Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCTHướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
- Số hiệu
- 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Y tế
- Ngày ban hành
- 09/04/2014
- Lĩnh vực
- Vệ sinh an toàn và dinh dưỡng
Toàn văn
Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công Thương
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT
Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2014
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an tòan thực phẩ m _______________________
Căn cứ Luật An tòan thực ph ẩ m ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 th á ng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An tòan thực phẩm;
Căn cứ Nghị định s ố 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát tri ể n nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Ch í nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An tòan thực phẩm - Bộ Y t ế , Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôn g thôn, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương; Bộ trư ở ng Bộ Y tế, Bộ trư ở ng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư liên tịch hư ớ ng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an tòan thực phẩm.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn:
-
Phân công và phối hợp thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về an tòan thực phẩm.
-
Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra về an tòan thực phẩm.
-
Xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch này áp dụng đối với:
-
Các cơ quan quản lý nhà nước về an tòan thực phẩm.
-
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam.
-
Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương II PHÂN CÔNG VÀ PHỐI HỢP THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TÒAN THỰC PHẨM
Điều 3. Nguyên tắc phân công, phối hợp quản lý nhà nước về an tòan thực phẩm 1. Bảo đảm nguyên tắc một sản phẩm, một cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan quản lý nhà nước.
-
Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về an tòan thực phẩm theo danh mục quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
-
Đối với cơ sở sản xuất nhiều lọai sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 bộ trở lên trong đó có sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế thì Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý.
-
Đối với cơ sở sản xuất nhiều lọai sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý.
-
Đối với cơ sở kinh doanh nhiều lọai sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 Bộ trở lên (bao gồm cả chợ và siêu thị) thì Bộ Công Thương chịu trách nhiệm quản lý trừ chợ đầu mối, đấu giá nông sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
-
Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm trừ những lọai dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ được sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương.
-
Nếu có phát sinh, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Liên bộ giải quyết hoặc báo cáo Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các sản phẩm thực phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm 1. Bộ Y tế chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an tòan thực phẩm đối với những sản phẩm thực phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này và trường hợp quy định tại Khỏan 3 Điều 3; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm theo quy định tại Khỏan 6 Điều 3 Thông tư liên tịch này.
-
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an tòan thực phẩm đối với những sản phẩm thực phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này và trường hợp quy định tại Khỏan 4 Điều 3 Thông tư liên tịch này.
-
Bộ Công Thương chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về an tòan thực phẩm đối với những sản phẩm thực phẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này và trường hợp quy định tại Khỏan 5 Điều 3 Thông tư liên tịch này.
Chương III PHỐI HỢP TRONG THANH TRA, KIỀM TRA VỀ AN TÒAN THỰC PHẨM
Điều 5. Nguyên tắc phối hợp trong thanh tra, kiểm tra về an tòan thực phẩm 1. Thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng Bộ.
- Xác định rõ cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp theo quy định:
a) Các bộ: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương chủ động chủ trì tổ chức, thực hiện việc thanh tra, kiểm tra an tòan thực phẩm theo phạm vi quản lý được phân công quy định tại Luật An tòan thực phẩm, Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An tòan thực phẩm và Thông tư liên tịch này. Các bộ liên quan có trách nhiệm tham gia phối hợp công tác thanh tra, kiểm tra an tòan thực phẩm theo đề nghị của cơ quan chủ trì thực hiện hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
b) Trường hợp tiến hành thanh tra, kiểm tra liên ngành, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và các lực lượng liên quan tổ chức và phân công thực hiện.
- Họat động thanh tra, kiểm tra phải bảo đảm không chồng chéo giữa các ngành, các cấp, bảo đảm họat động thanh tra, kiểm tra thống nhất từ Trung ương đến địa phương. Trường hợp có sự trùng lặp kế họach thanh tra, kiểm tra thì thực hiện như sau:
a) Kế họach thanh tra, kiểm tra của cơ quan cấp dưới trùng với kế họach thanh tra, kiểm tra của cơ quan cấp trên thì thực hiện theo kế họach kiểm tra của cơ quan cấp trên;
b) Kế họach thanh tra, kiểm tra của cơ quan cùng cấp trùng nhau về địa bàn, cơ sở thì các bên trao đổi thống nhất thành lập đòan liên ngành.
-
Thực hiện theo đúng nguyên tắc, nghiệp vụ, chuyên môn, chế độ bảo mật trong họat động thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
-
Cơ quan chủ trì việc thanh tra, kiểm tra phải thông báo bằng văn bản kết quả phối hợp thanh tra, kiểm tra cho cơ quan tham gia phối hợp.
-
Thực hiện việc chia sẻ thông tin giữa các bộ từ lập kế họach đến thực hiện thanh tra và kết quả thanh tra để biết và phối hợp 7. Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được bàn bạc, giải quyết theo quy định của pháp luật và yêu cầu nghiệp vụ của các cơ quan liên quan. Trường hợp không thống nhất được hướng giải quyết thì phải báo cáo Ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an tòan thực phẩm cùng cấp để xin ý kiến giải quyết.
Điều 6. Phối hợp giữa các cơ quan Trung ương trong việc thanh tra, kiểm tra an tòan thực phẩm 1. Trường hợp phải tổ chức thanh tra, kiểm tra liên ngành thì Bộ Y tế gửi văn bản cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và các cơ quan có liên quan để phối hợp, chỉ đạo cơ quan thuộc hệ thống của mình trong việc phối hợp thanh tra, kiểm tra. Kế họach thanh tra, kiểm tra liên ngành phải xác định rõ nội dung, địa bàn, cơ quan chủ trì đòan thanh tra, kiểm tra và cơ quan phối hợp.
-
Kết thúc đợt thanh tra, kiểm tra liên ngành; định kỳ 6 tháng, hằng năm các bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và các bộ, ngành được giao tham gia đòan thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra an tòan thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý hoặc phạm vi được giao thanh tra, kiểm tra về Bộ Y tế để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an tòan thực phẩm và Điều 7. Phối hợp giữa các cơ quan Trung ương và địa phương trong thanh tra, kiểm tra an tòan thực phẩm 1. Hằng năm, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương xây dựng kế họach thanh tra, kiểm tra liên ngành an tòan thực phẩm.
-
Cơ quan chủ trì đòan thanh tra, kiểm tra liên ngành an tòan thực phẩm Trung ương phải thông báo bằng văn bản cho thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an tòan thực phẩm và cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan an tòan thực phẩm thuộc ngành, lĩnh vực tương ứng của địa phương để:
a) Cử cán bộ tham gia đòan thanh tra, cung cấp thông tin, tạo điều kiện cần thiết và thực hiện kiến nghị của đòan thanh tra Trung ương;
b) Chủ động thực hiện việc thanh tra, kiểm tra an tòan thực phẩm theo quy định hoặc thanh tra, kiểm tra theo sự chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.
Điều 8. Phối hợp giữa các cơ quan ở địa phương trong việc thanh tra, kiểm tra liên ngành an tòan thực phẩm 1. Trường hợp phải tổ chức thanh tra, kiểm tra liên ngành an tòan thực phẩm thì Sở Y tế chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân hoặc Ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an tòan thực phẩm tỉnh, thành phố xây dựng kế họach và tổ chức thực hiện sau khi kế họach được phê duyệt.
-
Khi có đề nghị của cơ quan chủ trì về việc thanh tra, kiểm tra, cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử cán bộ để tham gia thanh tra, kiểm tra.
-
Kết thúc đợt thanh tra, kiểm tra liên ngành; định kỳ 6 tháng, hằng năm các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và các sở, ngành được giao tham gia đòan thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra an tòan thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý hoặc phạm vi được giao thanh tra, kiểm tra về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an tòan thực phẩm của tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố để báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an tòan thực phẩm.
-
Việc phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí thực hiện theo quy định của pháp luật về phát ngôn và cung cấp thông tin.
Chương IV XÁC NHẬN KIẾN THỨC VỀ AN TÒAN THỰC PHẨM
Điều 9. Cơ quan có thẩm quyền xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm Cục An tòan thực phẩm - Bộ Y tế, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối tham mưu và tổ chức thực hiện việc xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ cho các cơ quan quản lý nhà nước của ngành ở Trung ương và địa phương theo nguyên tắc cấp nào cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an tòan thực phẩm cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thì cấp đó có quyền cấp giấy xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm. Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ định các cơ quan, đơn vị họat động trong lĩnh vực công nghiệp thực phẩm của ngành công thương thực hiện việc xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm có trách nhiệm gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm đến cơ quan được quy định tại Điều 9 của Thông tư liên tịch này qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp. Bộ hồ sơ bao gồm:
- Đối với tổ chức:
a) Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm theo Mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;
b) Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm theo Mẫu số 01b quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận họat động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (có dấu xác nhận của tổ chức);
d) Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- Đối với cá nhân:
a) Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm theo Mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;
b) Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân;
c) Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 11. Quy trình xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm 1. Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền lập kế họach để xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm và gửi thông báo thời gian tiến hành xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm cho tổ chức, cá nhân.
-
Kiểm tra kiến thức về an tòan thực phẩm bằng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an tòan thực phẩm theo lĩnh vực quản lý.
-
Giấy xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm được cấp cho những người trả lời đúng 80% số câu hỏi trở lên ở mỗi phần câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành. Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày tham gia đánh giá (ngày kiểm tra) cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch này có trách nhiệm cấp giấy xác nhận. Mẫu giấy xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm theo Mẫu số 02a quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
Điều 12. Quản lý Giấy xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm 1. Giấy xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm có hiệu lực 03 năm, kể từ ngày cấp.
- Các cá nhân đã được xác nhận kiến thức về an tòan thực phẩm sẽ được thừa nhận khi làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh các nhóm sản phẩm tương tự.
Điều 13. Quy định về nội dung và bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an tòan thực phẩm 1. Nội dung kiến thức về an tòan thực phẩm bao gồm kiến thức chung và kiến thức chuyên ngành về an tòan thực phẩm.
-
Nội dung kiến thức chung về an tòan thực phẩm bao gồm: Các quy định pháp luật về an tòan thực phẩm; các mối nguy an tòan thực phẩm; điều kiện an tòan thực phẩm; phương pháp bảo đảm an tòan thực phẩm; thực hành tốt an tòan thực phẩm.
-
Cục An tòan thực phẩm - Bộ Y tế; Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương có trách nhiệm xây dựng và ban hành hoặc trình ban hành nội dung cụ thể tài liệu quy định tại Khỏan 1, Khỏan 2 Điều này và bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an tòan thực phẩm cho lĩnh vực quản lý của mỗi Bộ.
-
Trường hợp có giao thoa về phân công nhiệm vụ thì Cục An tòan thực phẩm - Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương xây dựng, ban hành nội dung, tài liệu và bộ câu hỏi đánh giá kiến thức.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 14. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 5 năm 2014. Bãi bỏ các quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2005/TTLT-BYT-BCN ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Bộ Y tế - Bộ Công nghiệp hướng dẫn phân công, phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vệ sinh an tòan thực phẩm; Thông tư liên tịch số 24/2005/TTLT/BYT-BTS ngày 8 tháng 12 năm 2005 của Bộ Y tế- Bộ Thủy sản hướng dẫn phân công, phối hợp quản lý nhà nước về vệ sinh an tòan thực phẩm thủy sản; Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT/BYT-BNN ngày 4 tháng 1 năm 2006 của Bộ Y tế-Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phân công phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vệ sinh an tòan thực phẩm; Thông tư liên tịch số 18/2005/TTLT/BYT-BTM ngày 12 tháng 7 năm 2005 của Bộ Y tế - Bộ Thương mại về quan hệ phối hợp trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vệ sinh an tòan thực phẩm.
Điều 15. Tổ chức thực hiện Cục An tòan thực phẩm - Bộ Y tế, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương có trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục An tòan thực phẩm), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản), Bộ Công Thương (Vụ Khoa học và Công nghệ) để nghiên cứu, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG bộ công thương THỨ TRƯỞNG Nguyễn Cẩm Tú
KT. BỘ TRƯỞNG bộ nông nghiệp và phát triên nông thôn THỨ TRƯỞNG Vũ Văn Tám
KT. BỘ TRƯỞNG bộ y tế THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thanh Long
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-13-2014-ttlt-byt-bnnptnt-bct-huong-dan-viec-phan-cong-phoi-hop-trong-quan-ly-nha-nuoc-ve-an-toan-thuc-pham--38038.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế
- Quy định quản lý bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm
- Ban hành danh mục sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi thuộc hàng hóa thực hiện bình ổn giá
- Ban hành Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm
- Hướng dẫn chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
- Quy định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của bộ y tế
- YT Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc phạm vi được phân công quản lý của Bộ Y tế
- Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn quản lý bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm