Thông tư số 63/1999/TT-BTChướng dẫn việc quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp Nhà nước

Số hiệu
63/1999/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
07/06/1999

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn việc quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp Nhà nước Thực hiện Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính phủ ban hành "Quy chế quản lý tài chính và hạch tóan kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước" và Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế tài chính nói trên; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp Nhà nước như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Doanh nghiệp Nhà nước phải tổ chức quản lý chặt chẽ các khỏan doanh thu, chi phí, giá thành sản phẩm, dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

  2. Doanh nghiệp phải tính đúng, tính đủ chi phí kinh doanh, tự trang trải mọi khỏan chi phí bằng các khỏan thu và tự chịu trách nhiệm về kết quả họat động kinh doanh.

Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật, chế độ tài chính do cấp có thẩm quyền ban hành, doanh nghiệp phải: - Xây dựng và thường xuyên hòan chỉnh hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với tình hình cụ thể của mình. - Chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ chi tiêu tài chính, chế độ kế tóan thống kê hiện hành của Nhà nước.

  1. Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước Nhà nước và trước pháp luật về tính đúng đắn và hợp pháp của các khỏan doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình.

  2. Trong thông tư này một số thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: - Chiết khấu thanh tóan là số tiền người bán giảm trừ cho người mua đối với số tiền phải trả do người mua thanh tóan tiền mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp trước thời hạn thanh tóan và được ghi trên hóa đơn bán hàng hoặc hợp đồng kinh tế. - Giảm giá hàng bán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trên giá bán đã thỏa thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, thời hạn đã được quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc giảm giá cho khách hàng do mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp với khối lượng lớn. - Doanh thu hàng bán bị trả lại là trị giá tính theo giá thanh tóan của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng lọai... - Hoa hồng đại lý là số tiền doanh nghiệp trả cho các đại lý tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. - Hoa hồng môi giới là số tiền trả cho các tổ chức kinh tế, tập thể hoặc cá nhân làm môi giới trong việc mua bán vật tư, sản phẩm, cung ứng dịch vụ phục vụ cho họat động kinh doanh của doanh nghiệp. II. NHỮNG QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CỤ THỂ A. QUẢN LÝ DOANH THU:

  3. Doanh thu của doanh nghiệp Nhà nước gồm doanh thu từ họat động kinh doanh và thu nhập từ các họat động khác. 1.1. Doanh thu từ họat động kinh doanh là tòan bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng, dịch vụ sau khi trừ (-) khỏan giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) được khách hàng chấp nhận thanh tóan (không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền). Doanh thu từ họat động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao gồm: - Các khỏan phí thu thêm ngòai giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng đối với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ. - Giá trị các sản phẩm hàng hóa đem biếu, tặng, trao đổi hoặc tiêu dùng cho sản xuất trong nội bộ doanh nghiệp như: điện sản xuất ra được dùng trong các nhà máy sản xuất điện, xi măng thành phẩm để sửa chữa ở xí nghiệp sản xuất xi măng, quạt sản xuất ra sử dụng ở nhà máy sản xuất quạt. Doanh nghiệp chỉ được hạch tóan giảm doanh thu khi việc giảm giá hàng bán phát sinh sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng. Đối với trường hợp bán hàng theo khối lượng lớn nếu giảm giá hàng bán cho người mua thì phải ghi rõ trên hóa đơn phát hành lần cuối cùng. Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khỏan giảm giá hàng bán.Giám đốc doanh nghiệp được quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các khỏan giảm trừ nói trên. Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ số lượng, đơn giá và giá trị hàng bị trả lại kèm theo chứng từ nhập lại kho số hàng nói trên. 1.2. Thu nhập từ các họat động khác bao gồm các khỏan thu nhập từ họat động đầu tư tài chính và các họat động bất thường. 1.2.1. Thu nhập từ họat động đầu tư tài chính bao gồm các khỏan thu: - Từ các họat động liên doanh liên kết; góp vốn cổ phần; lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay (trừ lãi tiền vay phát sịnh từ nguồn vốn vay đầu tư XDCB); tiền lãi trả chậm của việc bán hàng trả góp; tiền hỗ trợ lãi xuất tiền vay của nhà nước trong kinh doanh (nếu có); thu từ họat động mua bán chứng khóan (công trái,trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu)... - Từ họat động nhượng bán ngọai tệ hoặc thu nhập về chênh lệch tỷ giá nghiệp vụ ngọai tệ theo quy định của chế độ tài chính. - Hòan nhập số dư khỏan dự phòng giảm giá chứng khóan. - Tiền cho thuê tài sản đối với doanh nghiệp cho thuê tài sản không phải là họat động kinh doanh thường xuyên. 1.2.2. Thu nhập từ các họat động bất thường là các khỏan thu từ các họat động xảy ra không thường xuyên ngòai các khỏan thu đã được quy định ở điểm 1.2.1 mục A như: thu từ bán vật tư, hàng hóa, tài sản dôi thừa; bán công cụ, dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng; các khỏan phải trả nhưng không trả được vì nguyên nhân từ phía chủ nợ; thu chuyển nhượng, thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu hồi được; hòan nhập khỏan dự phòng giảm giá hàng hóa tồn kho, khỏan dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích vào chi phí của năm trước; hòan nhập số dư chi phí trích trước về bảo hành hàng hóa ,sản phẩm, công trình và hạng mục công trình khi hết thời hạn bảo hành; chi phí trích trước về sửa chữa TSCĐ lớn hơn số thực chi; thu về cho sử dụng hoặc chuyển quyền sử dụng sở hữu trí tuệ; thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế; thu về chiết khấu thanh tóan; các khỏan thuế phải nộp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) được Nhà nước giảm.

  4. Một số điểm cần chú ý về quản lý và hạch tóan doanh thu: - Đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của họat động kinh doanh, tài chính và bất thường thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu: + Xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu hoặc thu nhập là số tiền phải thu từ các họat động không bao gồm thuế GTGT (đầu ra). + Xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu hoặc thu nhập là tổng số tiền phải thu từ các họat động ( tổng giá thanh tóan). - Đối với sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các họat động kinh doanh,tài chính, bất thường không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh thu hoặc thu nhập là số tiền phải thu của các họat động trên. 2.1 Phương pháp xác định cụ thể một số khỏan doanh thu: - Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp thì tính vào doanh thu họat động kinh doanh theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm. Lãi trả chậm tính vào thu nhập họat động tài chính hàng năm. - Đối với sản phẩm, hàng hóa ,dịch vụ dùng để trao đổi hàng hóa dịch vụ khác thì doanh thu tính theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng lọai hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi. - Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất ra dùng để biếu tặng, hoặc tiêu dùng cho sản xuất trong nội bộ doanh nghiệp thì doanh thu tính theo giá thành sản xuất (hoặc giá vốn) sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đó. - Đối với họat động cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu của từng năm là tổng số tiền cho thuê chia cho số năm cho thuê tài sản. - Đối với họat động bán hàng đại lý thì doanh thu là khỏan phải thu về hoa hồng đại lý. - Đối với họat động gia công thì doanh thu tính theo giá gia công ghi trên hóa đơn của khối lượng sản phẩm gia công hòan thành trong kỳ. - Đối với sản phẩm giao khóan trong các doanh nghiệp sản xuất nông lâm nghiệp nếu thu bằng tiền thì doanh thu là số tiền phải thu ghi trong hợp đồng giao nhận khóan đến hạn trả; nếu thu bằng hiện vật thì khi bán sản phẩm thu khóan đó mới hạch tóan doanh thu và tính theo giá bán thực tế. - Đối với họat động tín dụng, doanh thu là lãi tiền cho vay đến hạn phải thu trong kỳ. - Đối với họat động bảo hiểm, doanh thu là phí bảo hiểm phải thu trong kỳ. - Đối với sản phẩm xây lắp thi công trong nhiều năm thì doanh thu một năm là giá trị phải thu tương ứng với giá trị khối lượng công việc, hạng mục, công trình xây lắp hòan thành trong năm đó được người giao thầu chấp nhận thanh tóan. Trường hợp doanh nghiệp xây lắp giao thầu lại cho nhà thầu phụ thì doanh thu bao gồm cả phần giá trị xây lắp giao thầu lại. 2.2 Thời điểm hạch tóan doanh thu là khi doanh nghiệp đã chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm, hòan thành việc cung cấp dịch vụ cho người mua hoặc hòan thành công việc theo hợp đồng và được người mua chấp nhận thanh tóan không phụ thuộc vào tiền đã thu hay chưa thu được. Hàng hóa sản phẩm được bán thông qua đại lý theo phương thức bán đúng giá quy định của chủ hàng giao và được hưởng hoa hồng đại lý thì thời điểm hạch tóan doanh thu là khi hàng hóa gửi đại lý đã được bán.

  5. Doanh nghiệp có phát sinh doanh thu bằng ngọai tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng, do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu.

  6. Tòan bộ doanh thu phát sinh trong kỳ phải có các hóa đơn, chứng từ hợp lệ chứng minh và phản ánh đầy đủ vào trong sổ kế tóan của doanh nghiệp theo chế độ kế tóan hiện hành. B. QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH Chi phí của doanh nghiệp bao gồm chi phí họat động kinh doanh và chi phí họat động khác.

  7. Quản lý chi phí họat động kinh doanh: Chi phí họat động kinh doanh bao gồm các chi phí có liên quan đến quá trình họat động kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí nguyên, nhiên, vật liệu; khấu hao tài sản cố định; tiền lương và các khỏan chi phí có tính chất lương; các khỏan trích nộp theo quy định của Nhà nước như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chi phí công đòan; chi phí dịch vụ mua ngòai; chi phí bằng tiền khác. Việc quản lý và hạch tóan chi phí được quy định như sau: 1.1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, động lực... (dưới đây gọi tắt là chi phí vật tư) phải quản lý chặt chẽ trong 2 khâu: mức tiêu hao vật tư và giá vật tư.

a) Mức tiêu hao vật tư: - Tổng giám đốc hoặc Giám đốc phải căn cứ vào định mức vật tư do các cấp có thẩm quyền ban hành và tình hình cụ thể của doanh nghiệp để xây dựng hệ thống định mức vật tư của doanh nghiệp trình Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị), phê duyệt và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các định mức đó. Các lọai vật tư sử dụng vào kinh doanh phải được quản lý chặt chẽ theo các định mức tiêu hao của doanh nghiệp đã ban hành trong các khâu: dự trữ, cấp phát và thanh quyết tóan. - Doanh nghiệp phải theo dõi, kiểm tra, tổ chức phân tích thường xuyên và định kỳ tình hình thực hiện định mức vật tư để đề ra các biện pháp nhằm không ngừng hòan thiện hệ thống định mức, kịp thời biểu dương khen thưởng những tập thể, cá nhân sử dụng tiết kiệm vật tư và xử lý các trường hợp tiêu hao vật tư vượt định mức.

b) Giá vật tư: Dùng để hạch tóan và xác định chi phí vật tư là giá thực tế, bao gồm: - Giá vật tư mua ngòai gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán hàng (nếu là vật tư tự nhập khẩu bằng ngọai tệ thì quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ của liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh cộng thuế nhập khẩu và các khỏan phụ thu - nếu có) cộng với chi phí vận chuyển, phí bốc xếp, phí bảo quản, phí bảo hiểm, phí hao hụt hợp lý trên đường đi, tiền thuê kho bãi, phí gia công trước khi nhập kho (nếu có), phí chọn lọc tái chế. - Giá vật tư tự chế gồm: giá vật tư thực tế xuất kho cộng với chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tự chế. - Giá vật tư thuê ngòai gia công chế biến gồm: giá vật tư thực tế xuất kho đem gia công cộng với chi phí gia công như phí vận chuyển, phí bốc xếp, phí bảo hiểm và tiền trả cho người gia công. - Giá các lọai vật tư và các chi phí gia công chế biến, vận chuyển, bảo quản, thu mua... nói trên phải ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp vật tư là sản phẩm nông, lâm, thủy sản... mua của người trực tiếp sản xuất không có hóa đơn thì người mua hàng phải lập bảng kê mua hàng ghi rõ tên, địa chỉ người bán, số lượng hàng hóa, đơn giá, thành tiền, chữ ký của người bán hàng, giám đốc doanh nghiệp duyệt chi.

c) Đối với công cụ, dụng cụ sử dụng cho quá trình kinh doanh như: khuôn mẫu, dàn giáo, cân, giá đựng, bàn ghế, máy tính cầm tay... doanh nghiệp căn cứ vào thời gian sử dụng và giá trị của công cụ, dụng cụ để phân bổ dần vào các khỏan mục chi phí trong các kỳ kinh doanh theo tiêu thức phù hợp.

d) Giá trị vật tư tiêu hao thực tế được hạch tóan vào chi phí vật tư. sau khi trừ tiền đền bù của cá nhân hoặc tập thể gây ra tiêu hao vật tư vượt định mức và trị giá phế liệu thu hồi (nếu có) và số tiền giảm giá hàng mua (nếu có). 1.2. Chi phí khấu hao tài sản cố định: Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp phải được huy động vào họat động kinh doanh và trích khấu hao theo quy định của Nhà nước để thu hồi vốn. Sau khi đã khấu hao hết nguyên giá, tài sản cố định vẫn còn sử dụng được thì doanh nghiệp không phải trích khấu hao, nhưng phải quản lý và sử dụng theo chế độ hiện hành. Công trình XDCB hòan thành đã đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết tóan giá trị công trình thì doanh nghiệp tạm ghi tăng giá trị TSCĐ theo giá tạm tính để trích khấu hao. Sau khi nghiệm thu, bàn giao quyết tóan giá trị công trình phải điều chỉnh giá trị TSCĐ theo giá trị quyết tóan. 1.3. Chi phí tiền lương và các khỏan phụ cấp có tính chất lương: Chi phí tiền lương của doanh nghiệp bao gồm các khỏan tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp có tính chất lương phải trả cho người lao động tham gia vào họat động kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của chế độ hiện hành. Tiền lương phải được quản lý chặt chẽ và chi đúng mục đích, gắn với kết quả sản xuất kinh doanh trên cơ cở các định mức lao động và đơn giá tiền lương hợp lý được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chi phí tiền ăn giữa ca phải chi cho người lao động tham gia vào họat động kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Nếu chi cao hơn mức Nhà nước quy định thì phần cao hơn được lấy qũy phúc lợi chi. Quĩ phúc lợi không đủ thì người quyết định chi phải bồi thường. 1.4. Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đòan được tính trên cơ sở qũy tiền lương của doanh nghiệp theo các chế độ hiện hành của Nhà nước. Chi phí cho tổ chức Đảng được lấy từ nguồn kinh phí của tổ chức này, nếu nguồn kinh phí của tổ chức Đảng không đủ để chi thì phần chênh lệch thiếu được hạch tóan vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. 1.5. Chi phí dịch vụ mua ngòai: Là các khỏan chi phí sửa chữa tài sản cố định thuê ngòai, chi phí điện, nước, điện thọai, tiền bốc vác, vận chuyển hàng hóa, sản phẩm, tiền trả hoa hồng đại lý, môi giới, ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu, tiền mua bảo hiểm tài sản, tiền thuê kiểm tóan, tư vấn, quảng cáo, và các dịch vụ mua ngòai khác. + Giá trị khối lượng xây lắp thanh tóan cho nhà thầu phụ là chi phí của nhà thầu chính. + Các khỏan chi phí hoa hồng đại lý, ủy thác phải thể hiện trong các hợp đồng đại lý, ủy thác và chỉ được hạch tóan theo số phải chi, có đủ chứng từ hợp pháp. + Chi phí hoa hồng môi giới: doanh nghiệp phải xây dựng định mức chi và quy chế quản lý chi tiêu gắn với hiệu quả kinh tế do việc môi giới mang lại. Hoa hồng môi giới không được áp dụng cho các đối tượng là đại lý của doanh nghiệp, các khách hàng được chỉ định, các chức danh quản lý trong doanh nghiệp, những nhân viên làm nhiệm vụ cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp. + Chi phí sửa chữa tài sản cố định nhằm khôi phục năng lực của tài sản thì được hạch tóan vào chi phí kinh doanh trong năm theo số thực chi. Nếu chi phí sửa chữa phát sinh một lần quá lớn thì được phân bổ cho các năm sau. Đối với những tài sản cố định đặc thù, việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ doanh nghiệp cần trích trước chi phí sửa chữa lớn thì phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp. Nếu khỏan trích trước thấp hơn số thực chi thì được hạch tóan thêm số chênh lệch vào chi phí, nếu cao hơn thì hạch tóan hòan nhập vào thu nhập bất thường trong năm. 1.6. Chi phí bằng tiền khác: Là các khỏan chi phí ngòai các khỏan trên đây như: thuế môn bài, thuế sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, thuế tài nguyên, lệ phí cầu phà, chi phí tiếp tân, khánh tiết, quảng cáo, tiếp thị, chi phí giao dịch đối ngọai, chi phí hội nghị, chi phí tuyển dụng, tập quân sự, bồi dưỡng nâng cao kiến thức cho cán bộ công nhân viên, chi bảo hộ lao động, các khỏan thiệt hại được phép hạch tóan vào chi phí, chi phí bảo hành sản phẩm, các khỏan dự phòng, tiền nộp qũy quản lý Tổng công ty, tiền đóng hội phí, niêm liễm, chi phí dự thầu, trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của Luật lao động và các khỏan chi khác. - Các khỏan chi tiếp tân, tiếp khách, hội họp, đối ngọai giao dịch và chi phí bằng tiền khác phải gắn liền với kinh doanh và hiệu quả kinh tế. Mức chi cụ thể do giám đốc doanh nghiệp quyết định không vượt quá mức quy định tại khỏan 11 phần III của thông tư số 99/1998/TT- BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NĐ- CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp . Đối với một số ngành họat động đặc thù như triển lãm, quảng cáo có nhu cầu chi quảng cáo, tiếp thị, đối ngọai, giao dịch lớn hơn mức khống chế trên thì doanh nghiệp phải xây dựng mức khống chế phù hợp với đặc điểm họat động của doanh nghiệp, báo cáo cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp và Bộ Tài chính xem xét chấp thuận bằng văn bản. - Chi bảo hộ lao động, doanh nghiệp hạch tóan vào chi phí theo số thực chi trong phạm vi chế độ định mức hiện hành. - Doanh nghiệp được trích trước khỏan chi bảo hành vào chi phí đối với sản phẩm, hàng hóa, công trình XDCB cần bảo hành trong nhiều năm. Hết thời hạn bảo hành sản phẩm, nếu số chi bảo hành thực tế lớn hơn số trích trước thì phần chênh lệch được hạch tóan thêm vào chi phí. Trường hợp số chi bảo hành thực tế nhỏ hơn số trích trước thì số chênh lệch hạch tóan vào thu nhập khác. - Khỏan kinh phí quản lý Tổng công ty là để chi tiêu cho bộ máy quản lý Tổng công ty, cho công tác đào tạo, điều trị y tế, nghiên cứu khoa học mà Tổng công ty đảm nhiệm chung cho các đơn vị thành viên. Theo phương án do Hội đồng quản trị phê duyệt, Tổng giám đốc quyết định mức huy động của từng đơn vị thành viên. Doanh nghiệp thành viên hạch tóan vào chi phí theo số phải nộp. Trong năm, nếu kinh phí quản lý Tổng công ty đã huy động nhưng chi không hết, thì được chuyển sang năm sau để chi và giảm bớt mức huy động của năm sau, nếu số đã huy động nhỏ hơn số thực chi thì phần thiếu được huy động bổ sung trong năm sau. - Doanh nghiệp được trích chi phí dự phòng các khỏan nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng hóa vật tư tồn kho vào chi phí trong kỳ theo quy định hiện hành . - Chi trợ cấp thôi việc cho người lao động thực hiện theo Nghị định số 198/CP ngày 31/12/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều trong Bộ luật lao động về hợp đồng lao động và các văn bản hiện hành khác của Nhà nước. - Doanh nghiệp được chi thưởng năng suất lao động, thưởng sáng kiến, cải tiến, thưởng tiết kiệm vật tư và hạch tóan vào chi phí kinh doanh theo số thực chi nhưng không vượt quá hiệu quả đem lại từ các khỏan chi này. Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc(đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) phải ban hành và công bố công khai các quy chế thưởng. - Doanh nghiệp được hạch tóan khỏan chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chế thử sản phẩm mới,chi sáng kiến ,cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp theo số thực chi. Đề tài nghiên cứu và dự tóan chi phí nghiên cứu của từng đề tài phải được Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) phê duyệt và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả của các đề tài đó. - Khỏan chi cho các trường lớp, đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề, năng lực quản lý và chi cho cơ sở y tế chỉ được hạch tóan vào chi phí khỏan chi cho các đối tượng là cán bộ công nhân viên chức của doanh nghiệp. Doanh nghiệp hạch tóan vào chi phí theo số thực chi sau khi trừ các khỏan hỗ trợ của ngân sách nhà nước (nếu có). Mức chi tối đa không vượt quá 1,3 lần định mức chi sự nghiệp cho các đối tượng trên do nhà nước quy định. Nếu đào tạo, điều trị cho những đối tượng ngòai doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải thu phí để tự trang trải các khỏan chi. - Các khỏan chi hỗ trợ giáo dục cho các tổ chức giáo dục thành lập theo quy định của nhà nước như: qũy khuyến học, trường học sinh tàn tật, học sinh không nơi nương tựa, căn cứ vào chế độ qui định và khả năng tài chính của doanh nghiệp. Giám đốc quyết định mức chi hỗ trợ nói trên. - Khỏan thực chi về bảo vệ môi trường phát sinh trong kỳ, nếu khỏan chi lớn có tác dụng cho nhiều năm thì phân bổ dần cho các năm sau. - Chi phí cho lao động nữ theo chế độ quy định. - Các chi phí khác bằng tiền. 1.7. Không được tính vào chi phí họat động kinh doanh các khỏan sau đây: - Các khỏan tiền phạt vi phạm pháp luật như: luật giao thông, luật thuế, luật môi trường, luật lao động, vi phạm chế độ báo cáo thống kê, tài chính kế tóan và các luật khác. Nếu do tập thể hoặc cá nhân vi phạm pháp luật, thì tập thể, hoặc cá nhân phải nộp phạt. Ngòai khỏan tiền đền bù nói trên, phần nộp phạt còn lại lấy từ lợi nhuận sau thuế. - Các khỏan đầu tư xây dựng cơ bản, chi mua sắm tài sản cố định hữu hình và vô hình, chi ủng hộ cho các tổ chức xã hội. - Chi phí đi công tác nước ngòai vượt định mức của doanh nghiệp. - Các khỏan thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ như khỏan chi sự nghiệp đã được ngân sách nhà nước cấp, cơ quan cấp trên hoặc các tổ chức khác hỗ trợ; Chi trả lãi vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong thời kỳ công trình chưa hòan thành đưa vào sử dụng. Số lãi này được hạch tóan vào chi phí đầu tư xây dựng cơ bản; - Các khỏan chi phí sản xuất kinh doanh vượt mức quy định của chế độ tài chính thì được bù đắp bằng qũy khen thưởng và phúc lợi.

  1. Hạch tóan giá thành sản phẩm, dịch vụ. Tùy theo quy trình công nghệ và điều kiện sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp tự xác định đối tượng và chọn phương pháp phù hợp để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. Giá thành sản phẩm, dịch vụ có thể tính theo yếu tố hoặc khỏan mục. 2.1. Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ gồm các khỏan mục chi phí trực tiếp: - Chi phí vật tư trực tiếp: gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và động lực tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. - Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khỏan trả cho người lao động trực tiếp sản xuất như: tiền lương, tiền công và các khỏan phụ cấp có tính chất lương, chi ăn ca, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đòan của công nhân trực tiếp. - Chi phí sản xuất chung: gồm các khỏan chi phí chung phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền lương, phụ cấp, ăn ca trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngòai và các chi phí bằng tiền ngòai các chi phí kể trên. 2.2. Giá thành tòan bộ sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ gồm: - Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ. - Chi phí bán hàng: gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: tiền lương, các khỏan phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản... khấu hao tài sản cố định; chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngòai và các chi phí bằng tiền khác như: chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo... - Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác có liên quan đến họat động của tòan doanh nghiệp như: tiền lương và các khỏan phụ cấp, ăn ca trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, bảo hiểm, kinh phí công đòan của bộ máy quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp, các khỏan thuế, lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngòai thuộc văn phòng doanh nghiệp và các chi phí khác bằng tiền chung cho tòan doanh nghiệp như: dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phí kiểm tóan, chi phí tiếp tân, khánh tiết, công tác phí, khỏan trợ cấp thôi việc cho người lao động; các khỏan chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng kiến, chi phí đào tạo nâng cao tay nghề công nhân, năng lực quản lý; chi y tế cho người lao động; chi bảo vệ môi trường; chi cho lao động nữ, trích nộp kinh phí quản lý Tổng Công ty. Về nguyên tắc tòan bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được kết chuyển cho sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong năm để xác định kết quả kinh doanh. Trường hợp đặc biệt, đối với một số doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, trong năm không có sản phẩm tiêu thụ hoặc doanh thu không tương ứng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm được phân bổ cho sản phẩm dở dang và tồn kho, căn cứ vào chi phí sản xuất dở dang và giá thành sản xuất sản phẩm tồn.

  2. Quản lý chi phí họat động khác Chi phí họat động khác bao gồm: chi phí họat động tài chính và chi phí bất thường. 3.1. Chi phí họat động tài chính: Chi phí họat động tài chính là các khỏan chi phí đầu tư tài chính ra ngòai doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí các họat động tài chính bao gồm: - Chi phí liên doanh, liên kết là các khỏan chi phí phát sinh trong các họat động liên doanh, liên kết (không thuộc chi phí của doanh nghiệp liên doanh, liên kết). - Chi phí cho thuê tài sản. - Chi phí mua bán trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu kể cả khỏan tổn thất trong đầu tư nếu có. - Dự phòng giảm giá chứng khóan. - Giá trị ngọai tệ bán ra, chênh lệch tỷ giá ngọai tệ theo chế độ tài chính hiện hành( không bao gồm chênh lệch tỷ giá ngọai tệ thuộc vốn vay để đầu tư XDCB khi công trình chưa đưa vào sử dụng hoặc vốn vay bằng ngọai tệ để góp vốn liên doanh). - Chi phí về lãi phải trả cho số vốn huy động trong kỳ. Đối với số vốn huy động của các đối tượng ngòai tổ chức tín dụng Nhà nước thì lãi suất huy động không được vượt quá mức lãi suất trần của ngân hàng thương mại quốc doanh của cùng thời điểm. - Chi phí chiết khấu thanh tóan cho người mua hàng hóa dịch vụ khi thanh tóan tiền trước hạn. - Chi phí khác liên quan đến họat động đầu tư ra ngòai doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hiệu quả của từng họat động tài chính và các quy định của pháp luật để quyết định các khỏan chi phí trên đây, đồng thời hạch tóan chi tiết các chi phí thực tế phát sinh của từng họat động tài chính. 3.2. Chi phí bất thường là: Các khỏan chi phí xảy ra không thường xuyên gồm có: - Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định (bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý và nhượng bán). - Giá trị tài sản tổn thất thực tế sau khi đã giảm trừ tiền đền bù của người phạm lỗi và tổ chức bảo hiểm, trị giá phế liệu thu hồi (nếu có) và số đã được bù đắp bằng các qũy dự phòng tài chính. - Chi phí cho việc thu hồi các khỏan nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ kế tóan. - Chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế - Chi phí để thu tiền phạt - Các khỏan chi phí bất thường khác. Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý từng khỏan chi phí bất thường. Đối với các khỏan thiệt hại do tập thể hay cá nhân gây ra phải làm rõ mức độ, nguyên nhân và trách nhiệm đền bù kèm theo các biện pháp xử lý hành chính.

  3. Một số điểm cần chú ý về quản lý và khi hạch tóan chi phí . 4.1. - Đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của họat động kinh doanh, tài chính và bất thường thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) nếu: + Xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thì chi phí không bao gồm tiền thuế GTGT đầu vào. + Xác định số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp thì chi phí bao gồm cả tiền thuế GTGT đầu vào (nếu có). Trường hợp doanh nghiệp đồng thời có 2 lọai kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì phải hạch tóan riêng thuế GTGT đầu vào,chi phí sản xuất kinh doanh theo quy định nói trên. Nếu không hạch tóan riêng được thì hạch tóan chung tòan bộ thuế GTGT đầu vào và phân bổ số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định hiện hành. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo từng đối tượng phù hợp, nếu lớn thì có thể phân bổ dần vào chi phí của các kỳ sau. - Đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của họat động kinh doanh, tài chính và bất thường không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì chi phí của doanh nghiệp bao gồm cả tiền thuế GTGT (đầu vào). 4.2. Doanh nghiệp có phát sinh các khỏan chi phí bằng ngọai tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ của liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh chi phí. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  4. Thông tư này thay thế Thông tư số 76/TC/TCDN ngày 15/11/1996 của Bộ Tài chính và có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/4/1999 của Chính phủ có hiệu lực.

  5. Cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện việc quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm theo các quy định trong Thông tư này.

  6. Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

  7. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các doanh nghiệp Nhà nước kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-63-1999-tt-btc-huong-dan-viec-quan-ly-doanh-thu-chi-phi-va-gia-thanh-san-pham-dich-vu-tai-cac-doanh-nghiep-nha-nuoc--6758.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan