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn Thành tiền (Tr.đồng) Số lượng (tấn) Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn Thành tiền (Tr.đồng) 1 2 3 4 5 6 7 Tổng cộng ........ ........
-
Phân bón - Đạm - Ka li - Lân Văn Điển - ........ - ........
-
Thuốc trừ sâu PHỤ LỤC SỐ 6 BIỂU SỐ 9E KH/ĐP DỰ TÓAN CHI TRỢ CƯỚC VẬN CHUYỂN THAN NĂM................ TỈNH, THÀNH PHỐ:............ Chỉ tiêu Ước thực hiện năm... Dự tóan năm... Số lượng (tấn) Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn Thành tiền (Tr.đồng) Số lượng (tấn) Mức T.cước bình quân (Tr.đồng/tấn Thành tiền (Tr.đồng) 1 2 3 4 5 6 7 Tổng cộng ........ ........
-
Từ kho hàng của doanh nghiệp Trung ương về tỉnh 2. Từ tỉnh về huyện: - Huyện A - ....
-
Từ huyện đến cụm xã PHỤ LỤC SỐ 6 BIỂU SỐ 9H KH/ĐP DỰ TÓAN CHI TRỢ GIÁ, TRỢ CƯỚC GIỐNG CÂY TRỒNG NĂM..... TỈNH, THÀNH PHỐ:.................. Trợ giá... Trợ cước Tổng số tiền trợ giá, trợ cước năm 1999 Chỉ tiêu Ước thực hiện Dự tóan năm... Ước thực hiện Dự tóan năm... (Triều đồng) Lượng (tấn) Mức trợ giá bình quân (Tr.đ/tấn) Thành tiền Lượng (tấn) Mức trợ giá bình quân (Tr.đ/tấn) Thành tiền Lượng (tấn) Mức trợ cước bình quân (Tr.đ/tấn) Thành tiền Lượng (tấn) Mức trợ cước bình quân (Tr.đ/tấn) Thành tiền 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14=7+13 Tổng số - Lúa lai - Lúa thuần - Ngô lai - ... - ... PHỤ LỤC SỐ 6 BIỂU SỐ 10 KH/ĐP DỰ TÓAN CHI VỐN LƯU ĐỘNG NĂM...... CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ: Đơn vị: Triệu đồng STT Tên đơn vị Ngày, tháng bắt đầu họat động định mức VLĐ Lũy kế VLĐ đã được cấp, và tự bổ sung đề nghị ngân sách cấp VLĐ Ước thực hiện bổ sung năm... Dự tóan năm... Doanh thu Nộp NSNN Doanh thu Nộp NSNN Trong đó: Thuế lợi tức Trong đó: Thuế lợi tức Ngày... tháng... năm........ Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá PHỤ LỤC SỐ 6 BIỂU SỐ 11 KH/ĐP CƠ SỞ TÍNH CHI SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC NĂM....... TỈNH, THÀNH PHỐ:............ Đơn vị tính Ước TH năm..... Dự tóan năm..... Tổng số chi Triệu đồng Trong đó: Chi lương và các khỏan có tính chất lương "
-
Chi giáo dục mầm non: " a. Nhà trẻ quốc lập " - Học sinh cháu - Giáo viên người - Mức chi bình quân/học sinh đồng b. Mẫu giáo quốc lập Triệu đồng - Học sinh cháu - Giáo viên người - Mức chi bình quân/học sinh đồng 2. Giáo dục phổ thông quốc lập: Triệu đồng a. Giáo dục tiểu học (từ lớp 1 - 5) Triệu đồng - Số trường trường - Số lớp lớp - Học sinh học sinh - Giáo viên người - Mức chi bình quân/học sinh đồng b. Giáo dục trung học cơ sở (từ lớp 6 - 9) Triệu đồng - Số trường trường - Số lớp lớp - Học sinh học sinh - Giáo viên người - Mức chi bình quân/học sinh đồng c. Giáo dục trung học phổ thông (lớp 10 - 12) Triệu đồng - Số trường trường - Số lớp lớp - Học sinh học sinh - Giáo viên người - Mức chi bình quân/học sinh đồng 3. Dân tộc nội trú Triệu đồng (Các chỉ tiêu như mục 2)
-
Giáo dục quốc lập khác (nếu có) Triệu đồng Ngày... tháng... năm.... Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá PHỤ LỤC SỐ 6 BIỂU SỐ 12 KH/ĐP CƠ SỞ TÍNH CHI SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO NĂM............. TỈNH, THÀNH PHỐ: S Ước thực hiện năm......... Dự tóan năm......... TT Số học sinh Mức chi bình quân Tổng chi Số học sinh Mức chi bình quân Tổng chi cho một học sinh Tổng số (triệu đồng) Trong đó lượng, phụ cấp cho một học sinh Tổng số (triệu đồng) Trong đó lượng, phụ cấp 1 2 3 4 5 6 7 Đại học, cao đẳng - Khối sư phạm - Khối kỹ thuật - Trung học chuyên nghiệp (Như trên) Đào tạo nghề (Như trên) Đào tạo Đảng, đòan thể Đào tạo lại công chức Đào tạo khác Đào tạo tại chức Ngày... tháng... năm.... Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá PHỤ LỤC SỐ 6 BIỂU SỐ 13 KH/ĐP CƠ SỞ TÍNH CHI SỰ NGHIỆP Y TẾ NĂM............. TỈNH, THÀNH PHỐ: Đơn vị tính Ước TH năm....... Dự tóan năm...... Tổng số chi: Triệu đồng T.đó lương và các khỏan có tính chất lương Triệu đồng 1. Chi khám chữa bệnh Triệu đồng a. Tuyến tỉnh Triệu đồng - Cơ sở khám chữa bệnh Bệnh viện - Số giường bệnh Giường - Số y, bác sỹ và nhân viên y tế khác Người - Mức chi bình quân/giường bệnh 1.000 đ b. Tuyến huyện Triệu đồng (Các chỉ tiêu như mục a) c. Tuyến xã Triệu đồng (Các chỉ tiêu như mục a)
-
Chi phòng bệnh a. Chi cho bộ máy quản lý Triệu đồng b. Chi cho họat động phòng chống dịch bệnh Triệu đồng Ngày... tháng... năm.... Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá PHỤ LỤC SỐ 6 BIỂU SỐ 14 KH/ĐP CƠ SỞ TÍNH CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NĂM............. TỈNH, THÀNH PHỐ: Thực hiện năm..... Dự tóan năm.......... Biên chế Mức chi Tổng số chi Biên chế Mức chi Tổng số chi (Người) bình quân (đ/người) Tổng số (Tr. đồng) Lương và phụ cấp lương (tr.đ) (Người) bình quân (đ/người) Tổng số (Tr. đồng) Lương và phụ cấp lương (tr.đ) Tổng số chi I. Chi quản lý nhà nước a. Cấp tỉnh và tương đương chia ra theo khu vực - Thành phố - Đồng bằng - Trung du, duyên hải - Núi thấp, vùng sâu - Núi cao, hải đảo b. Cấp huyện và tương đương chia ra theo khu vực - Thành phố - Đồng bằng - Trung du, duyên hải - Núi thấp, vùng sâu - Núi cao, hải đảo c. Cấp xã và tương đương chia ra theo khu vực - Thành phố - Đồng bằng - Trung du, duyên hải - Núi thấp, vùng sâu - Núi cao, hải đảo I I. Chi hỗ trợ ngân sách Đảng (Các chỉ tiêu như mục I) III. Chi hỗ trợ các tổ chức đòan thể, hội quần chúng (Các chỉ tiêu như mục I) IV. Các khỏan chi ngòai định mức - Phụ cấp đại biểu HĐND các cấp - Họp HĐND các cấp - Các khỏan khác Ngày... tháng... năm...... Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá PHỤ LỤC SỐ 6 BIỂU SỐ 15 KH/ĐP TỔNG HỢP BIÊN CHẾ - TIỀN LƯƠNG NĂM............. TỈNH, THÀNH PHỐ: Chỉ tiêu Đơn vị tính Ước TH Năm... Dự tóan Năm... Tổng qũy lương HCSN - Lương cơ bản (hoặc chức vụ) Phụ cấp lương 1. Quản lý hành chính - Số biên chế - Qũy tiền lương + Lương cơ bản + Phụ cấp lương 2. Giáo dục (Các chỉ tiêu như mục 1)
-
Đào tạo (Các chỉ tiêu như mục 1)
-
Y tế (Các chỉ tiêu như mục 1)
-
Văn hóa thông tin (Các chỉ tiêu như mục 1)
-
Phát thanh truyền hình (Các chỉ tiêu như mục 1)
-
Sự nghiệp TDTT (Các chỉ tiêu như mục 1)
-
Sự nghiệp kinh tế (Các chỉ tiêu như mục 1)
-
Khác Ngày... tháng... năm.... Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá PHỤ LỤC SỐ 6 BIỂU SỐ 16 KH/ĐP TỔNG HỢP DỰ TÓAN CÁC KHỎAN PHÍ VÀ LỆ PHÍ (1) NĂM............. TỈNH, THÀNH PHỐ: Đơn vị: triệu đồng Tên lọai phí, lệ phí Ước thực hiện năm......... Dự tóan năm.......... Tổng số phát sinh Số được để lại theo chế độ Số nộp ngân sách Tổng số phát sinh Số được để lại theo chế độ Số nộp ngân sách Tổng cộng: A. Phí và lệ phí Trung ương - - - B. Phí và lệ phí tỉnh - - - C. Phí và lệ phí huyện - - D. Phí và lệ phí xã - - (1) Kể cả thu học phí và viện phí Ngày... tháng... năm.... Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá PHỤ LỤC SỐ 6 BIỂU SỐ 17 DỰ TÓAN THU NGÂN SÁCH NĂM............... CẤP HUYỆN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG Đơn vị: triệu đồng Khỏan thu Dự tóan năm... Ước thực hiện năm... Dự tóan năm... I. Tổng thu NSNN được giao trên địa bàn A. Các khỏan thu cân đối ngân sách nhà nước 1. Thuế VAT
-
Thuế thu nhập doanh nghiệp 3. Lệ phí trước bạ 4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp 5. Thuế chuyển quyền sử dụng đất 6. Thuế nhà đất 7. Tiền sử dụng đất 8. Thuế môn bài 9. Thuế sát sinh 10. Phí, lệ phí 11. Thu sự nghiệp 12. Thu viện trợ 13. Các khỏan huy động đóng góp theo quy định 14. Thu đóng góp tự nguyện 15. Thu khác 16. Thu kết dư ngân sách năm trước B. Các khỏan thu được để lại chi và quản lý qua NSNN
-
Các khỏan phí, lệ phí 2. Các khỏan huy động đóng góp XD CSHT
-
Các khỏan phụ thu 4. Các khỏan khác II. Tổng thu ngân sách huyện A. Các khỏan thu cân đối ngân sách huyện - Các khỏan thu cấp huyện hưởng 100% - Các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) - Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên B. Các khỏan thu được để lại chi và quản lý qua NSNN Ngày... tháng... năm.... Trưởng phòng Tài chính PHỤ LỤC SỐ 6 BIỂU SỐ 18 DỰ TÓAN CHI NGÂN SÁCH NĂM............... CẤP HUYỆN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG Đơn vị: triệu đồng Khỏan chi Dự tóan năm... Ước TH năm... Dự tóan năm... Tổng chi ngân sách A. Các khỏan chi cân đối qua NSNN I. Chi đầu tư phát triển 1. Chi đầu tư XDCB tập trung 2. Chi bằng nguồn thu để lại - Thu tiền sử đất - Thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa - Thuế tài nguyên rừng và tiền bán cây đứng - Tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước - Chi từ nguồn thu XSKT được để lại II. Chi thường xuyên 1. Chi sự nghiệp kinh tế 2. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin 3. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình 4. Chi sự nghiệp thể dục thể thao 5. Chi quản lý hành chính - Quản lý nhà nước - Hỗ trợ kinh phí Đảng - Hỗ trợ kinh phí Đòan thể 6. Chi đảm bảo xã hội 7. Chi an ninh - quốc phòng 8. Chi khác III. Dự phòng IV. Chi bổ sung ngân sách xã B. Các khỏan chi bằng nguồn thu được để lại quản lý qua NSNN
-
Chi đầu tư XDCB
-
Chi sự nghiệp kinh tế 3. Chi quản lý hành chính 4. Chi sự nghiệp khác Ngày... tháng... năm.... Trưởng phòng Tài chính PHỤ LỤC SỐ 7 (Dùng cho Bộ Tài chính) Biểu số 1: Cân đối ngân sách nhà nước năm 199 Biểu số 2; Dự tóan thu ngân sách nhà nước năm 199 Biểu số 3: Tổng hợp dự tóan chi ngân sách nhà nước năm 199 Biểu số 4: Tổng hợp dự tóan thu theo sắc thuế năm 199 Biểu số 5: Các khỏan thu để lại cho đơn vị chi, quản lý qua ngân sách nhà nước năm 199 Biểu số 6: Tổng hợp chi theo lĩnh vực PHỤ LỤC 7 - BIỂU SỐ 01 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 199 Đơn vị: Triệu đồng Thu Ước TH năm 199 Dự tóan năm 199 Chi Ước TH năm 199 Dự tóan năm 199 A Tổng thu cân đối NSNN A Tổng chi cân đối NSNN I Thu từ SX - KD trong nước: I Chi đầu tư phát triển Trong đó: Trong đó: 1 Thu từ thuế và phí Chi đầu tư XDCB 2 Thu giao quyền sử dụng đất II Chi trả nợ và viện trợ 3 Thu tiền thuê đất III Chi thường xuyên 4 Thu bán nhà ở IV Qũy dự trữ tài chính luân chuyển II Thuế xuất, nhập khẩu V Dự phòng III Thu viện trợ không hòan lại B Các khỏan thu để lại cho đơn vị chi, quản lý qua NSNN B Các khỏan chi bằng nguồn thu để lại cho đơn vị, quản lý qua NSNN I Các khỏan phí, lệ phí được để lại I Chi đầu tư XDCB II Các khỏan huy động đóng góp II Chi sự nghiệp kinh tế III Qũy bình ổn giá III Chi quản lý hành chính IV Khác IV Chi sự nghiệp khác C Thu vay nước ngòai về cho vay lại C Cho vay lại (Các khỏan vay mới) D Nguồn bù đắp D Bội chi NSNN - Vay trong nước - Vay ngòai nước PHỤ LỤC 7 - BIỂU SỐ 02 DỰ TÓAN THU NSNN NĂM Đơn vị: Tỷ đồng Nội dung thu Ước thực hiện năm... Dự tóan năm... Tổng số So ước thực hiện năm... (%) A. Tổng số thu cân đối NSNN I. Thu từ SX - KD trong nước 1. Thu từ thuế và phí 1.1. Thuế thu từ kinh tế quốc doanh 1.2. Thu từ XNLD với nước ngòai Trong đó: - Thu từ liên doanh dầu khí - Thu từ các XNLD khác 1.3. Thu từ các doanh nghiệp thành lập theo Luật DNTN, HTX, Công ty; cá nhân và nhóm cá nhân kinh doanh 1.4. Lệ phí trước bạ 1.5. Thuế sử dụng đất nông nghiệp 1.6. Thuế nhà đất 1.7. Thuế thu nhập 1.8. Thu xổ số kiến thiết 1.9. Thu phí giao thông 1.10. Các lọai phí, lệ phí 1.11. Thuế chuyển quyền sử dụng đất 1.12. Thu khác ngân sách 2. Thu sử dụng đất 3. Thu tiền thuê đất 4. Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu NN II. Thuế xuất, nhập khẩu III. Thu viện trợ không hòan lại - Viện trợ cho đầu tư XDCB - Viện trợ cho chi thường xuyên B. Các khỏan thu để lại cho đơn vị chi, quản lý qua NSNN C. Vay nước ngòai về cho vay lại Tổng cộng PHỤ LỤC 7 - BIỂU SỐ 03 TỔNG HỢP DỰ TÓAN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 199 Ước thực Dự tóan năm 199 Nội dung chi hiện năm... Tổng số So ước thực hiện năm...(%) 1 2 3 4=3/2 A. Tổng số chi cân đối NSNN I. Chi đầu tư phát triển 1. Chi đầu tư XDCB: - Chi đầu tư XDCB tập trung - Chi từ nguồn thu để lại cho NSĐP - Đầu tư cho dầu khí bằng nguồn lợi nhuận sau thuế ...........
-
Hỗ trợ vốn cho DNNN, hỗ trợ chênh lệch lãi suất 3. Chi dự trữ nhà nước 4. Chi sắp xếp LĐ và bổ sung qũy QGGQVL
-
Chi chương trình quốc gia 5 triệu ha rừng 6. Chi chương trình 773 7. Chi chương trình biển Đông hải đảo 8. Chi chương trình công nghệ thông tin QG II. Chi trả nợ và viện trợ 1. Trả nợ trong nước 2. Trả nợ nước ngòai 3. Chi viện trợ C + K III. Chi thường xuyên 1. Chi quốc phòng T.Đ: - Chi Quốc phòng địa phương 2. Chi nội vụ T.Đ: - Chi An ninh địa phương 3. Chi đặc biệt 4. Chi Giáo dục - Đào tạo T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ - Chi bằng nguồn vay nước ngòai 5. Chi Y tế T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ - Chi bằng nguồn vay nước ngòai 6. Chi dân số và KHH gia đình T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ - Chi bằng nguồn vay nước ngòai 7. Chi khoa học, công nghệ và môi trường T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ 8. Chi văn hóa, thông tin T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ 9. Chi phát thanh, truyền hình T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ 10. Chi thể dục thể thao 11. Chi chăm sóc và bảo vệ trẻ em 12. Chi lương hưu và bảo đảm xã hội 13. Chi sự nghiệp kinh tế T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ 14. Chi quản lý HC, Đảng, Đòan thể T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ 15. Chi trợ giá mặt hàng chính sách 16. Chi khác T.Đ: - Chi bằng nguồn viện trợ V. Chi bổ sung qũy dự trữ tài chính VI. Dự phòng B. Các khỏan chi bằng nguồn thu để lại cho đơn vị, quản lý qua NSNN
-
Chi đầu tư XDCB
-
Chi sự nghiệp kinh tế 3. Chi hành chính 4....... C. Vay nước ngòai về cho vay lại 1. Chi đầu tư XDCB
-
Chi thường xuyên Tổng cộng PHỤ LỤC 7 - BIỂU SỐ 04 TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU NSNN NĂM 199 (Theo sắc thuế) Đơn vị: triệu đồng Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 Tổng số Trong đó Tổng số Trong đó Số TT Chỉ tiêu D.Nghiệp TW D.nghiệp ĐP Dầu thô XN đầu tư nước ngòai Ngòai Q.doanh Xổ số D.Nghiệp TW D.nghiệp ĐP Dầu thô XN đầu tư nước ngòai Ngòai Q.doanh Xổ số DN Cá nhân DN Cá nhân A Tổng số thu NSNN I Thu thường xuyên 1 Thuế thu nhập Trong đó: - Thuế thu nhập - Thuế chuyển lợi nhuận 2 Thuế sử dụng tài sản nhà nước Trong đó: - Thuế sử dụng đất nông nghiệp - Thuế chuyển quyền sử dụng đất - Thu tiền sử dụng đất - Thuế nhà đất - Thuế tài nguyên 3 Thuế đối với hàng hóa dịch vụ Trong đó: - Thuế giá trị gia tăng - Thuế tiêu thụ đặc biệt - Thuế môn bài - Thuế sát sinh 4 Thuế đối với họat động ngọai thương Trong đó: - Thuế xuất khẩu - Thuế nhập khẩu - Thuế xuất khẩu qua B.giới đất liền - Thuế nhập khẩu qua B.giới đất liền - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng N.khẩu 5 Các khỏan thu từ sở hữu TS ngòai thuế (không kể mục 026) Trong đó: - Thu sử dụng vốn ngân sách - Tiền cho thuê mặt đất mặt nước 6 Thu phí và lệ phí Trong đó: - Phí giao thông - Lệ phí trước bạ 7 Thu tiền phạt và tịch thu 8 Các khỏan thu khác Trong đó: - Thu kết dư năm trước II Thu về chuyển nhượng và bán tài sản Nhà nước Trong đó: - Tiền bán nhà thuộc sở hữu NN - Thu tiền bán cây đứng III Thu viện trợ Trong đó: - Viện trợ cho XDCB - Viện trợ cho chi thường xuyên IV Thu bán cổ phần của NN B Các khỏan thu để lại quản lý qua qũy NSNN 1 Các khỏan phí được để lại 2 Các khỏan lệ phí được để lại 3 Các khỏan huy động đóng góp 4 Qũy bình ổn giá 5 Khác PHỤ LỤC 7 - BIỂU SỐ 05 CÁC KHỎAN THU ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ CHI, QUẢN LÝ QUA NSNN NĂM 199 Đơn vị: Tỷ đồng STT Nội dung chi Ước thực hiện năm 199 Dự tóan năm 199 Tổng số So ước thực hiện năm 199 (%) 1 2 3 4 5=4/3 Tổng số 1 Phụ thu tiền điện 2 Phụ thu tiền điện thọai 3 Phí hạ tầng đường sắt 4 Học phí 5 Viện phí 6 Cước qua phà 7 Phí lãnh sự quán nước ngòai (Bao gồm cả VISA) 8 Lệ phí qua cầu 9 Lệ phí kiểm dịch thực vật 10 Lệ phí kiểm dịch động vật 11 Lệ phí kiểm nghiệm, đo lường 12 Lệ phí đặt văn phòng đại diện 13 Lệ phí XNK hàng dệt sang thị trường EU 14 Phí, lệ phí Hải quan 15 Phụ thu lập qũy BOG 16 Hòan vốn xuất khẩu gạo cho CUBA 17 Chi của trung tâm quản lý bay (FIR) 18 Lệ phí sân bay ..................... PHỤ LỤC 7 - BIỂU SỐ 06 TỔNG HỢP CHI THEO LĨNH VỰC Đơn vị: Tỷ đồng Ước thực hiện năm.... Dự tóan năm.......... STT Nội dung chi Tổng số Bao gồm Tổng số Bao gồm Chi ĐTPT Chi thường xuyên Chi ĐTPT Chi thường xuyên 1 Quốc phòng 2 Nội vụ 3 Chi đặc biệt 4 Giáo dục - Đào tạo 5 Y tế 6 Khoa học công nghệ môi trường 7 Chi DS KHH GĐ 8 Chi KHCN và MT 9 Chi VHTT 10 Chi phát thanh truyền hình 11 Chi thể dục thể thao 12 Chi chăm sóc và BVTE 13 Chi đảm bảo XH 14 Chi SNKtế 15 Chi QLHC, Đảng, Đòan thể... 16 Chi trả nợ và viện trợ ....... PHỤ LỤC SỐ 8 MẪU BÁO CÁO QUYẾT TÓAN NĂM (Dùng cho Sở Tài chính - Vật giá và phòng Tài chính) Mẫu số 1/QTNS : Cân đối quyết tóan ngân sách địa phương Mẫu số 2/QTNS : Quyết tóan tổng hợp thu NSNN Mẫu số 3/QTNS : Quyết tóan tổng hợp chi NSĐP Mẫu số 4/QTNS : Quyết tóan thu NSNN theo ngành KTQD Mẫu số 5/QTNS : Quyết tóan chi NSĐP theo ngành KTQD Mẫu số 6/QTNS : Quyết tóan thu NSNN theo Chương Mẫu số 7/QTNS: Quyết tóan chi NSĐP theo Chương Mẫu số 8/QTNS : Báo cáo thuyết minh quyết tóan thu - chi NSNN Mẫu số 9/QTNS : Tổng hợp tình hình thực hiện kinh phí ủy quyền Mẫu số 10/QTNS : Quyết tóan chi tiết kinh phí ủy quyền Ghi chú : - Khi sử dụng cho ngân sách cấp nào thì sửa lại phần chức danh cho phù hợp với cấp đó; sửa ngân sách địa phương thành ngân sách cấp tỉnh hoặc ngân sách cấp huyện. UBND... Phụ lục số 8 Mẫu số 1/QTNS CÂN ĐỐI QUYẾT TÓAN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM.... (Dùng cho Sở Tài chính vật giá và Phòng Tài chính) Đơn vị: đồng Phần thu Số tiền Phần chi Số tiền Tổng số thu Tổng số chi A Tổng thu cân đối ngân sách địa phương A Tổng số chi cân đối ngân sách địa phương 1 Các khỏan thu được hưởng 100% 1 Chi đầu tư phát triển Trong đó: Nguồn thu được để lại đầu tư theo quy định - Chi đầu tư XDCB Trong đó: Chi từ nguồn vốn vay 2 Các khỏan thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) - Chi bằng các nguồn thu để lại đầu tư theo quy định 3 Thu tiền vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (theo khỏan 3 Điều 8 của Luật NSNN) - Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước 4 Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 2 Chi thường xuyên 5 Thu kết dư ngân sách năm trước 3 Chi trả nợ gốc tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng (theo khỏan 3 Điều 8 của Luật NSNN) 6 Thu từ qũy dự trữ tài chính (sử dụng cho NS cấp tỉnh) 4 Chi bổ sung ngân sách cấp xã (trường hợp NS xã chưa tổng hợp vào NSNN) 5 Chi bổ sung qũy dự trữ tài chính (sử dụng cho NS cấp tỉnh) Kết dư ngân sách địa phương B Các khỏan thu được để lại quản lý qua NSNN B Chi bằng nguồn thu để lại quản lý qua NSNN 1 Các khỏan phí, lệ phí 1 Chi đầu tư XDCB 2 Các khỏan huy động đóng góp XDCS hạ tầng 2 Chi sự nghiệp kinh tế 3 Các khỏan phụ thu 3 Quản lý hành chính 4 Các khỏan khác 4 Chi sự nghiệp khác Ngày... tháng... năm.... Ngày... tháng... năm.... Ngày... tháng... năm.... Chủ tịch UBND tỉnh (TP) Giám đốc KBNN tỉnh (TP) Trưởng phòng Ngân sách Giám đốc Sở tài chính tỉnh (TP) (Ký tên, và đóng dấu) (Ký tên, và đóng dấu) (Ký tên) (Ký tên, và đóng dấu) UBND... Phụ lục số 8 Mẫu số 2/QTNS QUYẾT TÓAN TỔNG HỢP THU NSNN NĂM.... (Dùng cho Sở Tài chính vật giá và Phòng Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng Nội dung Dự tóan Số quyết tóan So sánh QT/DT NSNN NSTW NSĐP 1 2 3 4 5 6=(3):(2) Tổng thu NSNN trên địa bàn (A + B) A Tổng các khỏan thu cân đối NSNN I Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước 1 Thu từ khu vực kinh tế quốc doanh TW - Thuế VAT Trong đó: Thu về quảng cáo truyền hình - Thuế thu nhập doanh nghiệp Trong đó: + Thuế TNDN các đơn vị hạch tóan tòan ngành + Thu về quảng cáo truyền hình - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa Trong đó: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy Giắc pốt (Jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe. - Thu sử dụng vốn ngân sách - Thuế tài nguyên Trong đó: + Tài nguyên rừng + Tài nguyên nước thủy điện - Thuế môn bài - Thu hồi vốn và thu khác 2 Thu từ khu vực kinh tế quốc doanh địa phương - Thuế VAT Trong đó: Thu về quảng cáo truyền hình - Thuế thu nhập doanh nghiệp Trong đó: Thu về quảng cáo truyền hình - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa Trong đó: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy Giắc pốt (Jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe. - Thu sử dụng vốn ngân sách - Thuế tài nguyên Trong đó: Tài nguyên rừng - Thuế môn bài - Thu hồi vốn và thu khác 3 Thu từ khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai - Thuế VAT - Thuế thu nhập doanh nghiệp - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa Trong đó: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máyGiắc pốt (Jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe. - Thuế tài nguyên Trong đó: Tài nguyên rừng - Tiền thuê mặt đất, mặt nước Trong đó: Từ họat động dầu khí - Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai Trong đó: Từ họat động dầu khí - Các khỏan thu về dầu khí - Thuế môn bài - Các khỏan thu khác 4 Thu từ khu vực kinh tế ngòai quốc doanh - Thuế VAT - Thuế thu nhập doanh nghiệp - Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa Trong đó: Thuế TTĐB các mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và các dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn (golf), kinh doanh casino, trò chơi bằng máy Giắc pốt (Jackpot), kinh doanh vé đặt cược: đua ngựa, đua xe. - Thuế tài nguyên Trong đó: Tài nguyên rừng - Thuế môn bài - Thuế sát sinh - Thu khác ngòai quốc doanh 5 Lệ phí trước bạ 6 Thuế sử dụng đất nông nghiệp Trong đó: Thuế sử dụng đất NN trồng lúa 7 Thuế nhà đất 8 Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước 9 Thuế thu nhập cá nhân 10 Thu xổ số kiến thiết 11 Thu phí giao thông 12 Thu phí và lệ phí - Phí và lệ phí Trung ương - Phí và lệ phí tỉnh - Phí và lệ phí huyện - Phí và lệ phí xã 13 Thu sự nghiệp - Thu họat động SN do TW quản lý - Thu họat động SN do tỉnh quản lý - Thu họat động SN do huyện quản lý - Thu họat động SN do xã quản lý 14 Thuế chuyển quyền sử dụng đất 15 Tiền sử dụng đất 16 Thu tiền bán nhà ở thuộc SHNN 17 Thu tiền thuê nhà ở thuộc SHNN - Đơn vị thuộc Trung ương nộp - Đơn vị thuộc địa phương nộp 18 Thu từ hoa lợi công sản 19 Các khỏan huy động đóng góp theo quy định 20 Thu phạt an tòan giao thông theo NĐ 36/CP 21 Thu từ HĐ chống buôn lậu, KD trái pháp luật 22 Thu tiền bán cây đứng 23 Thu khác Trong đó:....... ....... II Thuế XK, thuế NK, thuế TTĐB, thuế VAT hàng NK Trong đó: + Thuế XK, NK, TTĐB qua biên giới đất liền + Thuế VAT hàng NK III Thu viện trợ IV Thu vay để đầu tư XD cơ sở hạ tầng V Thu kết dư ngân sách năm trước VI Thu từ qũy dự trữ tài chính VII Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên B Các khỏan thu được để lại chi quản lý qua NSNN 1 Các khỏan phí, lệ phí Trong đó: Học phí + Viện phí 2 Các khỏan huy động đóng góp XD cơ sở hạ tầng 3 Các khỏan phụ thu 4 Khác Trong đó:....... ........... Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm.... Chủ tịch UBND tỉnh (TP) Giám đốc KBNN tỉnh (TP) (Ký tên, và đóng dấu) (Ký tên, và đóng dấu) Trưởng phòng Ngân sách Ngày... tháng... năm.... (Ký tên) Giám đốc Sở tài chính tỉnh (TP) (Ký tên, và đóng dấu) UBND... Phụ lục số 8 Mẫu số 3/QTNS QUYẾT TÓAN TỔNG HỢP CHI NSĐP NĂM..... (Dùng cho Sở Tài chính vật giá và Phòng Tài chính) Đơn vị: triệu đồng Nội dung Dự tóan Quyết tóan So sánh QT/DT 1 2 3 4=(3):(2) Tổng chi NSĐP A Các khỏan chi trong cân đối NSĐP I Chi đầu tư phát triển 1 Chi đầu tư XDCB tập trung: - Vốn trong nước - Vốn ngòai nước 2 Chi từ các nguồn thu được để lại Gồm: - Từ nguồn thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất - Từ nguồn thu tiền bán nhà ở thuộc SHNN - Từ nguồn thu xổ số kiến thiết - Từ nguồn thuế SD đất NN trồng lúa - Thuế tài nguyên rừng và tiền bán cây đứng - Từ nguồn thu phí quảng cáo truyền hình 3 Chi đầu tư XD CSHT bằng nguồn vốn vay 4 Chi đầu tư và hỗ trợ các DNNN II Chi trả nợ gốc tiền vay đầu tư cơ sở hạ tầng III Chi thường xuyên 1 Chi trợ giá các mặt hàng chính sách 2 Chi sự nghiệp kinh tế Trong đó: - Chi sự nghiệp nông - lâm - thủy lợi - Chi sự nghiệp giao thông - Chi sự nghiệp..... ........ 3 Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo - Chi sự nghiệp giáo dục - Chi sự nghiệp đào tạo Tr.đó: Đào tạo lại cán bộ khu vực NN 4 Chi sự nghiệp y tế 5 Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ 6 Chi sự nghiệp văn hóa - thông tin 7 Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình 8 Chi sự nghiệp Thể dục - thể thao 9 Chi đảm bảo xã hội 10 Chi quản lý hành chính - Chi quản lý nhà nước - Hỗ trợ ngân sách Đảng - Hỗ trợ hội đòan thể 11 Chi an ninh quốc phòng địa phương - Chi giữ gìn an ninh và trật tự an tòan XH - Chi quốc phòng địa phương 12 Chi khác ngân sách Trong đó: Chi trả tỷ lệ điều tiết cho NS xã trong trường hợp chưa tổng hợp NS xã và NSNN .......... IV Chi bổ sung ngân sách xã (trong trường hợp chưa tổng hợp NS xã và NSNN) V Chi lập hoặc bổ sung qũy dự trữ tài chính VI Dự phòng B Các khỏan chi bằng nguồn thu được để lại quản lý qua NSĐP 1 Chi đầu tư XDCB 2 Chi sự nghiệp kinh tế 3 Quản lý hành chính 4 Chi sự nghiệp khác Trong đó:...... Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm.... Chủ tịch UBND tỉnh (TP) Giám đốc KBNN tỉnh (TP) (Ký tên, và đóng dấu) (Ký tên, và đóng dấu) Trưởng phòng Ngân sách Ngày... tháng... năm.... (Ký tên) Giám đốc Sở tài chính (Ký tên, và đóng dấu) UBND... Phụ lục số 8 Mẫu số 4/QTNS QUYẾT TÓAN THU NSNN THEO NGÀNH KTQD NĂM.... (Dùng cho Sở Tài chính vật giá và Phòng Tài chính) Đơn vị: đồng Lọai Khỏan Mục Tiểu mục NSNN NSTW NSĐP Tổng số thu (I + II + III + IV) I. Thu từ các đơn vị thuộc Trung ương quản lý (không kể các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai, kinh tế hỗn hợp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, cá thể) 01 01 01 01 01 001 01 01 001 01 ....... ....... ......... ....... II. Thu từ các đơn vị thuộc địa phương quản lý (không kể các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai, kinh tế hỗn hợp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, cá thể) 01 01 01 01 01 001 01 01 001 01 ....... ....... ......... ....... III. Thu từ các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai 01 01 01 01 01 001 01 01 001 01 ....... ....... ......... ....... IV. Thu từ các đơn vị kinh tế hỗn hợp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, cá thể 01 01 01 01 01 001 01 01 001 01 ....... ....... ......... ....... Hợp nhóm, Tiểu nhóm, Mục và Tiểu mục Nhóm 1 T.nhóm 01 001 001 01 ....... .......... ......... ........ Ngày... tháng... năm.... Ngày... tháng... năm.... Ngày... tháng... năm.... Chủ tịch UBND tỉnh (TP) Giám đốc KBNN tỉnh (TP) Trưởng phòng Ngân sách Giám đốc Sở tài chính (Ký tên, và đóng dấu) (Ký tên, và đóng dấu) (Ký tên) (Ký tên, và đóng dấu) UBND... Phụ lục số 8 Mẫu số 5/QTNS QUYẾT TÓAN CHI NSĐP THEO NGÀNH KTQD NĂM..... (Dùng cho Sở Tài chính vật giá và Phòng Tài chính) Đơn vị: đồng Lọai Khỏan Mục Tiểu mục Số tiền 1 2 3 4 5 Tổng số 01 01 01 01 01 100 01 01 100 01 ...... ....... ...... ....... ..... ....... ....... Hợp nhóm, Tiểu nhóm, Mục và Tiểu mục Nhóm 6 T.nhóm 20 100 100 01 ........ ........ ........ ......... Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm.... Chủ tịch UBND tỉnh (TP) Giám đốc KBNN tỉnh (TP) (Ký tên, và đóng dấu) (Ký tên, và đóng dấu) Trưởng phòng Ngân sách Ngày... tháng... năm.... (Ký tên) Giám đốc Sở tài chính (Ký tên, và đóng dấu) UBND... Phụ lục số 8 Mẫu số 6/QTNS QUYẾT TÓAN THU NSNN THEO CHƯƠNG NĂM..... (Dùng cho Sở Tài chính vật giá và Phòng Tài chính) Đơn vị: đồng Chương Mục Tiểu mục NSNN NSTW NSĐP Tổng số I. Chương A 001 001 001 001 001 01 ..... ...... ..... II. Chương B 002 002 001 002 001 01 ..... ...... ..... III.
Chương C 002 002 001 002 001 01 ..... ...... ..... IV. Chương D 002 002 001 002 001 01 ..... ...... ..... Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm.... Chủ tịch UBND tỉnh (TP) Giám đốc KBNN tỉnh (TP) (Ký tên, và đóng dấu) (Ký tên, và đóng dấu) Trưởng phòng Ngân sách Ngày... tháng... năm.... (Ký tên) Giám đốc Sở tài chính (Ký tên, và đóng dấu) UBND... Phụ lục số 8 Mẫu số 7/QTNS QUYẾT TÓAN CHI NSĐP THEO CHƯƠNG NĂM..... (Dùng cho Sở Tài chính vật giá và Phòng Tài chính) Đơn vị: đồng Chương Mục Tiểu mục Số tiền 1 2 3 4 Tổng số I. Chương B 002 002 100 002 100 01 ..... ...... ..... II.
Chương C 002 002 100 002 100 01 ..... ...... ..... III. Chương D 002 002 100 002 100 01 ..... ...... ..... Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm.... Chủ tịch UBND tỉnh (TP) Giám đốc KBNN tỉnh (TP) (Ký tên, và đóng dấu) (Ký tên, và đóng dấu) Trưởng phòng Ngân sách Ngày... tháng... năm.... (Ký tên) Giám đốc Sở tài chính (Ký tên, và đóng dấu) UBND... CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Phụ lục số 8 ... Tài chính Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Mẫu số 8/QTNS BÁO CÁO THUYẾT MINH QUYẾT TÓAN THU - CHI NGÂN SÁCH NĂM.... A. Đặc điểm tình hình chung: Nêu một số điểm cơ bản về tình hình kinh tế - xã hội có ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi của năm ngân sách. B. Nguyên nhân tăng, giảm các khỏan thu, chi ngân sách so với dự tóan đã được phân bổ.
-
Về thu ngân sách ...........
-
Về chi ngân sách ...........
-
Về cân đối ngân sách C. Giải trình một số khỏan thu, chi ngân sách 1. Thu khác ngân sách thuộc Lọai 10 - Khỏan 05, Khỏan 06, Khỏan 10 - Mục 062 - Tiểu mục 15.
-
Chi khác ngân sách thuộc Lọai 10 - Khỏan 05, Khỏan 06, Khỏan 10 - Mục 134 - Tiểu mục 15.
-
Các khỏan thu, chi khác cần giải trình thêm (nếu có) D. Kết luận và kiến nghị............................... Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm... Chủ tịch UBND.... Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá (Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và đóng dấu) Phụ lục số 8 Mẫu số 9/QTNS TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KINH PHÍ ỦY QUYỀN NĂM.... (Dùng cho Sở Tài chính vật giá và Phòng Tài chính) Đơn vị: đồng STT Tên chương trình, mục tiêu Dự tóan Số thực cấp của cơ quan Tài chính ủy quyền Số thực rút của đơn vị sử dụng kinh phí tại KBNN Số chưa rút còn dư đến 31/12 bị hủy bỏ hoặc chuyển trả cơ quan TC ủy quyền Số đơn vị đề nghị quyết tóan Số quyết tóan cơ quan tài chính được ủy quyền duyệt Chênh lệch giữa số được duyệt với số đơn vị đề nghị quyết tóan 1 2 3 4 5 6 7 8= (6)-(7) 1 2 3 ..... Tổng số Thuyết minh: Ngày... tháng... năm... Trưởng phòng NS Ngày... tháng... năm.... Giám đốc KBNN tỉnh (TP) (Ký tên) Giám đốc Sở Tài chính tỉnh (TP) (Ký tên, và đóng dấu) (Ký tên và đóng dấu) Phụ lục số 8 Mẫu số 10/QTNS QUYẾT TÓAN CHI TIẾT KINH PHÍ ỦY QUYỀN NĂM...... (Dùng cho Sở Tài chính vật giá và Phòng Tài chính) Đơn vị: đồng STT Tên chương trình, mục tiêu Lọai Khỏan Mục Tiểu mục Số quyết tóan được duyệt 1 2 3 ... Tổng số Ngày... tháng... năm... Ngày... tháng... năm.... Giám đốc KBNN tỉnh (TP) Trưởng phòng NS Giám đốc Sở Tài chính tỉnh (TP) (Ký tên, và đóng dấu) (Ký tên) (Ký tên và đóng dấu)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-103-1998-tt-btc-huong-dan-viec-phan-cap-lap-chap-hanh-va-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc--108198.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch