Thông tư liên tịch số 1213/KHCN-TCHướng dẫn việc quản lý tài chính của các chương trình khoa học và công nghệ cấp nhà nước giai đoạn 1991 - 1995
- Số hiệu
- 1213/KHCN-TC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 26/09/1992
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách; Tài chính khác
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ ỦY BAN KHOA HỌC NHÀ NƯỚC VÀ BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn việc quản lý tài chính của các chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước Giai đọan 1991 - 1995. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ra quyết định số 246/TC ngày 8 tháng 8 năm 1991 phê duyệt danh mục các chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước (dưới đây gọi tắt là chương trình) giai đọan 1991 - 1995. Điều 4 của quyết định giao cho Ủy ban Khoa học Nhà nước tổ chức thực hiện các chương trình bằng phương thức ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (dưới đây gọi tắt là hợp đồng) giữa Ủy ban Khoa học Nhà nước với các Chủ nhiệm chương trình. Ngày 28 tháng 1 năm 1992 Hội đồng Bộ trưởng cũng đã ra Nghị định số 35-HĐBT về công tác quản lý khoa học và công nghệ (KHCN). Để hướng dẫn thực hiện Nghị định số 35/HĐBT ngày 28 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng nhằm đổi mới cơ chế quản lý tài chính của các chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, Ủy ban Khoa học Nhà nước và Bộ Tài chính ban hành thông tư này hướng dẫn việc quản lý tài chính của các chương trình KHCN cấp Nhà nước giai đọan 1991 - 1995. PHẦN I NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ KINH PHÍ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHCN
-
Kinh phí cấp cho các chương trình phải được sử dụng có hiệu quả thiết thực, nhằm tạo ra sản phẩm khoa học cụ thể hướng vào việc thực hiện các mục tiêu quan trọng về phát triển kinh tế quốc dân cũng như xây dựng luận cứ khoa học cho các nghị quyết về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
Căn cứ để Bộ Tài chính cấp kinh phí cho các chương trình và đề tài cấp Nhà nước là dự tóan được duyệt của chương trình và đề tài đã nêu trong hợp đồng.
Căn cứ vào dự tóan của Ủy ban Khoa học Nhà nước, Bộ Tài chính cấp kinh phí cho các bộ quản lý chương trình để các bộ này cấp phát cho các chủ nhiệm chương trình theo cơ chế hợp đồng. Đồng thời Bộ Tài chính cấp kinh phí cho Ủy ban Khoa học Nhà nước để Ủy ban cấp cho các chủ nhiệm chương trình do Ủy ban trực tiếp quản lý theo cơ chế hợp đồng.
-
Các cơ quan chủ trì chương trình và đề tài, chủ nhiệm chương trình, chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm thực hiện các qui định hiện hành về tài chính như lập dự tóan, cấp kinh phí, thanh quyết tóan khi nhận kinh phí KHCN của Nhà nước. PHẦN II TRÌNH TỰ LẬP DỰ TÓAN CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ TÀI A) LẬP DỰ TÓAN CHƯƠNG TRÌNH: Các chương trình cấp Nhà nước thông thường phải thực hiện trong thời gian trên hai năm. Việc lập dự tóan chương trình được tiến hành làm hai bước sau đây:
-
Lập tổng khái tóan chương trình. - Khi bắt đẩu triển khai chương trình, chưa có đầy đủ căn cứ để lập dự tóan, các chủ nhiệm đề tài và chủ nhiệm chương trình lập tổng khái tóan cho đề tài và chương trình từ khi bắt đầu đến khi kết thúc. Tổng khái tóan được phân bổ cho từng năm và sẽ được hiệu chỉnh trong quá trình thực hiện. - Sau khi tổng khái tóan chương trình được Ủy ban Khoa học Nhà nước xét duyệt và thông báo dự kiến kinh phí của chương trình trong năm kế họach, các chủ nhiệm chương trình dự kiến phân bổ kinh phí cho các đề tài và kinh phí cho họat động của ban chủ nhiệm chương trình căn cứ vào kế họach nghiên cứu - phát triển của năm kế họach.
-
Lập dự tóan năm: -
Căn cứ vào tổng khái tóan được thông qua và số kinh phí được dự kiến phân bổ cho năm kế họach, chủ nhiệm đề tài lập dự tóan năm phù hợp với kế họach nghiên cứu - phát triển và với số kinh phí được dự kiến phân bổ. - Chủ nhiệm chương trình cân đối và tổng hợp dự tóan của các đề tài và dự tóan chi phí cho họat động của ban chủ nhiệm chương trình thành dự tóan năm của tòan bộ chương trình. Sau đó gửi Ủy ban Khoa học Nhà nước , Bộ Tài chính và bộ chủ quản. - Ủy ban Khoa học Nhà nước phối hợp với bộ chủ quản và Bộ Tài chính xem xét dự tóan của các chương trình, cân đối với khả năng ngân sách hàng năm, phân bổ kinh phí cho các chương trình, đưa vào kế họach tài chính cho KHCN và trình Nhà nước duyệt. B) NỘI DUNG, THỜI HẠN LẬP VÀ DUYỆT DỰ TÓAN: Việc lập và duyệt dự tóan của chương trình, đề tài phải căn cứ vào nội dung và khối lượng công việc cần triển khai trong năm kế họach đã nêu trong bản thuyết minh tổng quát của chương trình và đề tài, các chế độ chi tiêu của Nhà nước và các qui định tại thông tư liên bộ này. Nội dung và biểu mẫu lập dự tóan của chương trình, đề tài được hướng dẫn tại phụ lục của thông tư liên bộ này. Thời hạn lập và duyệt dự tóan của chương trình, đề tài được tiến hành song song với thời hạn lập và duyệt kế họach KHCN hàng năm (từ tháng 9 đến tháng 12 của năm trước năm kế họach). C) Thù lao cho ban chủ nhiệm chương trình cấp Nhà nước và chủ nhiệm đề tài cấp Nhà nước tạm thời qui định như sau: - Chủ nhiệm chương trình : 100.000 đ/tháng - Phó chủ nhiệm và ủy viên thư ký : 80.000 đ/tháng - Ủy viên Ban chủ nhiệm : 50.000 đ/tháng - Kế tóan chương trình : 50.000 đ/tháng - Chủ nhiệm đề tài : 80.000 đ/tháng Trường hợp các thành viên trong ban chủ nhiệm chương trình kiêm chủ nhiệm đề tài, cũng chỉ được hưởng một suất thù lao cao nhất. PHẦN III CHẾ ĐỘ CẤP PHÁT VÀ QUYẾT TÓAN Cấp phát kinh phí và quyết tóan hàng năm đối với các chương trình đều được thực hiện theo các qui định chung của Nhà nước. Liên bộ qui định một số điểm dưới đây để việc cấp phát và quyết tóan kinh phí của các chương trình phù hợp với đặc điểm tổ chức chương trình cấp Nhà nước giai đọan 1991 - 1995.
- Cấp phát kinh phí:
a) Chương trình do Ủy ban Khoa học Nhà nước trực tiếp quản lý: Bộ tài chính cấp phát kinh phí trực tiếp cho Ủy ban Khoa học Nhà nước để Ủy ban Khoa học Nhà nước cấp kinh phí cho các cơ quan chủ trì chương trình. Cơ quan chủ trì chương trình cấp kinh phí cho các đề tài. Việc cấp kinh phí căn cứ vào hợp đồng năm đã ký kết giữa Ủy ban khoa học Nhà nước với các chủ nhiệm chương trình và hợp đồng đã ký giữa chủ nhiệm chương trình với các chủ nhiệm đề tài.
b) Chương trình do Ủy ban Khoa học Nhà nước quản lý thông qua các bộ: Bộ Tài chính cấp kinh phí trực tiếp cho bộ chủ quản của chương trình để bộ chủ quản cấp phát cho các chương trình theo tiến độ thực hiện. Chủ nhiệm chương trình cấp phát kinh phí cho các đề tài. Việc cấp kinh phí căn cứ vào hợp đồng năm đã ký kết giữa chủ nhiệm chương trình với chủ nhiệm đề tài. Để được cấp tiếp kinh phí đợt sau, các chủ nhiệm chương trình phải nộp báo cáo về tình hình thực hiện kinh phí đợt trước của chương trình trên cơ sở tổng hợp các báo cáo của các chủ nhiệm đề tài nộp cho chủ nhiệm chương trình. Các chương trình do Ủy ban Khoa học Nhà nước trực tiếp quản lý thì các chủ nhiệm chương trình nộp báo cáo cho Ủy ban Khoa học Nhà nước và Bộ Tài chính. Các chương trình còn lại nộp báo cáo cho Ủy ban khoa học Nhà nước, Bộ Tài chính và bộ chủ quản. Trong quá trình thực hiện, tùy tình hình cụ thể, có thể xem xét điều chỉnh; đình chỉ hoặc thu hồi kinh phí cấp cho chương trình và đề tài trong các trường hợp sai phạm theo qui định.
-
Thu hồi kinh phí của chương trình: Việc thu hồi kinh phí thực hiện theo thông tư số 1308/TC-KHKT ngày 24/11/1990 của liên bộ Tài chính - Ủy ban Khoa học Nhà nước. Mức thu hồi và thời hạn thu hồi được ghi thành điều khỏan chính thức trong hợp đồng. Đối với các chương trình do Ủy ban Khoa học Nhà nước trực tiếp quản lý thì chủ nhiệm chương trình và đề tài nộp kinh phí thu hồi vào quĩ hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ của Nhà nước, do Ủy ban Khoa học Nhà nước trực tiếp quản lý. Các chương trình do Ủy ban Khoa học Nhà nước quản lý thông qua bộ thì chủ nhiệm chương trình và đề tài nộp kinh phí thu hồi vào quĩ phát triển khoa học công nghệ của bộ chủ quản được giao quản lý chương trình đó. Trường hợp đề tài trong chương trình nộp kinh phí thu hồi chậm sẽ ảnh hưởng đến tiến độ cấp kinh phí cho cả chương trình đó.
-
Chế độ báo cáo quyết tóan: Cơ quan chủ trì đề tài và chủ nhiệm đề tài lập báo cáo quyết tóan gửi cho chủ nhiệm chương trình và cơ quan chủ trì chương trình. Đối với chương trình do Ủy ban Khoa học Nhà nước trực tiếp cấp kinh phí, cơ quan chủ trì chương trình và chủ nhiệm chương trình lập báo cáo quyết tóan của chương trình gửi cho Ủy ban Khoa học Nhà nước và Bộ Tài chính. Ủy ban Khoa học Nhà nước duyệt và tổng hợp quyết tóan gửi Bộ Tài chính. Đối với chương trình do Bộ Tài chính trực tiếp cấp kinh phí cho bộ chủ quản thì bộ chủ quản và chủ nhiệm chương trình lập báo cáo quyết tóan của chương trình gửi cho Bộ Tài chính và Ủy ban Khoa học Nhà nước. Chế độ kế tóan và quyết tóan quí, năm thực hiện theo quyết định số 257 TC/CĐKT ngày 1/6/1990 và thông tư số 15-TC/HCVX ngày 29/5/1992 của Bộ Tài chính và hướng dẫn cụ thể của Ủy ban Khoa học Nhà nước.
-
Kiểm kê tài sản và thanh tóan khi chương trình, đề tài kết thúc: Khi đề tài, chương trình kết thúc, các chủ nhiệm đề tài, chủ nhiệm chương trình phải tiến hành kiểm kê và thanh tóan tài sản theo chế độ qui định, và gửi báo cáo cho Ủy ban Khoa học Nhà nước, bộ chủ quản và Bộ Tài chính để xem xét, quyết định xử lý tài sản đã được mua sắm bằng kinh phí KHCN của Nhà nước. Sau khi đề tài, chương trình hòan thành tòan bộ nhiệm vụ về chuyên môn và các trách nhiệm về tài chính, sẽ lập biên bản thanh lý chương trình. PHẦN IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này áp dụng cho việc quản lý tài chính đối với các chương trình và các đề tài độc lập cấp Nhà nước giai đọan 1991 - 1995. Thông tư này thay thế cho thông tư liên bộ Tài chính - Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước số 34/TC-KHKT ngày 17/12/1980. Các bộ, tổng cục, các địa phương căn cứ vào thông tư này để xây dựng chế độ quản lý tài chính cho các đề tài, chương trình cấp bộ và địa phương. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký. PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TÓAN CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ A. NỘI DUNG DỰ TÓAN ĐỀ TÀI: Dự tóan đề tài được lập theo biểu mẫu nêu ở Phụ lục DN2 kèm theo thông tư liên bộ này.
Khỏan 1: Lương và thuê khóan. 1.1. Lương và phụ cấp: lương và phụ cấp của những cán bộ trực tiếp thực hiện đề tài được tính cụ thể cho từng năm căn cứ vào chế độ tiền lương hiện hành của Nhà nước. Khỏan này chỉ được dự tóan cho các cơ sở đã thực hiện hạch tóan kinh tế. Đối với các cơ sở đã được cấp lương từ ngân sách Nhà nước bằng các nguồn khác nhau, trong dự tóan sẽ không tính lương và phụ cấp nữa. 1.2. Thuê khóan chuyên nôn và thù lao: Thuê khóan từng phần nội dung công việc cho các cán bộ thực hiện đề tài. Trong trường hợp chủ nhiệm đề tài hoặc cơ sở chủ trì đề tài không đủ điều kiện thực hiện một số phần công việc hoặc tự làm sẽ không có hiệu quả, thì được dùng kinh phí thuê khóan để ký hợp đồng thuê các cán bộ và cơ sở khác làm.
Khỏan 2: Nguyên vật liệu, dụng cụ, phụ tùng và năng lượng dùng cho nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm, bao gồm: 2.1. Nguyên, vật liệu: các lọai nguyên vật liệu chính (nguyên liệu khóang, thực vật, động vật, kim lọai, hóa chất...) và các lọai vật liệu phụ (dầu mỡ bôi trơn, tạp phẩm...). 2.2. Dụng cụ, phụ tùng: các lọai dụng cụ, linh kiện, phụ tùng và phương tiện làm việc. 2.3. Năng lượng (điện, than, xăng dầu) và nước.
Khỏan 3: Thiết bị, máy móc chuyên dùng. 3.1. Mua thiết bị công nghệ: mua mới, thiết kế chế tạo trong nước hoặc sửa chữa khôi phục lại. 3.2. Mua thiết bị thử nghiệm đo lường, Mua mới thiết kế chế tạo trong nước hoặc sửa chữa khôi phục lại. 3.3. Khấu hao thiết bị. 3.4. Thuê thiết bị. 3.5. Chi phí vận chuyển, lắp đặt thiết bị. Khỏan chi về mua và chế tạo thiết bị công nghệ và thiết bị thử nghiệm đo lường phải được hạch tóan và quyết tóan riêng.
Khỏan 4: Xây dựng nhỏ, sửa chữa nhỏ công trình xây dựng. Khỏan chi này chỉ có trong trường hợp hết sức cần thiết và chỉ sử dụng cho việc thực hiện đề tài như sửa đường điện, hệ thống nước, xây bệ đặt thiết bị thí nghiệm, sửa trần, sửa nền, xây vỏ bao che thiết bị, xưởng pilot, ống khói... trực tiếp liên quan đến việc thực hiện đề tài. Khi đề tài có nhu cầu về xây dựng nhỏ, phải lập dự tóan và xét duyệt cụ thể, không được dự tóan trùng với kế họach chống xuống cấp của các cơ quan nghiên cứu được Nhà nước cấp khỏan kinh phí này cho các bộ theo kế họach hàng năm.
Khỏan 5: Quản lý, hành chính và các khỏan chi khác, bao gồm: 5.1. Công tác phí. 5.2. Quản lý phí của đề tài: bao gồm bưu phí, chi phí để tiếp khách, giao dịch... và chi trả quản lý phí cho cơ sở chủ trì đề tài. Mức chi hàng năm cho quản lý phí của đề tài dược xác định như sau: - Mỗi đề tài được tính mức chi này bằng 2,5% kinh phí hàng năm của đề tài. - Nếu kinh phí hàng năm của đề tài nhỏ hơn 200 triệu đồng, sẽ được cộng thêm 0,5% của trị số chênh lệch giữa 200 triệu đồng và kinh phí hàng năm của đề tài. - Mức chi tối đa hàng năm cho quản lý phí của đề tài là 5 triệu đồng/năm. Công thức tính tóan: Ký hiệu: Q - Quản lý phí của đề tài. K - Kinh phí hàng năm của đề tài. Q = 0,025.K + 0,005(200-K) Thí dụ: Kinh phí hàng năm của đề tài là 80 triệu đồng. Mức chi hàng năm cho quản lý phí của đề tài là: 0,025.80 + 0,005(200 - 80) = 2,6 triệu đồng. Chủ nhiệm đề tài sẽ trích một phần quản lý phí nói trên của đề tài để chi trả quản lý phí cho cơ quan chủ trì đề tài. Các cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan chủ trì đề tài không được hưởng và không được đòi hỏi chủ nhiệm đề tài / cơ quan chủ trì đề tài trích nộp cho mình khỏan quản lý phí này. 5.3. Chi phí nghiệm thu đề tài (khi đề tài kết thúc): + Nghiệm thu cấp cơ sở : 1.000.000 đồng + Nghiệm thu cấp Nhà nước : 1.500.000 đồng Chi phí nghiệm thu đề tài dùng để chi cho Hội đồng nghiệm thu, các phản biện và hội nghị nghiệm thu. Nếu trước khi họp Hội đồng nghiệm thu, cần tổ chức kiểm tra tại thực địa hoặc một số Ủy viên Hội đồng và đại biểu ở địa phương khác đến dự họp Hội đồng, cần dự tóan thêm khỏan chi phí đi lại, lưu trú cho các đại biểu và Hội đồng nghiệm thu. 5.4. Dịch tài liệu phục vụ cho đề tài. 5.5. In ấn tài liệu và kết quả nghiên cứu, mua tài liệu nghiệp vụ, văn phòng phẩm. 5.6. Chi hội nghị, hội thảo khoa học. 5.7. Các nội dung chi khác ngòai các nội dung trên: thù lao cho chủ nhiệm đề tài v.v... B. DỰ TÓAN CHI PHÍ CHO HỌAT ĐỘNG CỦA BAN CHỦ NHIỆM CHƯƠNG TRÌNH
-
Chi phí thường xuyên cho họat động của ban chủ nhiệm chương trình: Để đưa công tác quản lý của ban chủ nhiệm chương trình vào nền nếp, liên bộ tạm thời qui định một số khỏan chi phí thường xuyên cho họat động của ban chủ nhiệm chương trình như sau: 1.1. Thù lao cho ban chủ nhiệm chương trình. Ngòai tiền lương theo chế độ qui định của Nhà nước, các thành viên ban chủ nhiệm chương trình và kế tóan chương trình được hưởng thêm khỏan thù lao theo các mức đã nói ở trên. Mức thù lao nói trên sẽ được điều chỉnh khi có trượt giá theo qui định của Nhà nước hoặc khi có cải cách tiền lương. 1.2. Hội nghị, hội thảo khoa học do ban chủ nhiệm chương trình tổ chức. 1.3. Công tác phí của ban chủ nhiệm chương trình. 1.4. Kiểm tra các đề tài, đánh giá nghiệm thu chương trình. 1.5. In tài liệu, giấy tờ quản lý, tài liệu báo cáo khoa học và kết quả nghiên cứu. Văn phòng phẩm, điện thọai, điện tín, tiền điện thắp sáng, tiền nhà nếu có. 1.6. Quản lý cơ sở hàng năm của cơ quan chủ trì chương trình: được chi tối đa 10% của tổng chi phí thường xuyên cho họat động của ban chủ nhiệm chương trình. 1.7. Các nội dung chi khác ngòai các nội dung trên (chiếm dưới 5% chi phí thường xuyên cho họat động của ban chủ nhiệm chương trình). Chi phí thường xuyên hàng năm cho họat động của ban chủ nhiệm chương trình được xác định như sau: - Mỗi chương trình được tính mức chi bằng 3% kinh phí hàng năm của chương trình (không kể kinh phí để thực hiện các dự án sản xuất thử-thử nghiệm). - Nếu kinh phí hàng năm của chương trình nhỏ hơn 2.000 triệu đồng, sẽ được cộng thêm 1,5% của trị số chênh lệch giữa 2.000 triệu đồng và kinh phí hàng năm của chương trình. - Mức chi phí thường xuyên tối đa hàng năm cho họat động của ban chủ nhiệm chương trình là 60 triệu đồng/năm. Công thức tính tóan: Ký hiệu: C - Chi phí thường xuyên hàng năm cho họat động của ban chủ nhiệm chương trình. K - Kinh phí hàng năm của chương trình. C = 0,03.K + 0,015 (2000 - K) Thí dụ: Kinh phí hàng năm của chương trình là 1400 triệu đồng. Mức chi phí thường xuyên hàng năm cho họat động của ban chủ nhiệm chương trình là: 0,03.1400 + 0,015(2000 - 1400) = 51 triệu đồng.
-
Chi phí không thường xuyên cho họat động của ban chủ nhiệm chương trình: Ngòai các khỏan chi phí thường xuyên nói trên, khi có nhu cầu chi không thường xuyên như: mua máy móc, thiết bị, nhu cầu hợp tác quốc tế theo nhiệm vụ của chương trình và đề tài, sau khi cân nhắc tính khả thi, chủ nhiệm chương trình lập dự tóan gửi Ủy ban Khoa học Nhà nước và Bộ Tài chính xem xét (đối với các chương trình do Ủy ban Khoa học Nhà nước trực tiếp quản lý). Đối với chương trình do Ủy ban Khoa học, Nhà nước quản lý thông qua bộ, chủ nhiệm chương trình gửi bộ chủ quản để bộ có ý kiến trước khi gửi Ủy ban Khoa học Nhà nước và Bộ Tài chính xem xét. Về nguyên tắc, chi phí không thường xuyên được cân đối trong kinh phí đã phân bổ hàng năm cho chương trình. Trường hợp có nhu cầu đột xuất khác, kinh phí của chương trình cân đối không đủ, Ủy ban Khoa học Nhà nước, Bộ Tài chính và bộ chủ quản tương ứng sẽ xem xét để hỗ trợ thêm. C. DỰ TÓAN CỦA CHƯƠNG TRÌNH Dự tóan của chương trình được tổng hợp từ dự tóan của các đề tài trong chương trình và dự tóan chi phí cho họat động của ban chủ nhiệm chương trình. Dự tóan của chương trình được lập theo biểu mẫu nêu ở Phụ lục N2 kèm theo thông tư liên bộ này.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-1213-khcn-tc-huong-dan-viec-quan-ly-tai-chinh-cua-cac-chuong-trinh-khoa-hoc-va-cong-nghe-cap-nha-nuoc-giai-doan-1991-1995--10922.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định chi phí sử dụng ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước
- Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
- Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông
- Về việc triển khai hệ thống thông tin quản lý Ngân sách - Kho bạc (TABMIS) đến các Bộ, ngành Trung ương và một số sở chuyên ngành thí điểm của Thành phố Hà nội
- Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009
- Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài