Thông tư số 75/2004/TT-BTCHướng dẫn việc phát hành trái phiếu ra công chúng
- Số hiệu
- 75/2004/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/07/2004
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc phát hành trái phiếu ra công chúng __________________________ Thi hành Nghị định số 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về chứng khóan và thị trường chứng khóan (gọi tắt là Nghị định 144), Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành trái phiếu ra công chúng như sau: I. QUI ĐỊNH CHUNG
-
Thông tư này quy định việc phát hành trái phiếu ra công chúng trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, ngọai trừ việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu của doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh thanh tóan, trái phiếu của các tổ chức tín dụng.
-
Trái phiếu phát hành ra công chúng theo quy định tại Thông tư này có thể là trái phiếu có bảo đảm, trái phiếu không có bảo đảm, trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu có kèm theo chứng quyền. Trái phiếu có bảo đảm là lọai trái phiếu được một tổ chức tài chính bảo lãnh thanh tóan một phần hoặc tòan bộ, hoặc được bảo đảm bằng tài sản của tổ chức phát hành hoặc của một tổ chức thứ ba. Trái phiếu không có bảo đảm là lọai trái phiếu phát hành dựa trên uy tín của tổ chức phát hành mà không có bất cứ sự bảo đảm nào bằng tài sản hoặc bảo lãnh thanh tóan. Trái phiếu chuyển đổi là lọai trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của cùng một tổ chức phát hành theo những điều kiện được xác định trước.
-
Chứng chỉ trái phiếu phát hành ra công chúng theo Thông tư này phải ghi đầy đủ các nội dung theo qui định của pháp luật. Trường hợp trái phiếu phát hành dưới dạng bút tóan ghi sổ, người mua trái phiếu được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Điều kiện phát hành trái phiếu ra công chúng Tổ chức đăng ký phát hành trái phiếu ra công chúng phải đáp ứng các điều kiện sau: 1.1. Vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký phát hành tối thiểu là 10 tỷ đồng, tính theo giá trị sổ sách; 1.2. Họat động sản xuất, kinh doanh có lãi nghĩa là tổ chức đăng ký phát hành trái phiếu phải có lợi nhuận sau thuế trong năm liền trước năm đăng ký phát hành là số dương, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký phát hành; 1.3. Phương án khả thi về việc sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt phát hành trái phiếu là phương án đã được Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần) hoặc Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên) hoặc Chủ sở hữu vốn (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc Chủ sở hữu Nhà nước (đối với doanh nghiệp nhà nước) thông qua. Trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi của công ty cổ phần thì phương án khả thi phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua; 1.4. Phải có tổ chức bảo lãnh phát hành. Việc bảo lãnh phát hành có thể áp dụng với tòan bộ hoặc một phần khối lượng trái phiếu dự kiến phát hành; 1.5. Đại diện người sở hữu trái phiếu qui định tại Khỏan 5, Điều 8 Nghị định 144 là Ngân hàng thương mại, Công ty chứng khóan có giấy phép họat động lưu ký do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp, ngọai trừ các trường hợp sau đây: - Đồng thời là tổ chức bảo lãnh việc thanh tóan nợ của tổ chức đăng ký phát hành trái phiếu; - Là cổ đông lớn của tổ chức đăng ký phát hành hoặc tổ chức có cổ đông lớn là tổ chức đăng ký phát hành hoặc có cùng cổ đông lớn với tổ chức đăng ký phát hành trái phiếu; - Là tổ chức có chung người điều hành với tổ chức đăng ký phát hành trái phiếu hoặc cùng chịu sự chi phối của tổ chức khác.
-
Hồ sơ đăng ký phát hành 2.1. Đơn đăng ký phát hành lập theo mẫu tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này; 2.2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, kể cả các Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi kinh doanh; 2.3. Điều lệ công ty có nội dung phù hợp với các quy định của pháp luật; 2.4. Quyết định thông qua việc phát hành trái phiếu ra công chúng, Quyết định thông qua phương án khả thi về việc sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt phát hành trái phiếu của Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên), của Chủ sở hữu vốn (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) hoặc của Chủ sở hữu Nhà nước (đối với doanh nghiệp nhà nước). Trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi của công ty cổ phần thì Quyết định thông qua việc phát hành trái phiếu ra công chúng và Quyết định thông qua phương án khả thi về việc sử dụng và trả nợ vốn thu được phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Trường hợp đợt phát hành trái phiếu bao gồm một phần bán thẳng cho các nhà đầu tư có tổ chức thì Quyết định thông qua việc phát hành trái phiếu ra công chúng phải nêu rõ tỉ lệ chào bán ra công chúng. 2.5. Bản cáo bạch được lập theo mẫu tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Có đầy đủ các thông tin cần thiết, trung thực, rõ ràng nhằm giúp cho người đầu tư và công ty chứng khóan có thể đánh giá đúng về tình hình tài chính, tình hình họat động kinh doanh và triển vọng của tổ chức đăng ký phát hành; - Các số liệu tài chính trong Bản cáo bạch phải phù hợp với các số liệu của báo cáo tài chính đã được kiểm tóan trong hồ sơ đăng ký phát hành; - Phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban Kiểm sóat, Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế tóan trưởng của tổ chức đăng ký phát hành và Người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu có). Trường hợp đại diện ký thay phải có giấy ủy quyền. 2.6. Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm sóat lập theo mẫu tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này; 2.7. Các báo cáo tài chính 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký phát hành phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Tuân thủ chế độ kế tóan hiện hành của Nhà nước; - Các báo cáo tài chính năm phải có xác nhận của tổ chức kiểm tóan; Ý kiến kiểm tóan đối với các báo cáo tài chính phải thể hiện chấp nhận tòan bộ hoặc chấp nhận có ngọai trừ. Trường hợp ý kiến kiểm tóan là chấp nhận có ngọai trừ, thì các khỏan mục ngọai trừ không ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của tổ chức đăng ký phát hành; - Trường hợp khỏang thời gian kể từ ngày kết thúc niên độ của báo cáo tài chính gần nhất đến thời điểm gửi hồ sơ đăng ký phát hành lên Ủy ban Chứng khóan Nhà nước vượt quá 90 ngày, thì tổ chức đăng ký phát hành phải lập các báo cáo tài chính bổ sung đến tháng hoặc qúy gần nhất; - Trường hợp có những biến động bất thường sau thời điểm kết thúc niên độ của báo cáo tài chính gần nhất, tổ chức đăng ký phát hành cần lập báo cáo tài chính bổ sung đến tháng hoặc qúy gần nhất; - Báo cáo tài chính nếu là bản sao, thì phải là bản sao hợp lệ theo qui định của pháp luật. 2.8. Cam kết bảo lãnh phát hành theo mẫu tại Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này. Trường hợp có tổ hợp bảo lãnh phát hành, thì cam kết bảo lãnh phát hành của tổ chức bảo lãnh phát hành chính phải kèm theo hợp đồng giữa các tổ chức bảo lãnh phát hành. Các tài liệu về cam kết bảo lãnh phát hành được gửi sau các tài liệu khác, nhưng chậm nhất phải trước ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát hành; 2.9. Hợp đồng giữa tổ chức phát hành trái phiếu với Đại diện người sở hữu trái phiếu theo mẫu tại Phụ lục số 05 kèm theo Thông tư này; 2.10. Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với người đầu tư; bao gồm các điều kiện phát hành, thanh tóan, tỉ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, bảo đảm quyền của trái chủ và các điều kiện khác. Trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi hay trái phiếu kèm theo chứng quyền, cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Điều kiện, thời hạn tiến hành chuyển đổi; - Tỷ lệ chuyển đổi và phương pháp tính giá chuyển đổi; - Phương pháp tính và đền bù thiệt hại trong trường hợp tổ chức phát hành trái phiếu không phát hành được cổ phiếu để đáp ứng quyền chuyển đổi; - Các điều khỏan khác (nếu có). 2.11. Bản liệt kê chi tiết tài sản bảo đảm kèm tài liệu hợp lệ chứng minh quyền sở hữu của tổ chức đăng ký phát hành hoặc của tổ chức thứ ba và hợp đồng bảo hiểm (nếu có) đối với các tài sản này; Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm hoặc Giấy chấp thuận bảo lãnh thanh tóan của tổ chức bảo lãnh trong trường hợp phát hành trái phiếu có bảo đảm; 2.12. Trường hợp tổ chức đăng ký phát hành là tổ chức niêm yết được miễn các tài liệu qui định tại các điểm 2.2, 2.3, 2.6 và 2.7 trên đây.
-
Bảo lãnh phát hành 3.1. Tổ chức bảo lãnh phát hành phải có Giấy phép họat động bảo lãnh phát hành do Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp. 3.2. Tổ chức bảo lãnh phát hành chỉ được phép bảo lãnh cho một đợt phát hành với tổng giá trị trái phiếu không vượt quá 30% vốn tự có của tổ chức bảo lãnh phát hành. Vốn tự có nêu tại điểm này là vốn tự có thể hiện trên báo cáo tài chính có kiểm tóan gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ và giá trị trái phiếu được phép bảo lãnh phát hành được tính theo giá phát hành. 3.3. Trường hợp bảo lãnh phát hành có từ hai tổ chức bảo lãnh trở lên thì phải lập tổ hợp bảo lãnh phát hành và tổ hợp họat động trên cơ sở hợp đồng giữa các tổ chức bảo lãnh phát hành. Tổ chức bảo lãnh phát hành chính thay mặt tổ hợp ký kết hợp đồng bảo lãnh phát hành với tổ chức phát hành. Trách nhiệm của các tổ chức bảo lãnh phát hành trong việc phân phối trái phiếu có thể là trách nhiệm liên đới hoặc độc lập. 3.4. Các tài liệu chứng minh tổ chức bảo lãnh phát hành đáp ứng đủ điều kiện thực hiện bảo lãnh theo quy định trên được gửi kèm theo cam kết bảo lãnh phát hành cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước.
-
Đăng ký phát hành 4.1. Hồ sơ đăng ký phát hành trái phiếu ra công chúng được lập thành 02 bộ (01 bộ gốc và 01 bộ sao y bản chính) và được gửi đến Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. 4.2. Việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ được tiến hành khi tổ chức đăng ký phát hành thấy cần sửa đổi, bổ sung hoặc Ủy ban Chứng khóan Nhà nước yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Bản sửa đổi, bổ sung phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký phát hành gửi cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc của những người có cùng chức danh với những người nói trên. 4.3. Các tổ chức đăng ký phát hành không được phát hành trái phiếu ra công chúng khi chưa có Giấy chứng nhận đăng ký phát hành của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và chưa công bố Bản cáo bạch. 4.4. Trường hợp sau khi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát hành, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước hoặc tổ chức phát hành thấy cần bổ sung, sửa đổi hồ sơ đăng ký phát hành thì tổ chức phát hành phải nộp tài liệu bổ sung Bản cáo bạch và thông báo kịp thời trên các phương tiện thông tin đã công bố việc phát hành, đồng thời cung cấp cho người đầu tư theo yêu cầu. 4.5. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát hành trái phiếu ra công chúng; Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký phát hành ra công chúng, Ủy ban Chứng khóan Nhà nước có văn bản giải thích rõ lý do.
-
Thông tin trước khi phát hành và Công bố việc phát hành 5.1. Trong thời gian Ủy ban Chứng khóan Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký phát hành, tổ chức đăng ký phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành và các đối tượng có liên quan không được quảng cáo, chào mời và phân phối trái phiếu ra công chúng dưới bất kỳ hình thức nào. Tài liệu dùng để thăm dò thị trường không được có những thông tin sai lệch so với những nội dung chính trong Bản cáo bạch đầy đủ đã gửi Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. 5.2. Việc phát hành phải được công bố trong thời hạn qui định với các nội dung quy định tại mẫu Thông báo phát hành (Phụ lục số 06 kèm theo Thông tư này). 5.3. Các tài liệu phục vụ cho việc phát hành bao gồm: Bản Thông báo phát hành, Bản cáo bạch hoặc Bản cáo bạch tóm tắt và tài liệu bổ sung Bản cáo bạch (nếu có) đã được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận. Tổ chức phát hành và các tổ chức, cá nhân liên quan không được phân phát các tài liệu có thông tin sai lệch gây hiểu nhầm cho người đầu tư. Bản cáo bạch tóm tắt phải thể hiện trung thực những nội dung trong Bản cáo bạch đầy đủ và bao gồm những tiêu đề lớn giống Bản cáo bạch đầy đủ đã được Ủy ban Chứng khóan Nhà nước chấp thuận.
-
Phân phối trái phiếu 6.1. Tổ chức phát hành hoặc tổ chức phân phối phải phân phối trái phiếu theo phương thức nêu trong Bản cáo bạch đầy đủ đã đăng ký với Ủy ban Chứng khóan Nhà nước. 6.2. Khi tiến hành phân phối trái phiếu ra công chúng, tổ chức phát hành phải tạo điều kiện thuận lợi cho những người đầu tư cá nhân được mua trái phiếu. Phiếu đăng ký mua trái phiếu phải nêu rõ địa điểm cung cấp Bản cáo bạch. 6.3. Tiền mua trái phiếu phải được chuyển vào tài khỏan phong tỏa mở tại ngân hàng cho đến khi hòan tất đợt phát hành. 6.4. Trường hợp người mua trái phiếu bị thiệt hại do thông tin trong Bản cáo bạch và các tài liệu phát hành khác là sai lệch hoặc che dấu sự thực, Tổ chức phát hành, Chủ tịch và các thành viên trong Hội đồng quản trị, Trưởng Ban Kiểm sóat, Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế tóan trưởng và những người tham gia vào việc sọan thảo hồ sơ đăng ký phát hành, Tổ chức tư vấn, Tổ chức bảo lãnh phát hành, Tổ chức kiểm tóan độc lập và những người ký báo cáo kiểm tóan xác nhận báo cáo tài chính cho tổ chức phát hành sẽ bị xử lý theo các qui định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan. 6.5. Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành phải chuyển giao trái phiếu hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu trái phiếu cho người mua trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc đợt phát hành. 6.6. Tổ chức phát hành hoặc tổ chức phân phối phải hòan thành đợt phân phối trái phiếu trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực. Khi hết thời hạn trên, nếu còn trái phiếu chưa phân phối hết, tổ chức phát hành muốn phân phối tiếp phải có văn bản đề nghị Ủy ban Chứng khóan Nhà nước gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký phát hành, trong đó nêu rõ lý do và phương án phân phối số trái phiếu còn lại.
-
Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phát hành 7.1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban Chứng khóan Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phát hành, tổ chức phát hành phải công bố việc bị thu hồi trên các phương tiện thông tin đã đăng tải việc phát hành với những nội dung sau đây: - Số, ngày Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký phát hành; - Lý do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký phát hành; - Thời gian hòan trả số tiền mua hoặc đặt cọc mua trái phiếu cho người đầu tư; - Địa điểm hòan trả số tiền mua hoặc tiền đặt cọc cho người đầu tư; - Phương thức thanh tóan. 7.2. Ngòai các trường hợp thu hồi theo quy định cụ thể tại Điều 17 Nghị định 144, Giấy chứng nhận đăng ký phát hành còn bị thu hồi trong trường hợp tổ chức phát hành không hòan thành việc phân phối trái phiếu trong thời hạn quy định tại điểm 6.6, mục II Thông tư này.
-
Chế độ báo cáo và công bố thông tin 8.1. Báo cáo kết quả đợt phát hành lập theo mẫu tại Phụ lục số 07 kèm theo Thông tư này và được gửi kèm theo bản xác nhận của Ngân hàng nơi mở tài khỏan phong tỏa về số tiền thu được trong đợt phát hành. 8.2. Việc báo cáo và công bố thông tin của tổ chức phát hành được thực hiện theo qui định tại chương VI, Nghị định 144 và Thông tư hướng dẫn về chế độ công bố thông tin do Bộ Tài chính ban hành. 8.3. Hàng năm tổ chức phát hành trái phiếu có nghĩa vụ gửi các báo cáo sau đây cho Ủy ban Chứng khóan Nhà nước và Đại diện người sở hữu trái phiếu: 8.3.1 Báo cáo về tỷ lệ vay nợ, bảo lãnh của tổ chức phát hành trái phiếu đối với tổ chức khác có thể làm cho tổng số dư nợ của tổ chức phát hành trái phiếu vượt quá tỷ lệ vay nợ đã cam kết; 8.3.2 Báo cáo các sự kiện có thể là nguyên nhân dẫn đến việc tổ chức phát hành không có khả năng và điều kiện duy trì tài sản đảm bảo khả năng chi trả (nếu có). III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-75-2004-tt-btc-huong-dan-viec-phat-hanh-trai-phieu-ra-cong-chung--86342.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương
- Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác của các đơn vị thuộc ngành Tài chính
- quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính
- Bãi bỏ các và của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định cơ chế tài chính thực hiện bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý bằng ngân sách nhà nước
- Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc