Thông tư liên tịch số 113/1999/TTLT/BTC-TCĐCHướng dẫn việc phân cấp, quản lý, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai

Số hiệu
113/1999/TTLT/BTC-TCĐC
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
23/09/1999

Toàn văn

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ TÀI CHÍNH -TỔNG CỤC ĐỊA CHÍNH Hướng dẫn việc phân cấp, quản lý, cấp phát và thanh quyết tóan kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai __________________________

Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách nhà nước; Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP. Liên Bộ Tài chính - Tổng cục Địa chính hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý, cấp phát, thanh quyết tóan kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai như sau: I - Nguyên tắc chung 1/ Thông tư này chỉ áp dụng cho các nội dung chi phục vụ cho việc đo đạc bản đồ và quản lý đất đai thuộc kinh phí sự nghiệp kinh tế. Các nội dung chi sự nghiệp kinh tế khác và các lọai kinh phí khác không thuộc phạm vi hướng dẫn của Thông tư này. 2/ Kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai của Tổng cục Địa chính do ngân sách Trung ương đảm bảo; kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai của Sở Địa chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW do ngân sách địa phương đảm bảo. II - phân cấp nhiệm vụ chi đo đạc bản đồ và quản lý đất đai 1/ Nhiệm vụ chi của ngân sách Trung ương: - Xây dựng lưới tọa độ, độ cao các cấp, hạng; lưới thiên văn, lưới trọng lực Nhà nước và lưới địa chính cơ sở. - Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình các tỷ lệ (trên đất liền, trên biển, biên giới, địa giới hành chính). - Chi cho công tác biên tập, chế bản in, số hóa và in bản đồ địa hình các tỷ lệ; bản đồ hành chính phạm vi tòan quốc. - Bay chụp ảnh và mua tư liệu ảnh hàng không, ảnh viễn thám phục vụ đo vẽ thành lập bản đồ địa hình, thành lập bản đồ ảnh địa chính cung cấp cho các địa phương tiếp tục đo vẽ chi tiết để thành lập bản đồ địa chính. - Quản lý thu thập, xử lý thông tin, lưu trữ tư liệu địa chính ở Trung ương. - Chi cho công tác tổng kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm: sọan thảo in ấn, ban hành các văn bản, biểu mẫu hướng dẫn kiểm kê ; tập huấn; tổng hợp, xử lý số liệu kiểm kê phạm vi tòan quốc. - Xây dựng bản đồ hiện trạng và kế họach sử dụng đất tòan quốc. - Thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất theo yêu cầu của Chính phủ. - Chi các mô hình thí điểm phục vụ công tác xây dựng quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật theo yêu cầu đo đạc bản đồ và quản lý đất đai. - Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành. - Mua sắm máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Địa chính. 2/ Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: - Đo lưới địa chính cấp I, cấp II; đo vẽ bản đồ địa chính các khu vực không có bản đồ ảnh; đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính sau khi có bản đồ ảnh địa chính của Tổng cục Địa chính cung cấp đến phường, xã. - Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Thống kê hiện trạng sử dụng đất hàng năm. - Tổng kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định của Luật Đất đai. - Chỉnh lý biến động đất đai. - Đánh giá, phân hạng đất. - Quy họach sử dụng đất cấp huyện, xã; kế họach sử dụng đất cấp Tỉnh. - Quản lý việc thu thập, sử lý thông tin, lưu trữ tư liệu địa chính ở địa phương. - Mua sắm máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai của địa phương. - Thành lập bản đồ hành chính, bản đồ chuyên đề của địa phương. - Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành. Việc phân cấp cụ thể cho cấp Tỉnh, Huyện, Xã, do Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định. III - lập và chấp hành dự tóan ngân sách nhà nước 1/ Lập dự tóan. 1.1/ Nội dung dự tóan các phương án, nhiệm vụ. - Đối với phương án, nhiệm vụ có định mức kinh tế kỹ thuật: Dự tóan theo khối lượng nhân (x) đơn giá và các chi phí khác nếu có (Theo biểu phụ lục đính kèm). Đơn giá đo đạc do Tổng cục Địa chính xây dựng và ban hành sau khi có ý kiến tham gia của các Bộ, ngành có liên quan. - Đối với nhiệm vụ chưa có hoặc không có định mức KT-KT: Lập dự tóan căn cứ vào nhiệm vụ, khối lượng công việc và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự tóan chấp nhận. 1.2/ Trình tự lập dự tóan. Việc lập dự tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế đo đạc bản đồ và quản lý đất đai thực hiện theo trình tự được quy định tại Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách nhà nước" và theo nội dung quy định tại điểm 1.1 trên đây. 2/ Chấp hành dự tóan ngân sách nhà nước. 2.1/ Phân bổ dự tóan ngân sách được giao:

Căn cứ dự tóan ngân sách năm được cấp có thẩm quyền giao: - Tổng cục Địa chính giao nhiệm vụ và phân bổ dự tóan ngân sách cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng với các doanh nghiệp) chi tiết theo mục chi của mục lục ngân sách nhà nước. - Sở Địa chính giao nhiệm vụ và phân bổ dự tóan ngân sách cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng với các doanh nghiệp) chi tiết theo mục chi của mục lục ngân sách nhà nước. Việc giao nhiệm vụ và phân bổ dự tóan ngân sách cho các đơn vị phải đảm bảo khớp đúng giữa chi tiết và tổng số, gửi Bộ Tài chính (đối với các đơn vị Trung ương quản lý), gửi Sở Tài chính - Vật giá (đối với các đơn vị địa phương quản lý) và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ theo dõi, quản lý, cấp phát kinh phí và kiểm sóat chi. Cơ quan Tài chính cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra kết quả phân bổ dự tóan ngân sách của các đơn vị. Trường hợp nếu không phù hợp với nội dung dự tóan ngân sách đã được cơ quan có thẩm quyền giao, thì đề nghị cơ quan chủ quản điều chỉnh lại cho phù hợp.

Căn cứ vào dự tóan chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị được giao nhiệm vụ đặt hàng với các doanh nghiệp thực hiện ký kết hợp đồng kinh tế để làm căn cứ kiểm tra giám sát, nghiệm thu, thanh tóan với các doanh nghiệp. 2.2/ Cấp phát kinh phí: Trên cơ sở nhiệm vụ và dự tóan ngân sách được giao, các đơn vị sự nghiệp lập dự tóan kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai theo qúy (có chia ra tháng) theo mục chi của mục lục ngân sách Nhà nước gửi Tổng cục Địa chính (đối với các đơn vị do Trung ương quản lý), gửi Sở Địa chính (đối với các đơn vị do địa phương quản lý) để tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Hàng qúy căn cứ vào khả năng của ngân sách Nhà nước, cơ quan Tài chính thông báo hạn mức chi cho các đơn vị sự nghiệp địa chính. Trong khi chưa thực hiện việc thông báo hạn mức chi trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách; Bộ Tài chính thông báo hạn mức chi qua Tổng cục Địa chính để phân phối kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc; Sở Tài chính - Vật giá thông báo hạn mức chi qua Sở Địa chính để phân phối kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch căn cứ vào thông báo hạn mức chi được cơ quan chủ quản cấp trên phân phối cho đơn vị, kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ thanh tóan, lệnh chuẩn chi của Thủ trưởng đơn vị để cấp phát tạm ứng hoặc thanh tóan cho đơn vị và thực hiện kiểm sóat chi chặt chẽ theo quy định tại Thông tư số 40/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh tóan các khỏan chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước" và các quy định tại Thông tư này.

Căn cứ cấp phát kinh phí gồm có: - Văn bản giao kế họach của cấp có thẩm quyền; - Dự tóan chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền phân bổ; - Quyết định phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật, dự tóan chi của nhiệm vụ, phương án, dự án, được duyệt; - Hợp đồng, đơn đặt hàng hoặc văn bản giao khóan công việc; - Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, trong đó bao gồm cả nhiệm vụ đặt hàng với các doanh nghiệp; tình hình sử dụng kinh phí qúy trước; - Biên bản nghiệm thu sản phẩm hoặc bước công việc hòan thành theo quy chế nghiệm thu của Tổng cục Địa chính; - Thanh tóan hợp đồng hoặc quyết tóan hợp đồng giao khóan; - Trong phạm vi hạn mức được phân phối của đơn vị tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; - Chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; - Lệnh chuẩn chi của Thủ trưởng đơn vị. Riêng đối với các hợp đồng hoặc đơn đặt hàng do các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện, để bảo đảm kinh phí cho đơn vị, Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát tạm ứng theo tiến độ cho đơn vị trên cơ sở đề nghị của cơ quan Nhà nước ký hợp đồng, nhưng mức tạm ứng tối đa không quá 70% giá trị hợp đồng đã ký kết. Phần còn lại sẽ được thanh tóan sau khi hòan thành nghiệm thu bàn giao theo quy định. Trường hợp dự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được phê duyệt đang được cấp phát để thực hiện theo kế họach được giao, nhưng do mục đích - yêu cầu quản lý thay đổi, thay đổi địa điểm, phương án - công nghệ thi công đều phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt lại phương án, điều chỉnh lại dự tóan mới được thi công và cấp phát kinh phí. Trường hợp không thể tiếp tục thi công thì đơn vị thi công phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan cấp trên và phải lập đầy đủ các căn cứ pháp lý để làm cơ sở cấp phát và thanh quyết tóan khối lượng công việc đã thực hiện gồm: - Quyết định đình chỉ thi công của cấp có thẩm quyền; - Biên bản kiểm tra xác nhận khối lượng đã thi công của cơ quan có thẩm quyền; - Báo cáo quyết tóan chi phí cho khối lượng đã thi công có sự kiểm tra xác nhận của các cấp được giao nhiệm vụ; - Chứng từ hợp pháp đã chi cho khối lượng đã thực hiện. IV- Quyết tóan ngân sách nhà nước 1/ Nội dung quyết tóan: Sau khi phương án, nhiệm vụ đã hòan thành theo kế họach được giao, đơn vị sử dụng ngân sách phải lập báo cáo quyết tóan (bao gồm cả nhiệm vụ đặt hàng cho doanh nghiệp); căn cứ để quyết tóan như sau: - Báo cáo phương án, nhiệm vụ đã thi công hòan chỉnh hoặc theo bước công việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc trong dự tóan chi tiết, thuộc phạm vi kế họach giao, bảo đảm chất lượng, thi công theo đúng quy trình, quy phạm, có đầy đủ hồ sơ theo quy định, được nghiệm thu đầy đủ theo quy chế nghiệm thu của Tổng cục Địa chính. - Biên bản xác nhận đã bàn giao lưu trữ tư liệu Nhà nước đối với phương án, nhiệm vụ đã thi công hòan chỉnh; hoặc chuyển sang công đọan tiếp theo đối với phương án, nhiệm vụ được thực hiện theo từng bước công việc. - Báo cáo quyết tóan chi phí của phương án, dự án, nhiệm vụ hòan thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (thi công năm nào được quyết tóan theo giá năm đó) - Chi phí khảo sát thiết kế, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật cho phương án, nhiệm vụ: được thanh tóan sau khi luận chứng KTKT hòan thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được thanh tóan theo nội dung khối lượng công việc - dự tóan chi được duyệt và thanh tóan cho đơn vị được giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng thực hiện. - Chi phí kiểm tra nghiệm thu thanh tóan trên cơ sở dự tóan chi được duyệt, chứng từ chi tiêu hợp pháp cho cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền quy định theo quy chế họat động. Đối với đơn vị thi công là các doanh nghiệp ký kết hợp đồng nhận đặt hàng được thanh tóan: chi phí theo đơn giá sản phẩm, chi phí khác (nếu có) như: đền bù hoa màu, đất đai và tài sản; chi phí thuê tàu, thuyền, chi phí sử dụng và bảo quản tàu. Trường hợp các phương án, nhiệm vụ chưa có hoặc không có định mức kinh tế - kỹ thuật: theo nội dung dự tóan chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các đơn vị thi công là đơn vị sự nghiệp không được giao biên chế, không được ngân sách Nhà nước cấp kinh phí, được thanh tóan các khỏan chi phí như đối với các đơn vị thi công là doanh nghiệp trừ khấu hao tài sản cố định và trên cơ sở số thực chi, có chứng từ hợp pháp hợp lệ. Đối với các đơn vị thi công là đơn vị sự nghiệp được giao biên chế, được ngân sách Nhà nước cấp kinh phí, được thanh tóan các khỏan chi phí như đối với các đơn vị thi công là đơn vị sự nghiệp không được giao biên chế nói trên và trừ kinh phí ngân sách đã bố trí cho số biên chế của đơn vị trong thời gian tham gia phương án, nhiệm vụ. 2/ Báo cáo Tài chính. - Cuối qúy, năm các đơn vị sự nghiệp lập báo cáo quyết tóan kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai theo đúng mẫu biểu, thời hạn nộp quy định tại Quyết định số 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp và quy định tại Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 15/7/1998 của Bộ Tài chính về "Hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết tóan ngân sách Nhà nước" Ngòai ra báo cáo quyết tóan năm cần kèm theo các bảng kê chi tiết sau: - Các hồ sơ kỹ thuật theo quy định của Tổng cục Địa chính. - Bảng kê chi tiết số dư các tài khỏan thanh tóan và tài khỏan vật liệu đến ngày 31/12. - Bảng kê chi tiết chứng từ quyết tóan có phân tích theo mục lục ngân sách hiện hành (Chứng từ phát sinh bên nợ TK 661 chi họat động và TK 662 chi dự án). - Bản đối chiếu công nợ với đơn vị thi công . - Bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. - Bản thuyết minh báo cáo Tài chính. - Xác nhận của Sở tài chính Vật giá, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về giá thuê lao động phổ thông tại địa phương. 3/ Xét duyệt báo cáo quyết tóan. Tổng cục Địa chính, Sở Địa chính các tỉnh, thành phố có trách nhiệm xét duyệt báo cáo quyết tóan và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan của các đơn vị trực thuộc, tổng hợp gửi cơ quan Tài chính cùng cấp theo quy định. Cơ quan Tài chính cùng cấp có trách nhiệm xét duyệt báo cáo quyết tóan tổng hợp năm và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan năm của Tổng cục Địa chính và Sở Địa chính. 4/ Công tác kiểm tra. Để đảm bảo sử dụng kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai đúng mục đích, có hiệu quả Tổng cục Địa chính, Sở Địa Chính các tỉnh, thành phố phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất tình hình quản lý sử dụng, thanh quyết tóan kinh phí đo đạc bản đồ, quản lý đất đai tại các đơn vị trực thuộc. VI - Điều khỏan thi hành Tổng cục Địa chính có trách nhiệm hướng dẫn về nội dung và các biểu mẫu báo cáo khác phù hợp với yêu cầu quản lý của Ngành. Thông tư này có hiệu lực thi hành và thực hiện thống nhất từ ngày 1/1/2000 thay thế Thông tư số 12/TT - LB ngày 23/2/1987 và Thông tư số 26 TT/LB ngày 3/5/1991 của Liên Bộ Tài chính - Cục Đo đạc bản đồ Nhà nước; Thông tư số 38/TT - LB ngày 18/8/1992 của Liên Bộ Tài chính - Tổng cục quản lý ruộng đất . Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp ./. TỔNG HỢP DỰ TÓAN PHƯƠNG ÁN, NHIỆM VỤ CÓ ĐỊNH MỨC KTKT (Phụ lục kèm theo Thông tư Liên tịch Bộ Tài chính - Tổng cục Địa chính Số: 113/1999/TTLT/BTC-TCĐC ngày 23/09/1999) Khỏan mục chi phí Cách tính Kết quả A Chi phí theo đơn giá I Chi phí trực tiếp A 1 1 Chi phí nhân công ồ [ Khối lượng từng x Đơn giá nhân] lọai sản phẩm công của SP đó 2 Chi phí vật liệu ồ [ Khối lượng từng x Đơn giá vật ] lọai sản phẩm liệu của SP đó 3 Chi phí sử dụng máy ồ [ Khối lượng từng x Đơn giá sử dụng] lọai sản phẩm máy của SP đó II Chi phí chung: - Ngọai nghiệp - Nội nghiệp % x A 1 % x A 1 A 2 B Chi phí khác: A 3 1 Chi phí khảo sát thiết kế , lập luận chứng : - Công tác ngọai nghiệp - Công tác nội nghiệp % x A 1 % x A 1 2 Chi phí kiểm tra nghiệm thu ( A 1 + A 2 ) x % 3 Chi phí đền bù hoa màu và tài sản Khối lượng đền bù x Đơn giá đền bù 4 Chi phí thuê tàu, thuyền sử dụng và bảo quản tàu Theo chế độ hiện hành Tổng hợp dự tóan A 1 +A 2 +A 3

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-113-1999-ttlt-btc-tcdc-huong-dan-viec-phan-cap-quan-ly-cap-phat-va-thanh-quyet-toan-kinh-phi-do-dac-ban-do-va-quan-ly-dat-dai--6964.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan