Thông tư liên tịch số 023/LB-ÐH-TChướng dẫn việc sử dụng ngoại tệ tự có và viện trợ của ngành đại học, ThCN và dạy nghề
- Số hiệu
- 023/LB-ÐH-TC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/10/1989
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH Số : 023 / LB-ĐH-TC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Hà nội ngày 21 tháng 10 năm 1989 THÔNG TƯ LIÊN BỘ HƯỚNG DẪN VIỆC SỬ DỤNG NGỌAI TỆ TỰ CÓ VÀ VIỆN TRỢ CỦA NGÀNH ĐẠI HỌC , THCN VÀ DẠY NGHỀ Thi hành Quyết định số 201/CT ngày 22/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về cho phép ngành Đại học , THCN và DN sử dụng tòan bộ ngọai tệ tự có và viện trợ , Liên Bộ Đại học , THCN, và DN - Tài chính hướng dẫn cụ thể việc thực hiện như sau : I. Những quy định chung :
-
Ngành Đại học , THCN và DN được phép sử dụng tòan bộ ngọai tệ có và viện trợ (bao gồm tiền và séc ngọai tệ ) để đầu tư mưa sắm trang thiết bị dùng trong công tác đào tạo, thực tập , lao động sản xuất và nghiên cứu khoa học , dùng vào việc trang bị mới trang bị lại , xây dựng và sửa chữa nâng cấp cho các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học của ngành . Số ngọai tệ này không trừ vào ngọai tệ để thực hiệncác hiệp định về đào tạo và nghiên cứu khoa học với nước ngòai (như đào tạo lưu học sinh , thực tập sinh , nghiên cứu sinh..) cấp cho Bộ Đại học , THCN và DN hàng năm.
-
Bộ Đại học, THCN và DN có quyền điều hòa số ngọai tệ được phép sử dụng giữa các đơn vị trực thuộc , để giúp các cơ sở thực hiện nhiệm vụ về đào tạo lao động sản xuất và nghiên cứu khoa học.
-
Tòan bộ số ngọai tệ tự có và viện trợ của ngành Đại học , THCN và DN được phép sử dụng phải được thể hiện đầy đủ vào ngân sách Nhà nước , khi sử dụng phải lập dự tóan thu chi và thực hiện chế độ báo cáo quyết tóan như nguồn kinh phí của Ngân sách Nhà nước cấp theo định ký (qúy , năm). II. Quy định cụ thể về quản lý và sử dụng ngọai tệ tự có và viện trợ .
-
Nguồn ngọai tệ được phép sử dụng của ngành Đại học , THCN và DN theo quyết định số 201/CT ngày 22/7/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng bao gồm : a/ Tiền đóng góp của chuyên gia (gồm tiền địa phương và ngọai tệ chuyển đổi) do Bộ Đại học ,THCN và DN cử đi. Trường hợp nước ta phải dành một phần lương chuyên gia để trả nợ cho nước sở tại thì Bộ Đại học , THCN và DN chỉ được hửwong phần còn lại sau khi trừ số tiền trả nợ. b/ Tiền thu được do phía bạn trả và tiền đóng góp của học sinh học nghề và thực tập sinh nâng cao tay nghề có thu nhập. c/ Tiền thu từ các đề tài hợp tác với nước ngòai và các tổ chức quốc tề trong đào tạo và nghiên cứu khoa học. Các khỏan ngọai tệ bằng tiền mặt hoặc séc trả cho các nhà khoa học thuộc ngành giáo dục đào tạo được quy định tại công văn số 3157/V7 ngày 18/7/1989 của Hội đồng Bộ trưởng. d/ Các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế cho các chương trình , hội thảo quốc tế , các lớp đào tạo tại Việt nam. đ/ Các nguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế , quốc gia và các tổ chức phi chính phủ , các cá nhân , các hội Việt kiều Hội thể thao sinh viên quốc tế...
-
Tùy tính chất của từng nguồn ngọai tệ nói trên sẽ được quản lý và sử dụng như sau : a/ Tòan bộ số ngọai tệ tự có và viện trợ của Bộ Đại học , THCN và DN gửi vào tài khỏan ngọai tệ tại Ngân hàng ngọai thương Việt nam và được hạch tóan theo nguyên tệ. b/ Quản lý và sử dụng nguồn ngọai tệ này phải đúng với điều lệ quản lý ngọai hối của Nhà nước. Trong sử dụng phải ưu tiên cho nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại dùng vào việc đào tạo và nghiên cứu khoa học. Nếu có nhu cầu mua máy móc thiết bị vật liệu trong nước hoặc chi phí bằng tiền Việt nam cho các họat động của ngành mà ngân sách Nhà nước chưa đáp ứng được thì Bộ Đại học , THCN và DN có thể bán ngọai tệ cho qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước theo tỷ giá mua bán của ngân hàng ngọai thương Việt nam , lấy tiền Việt nam để chi dùng cho các họat động này. c/ Các đơn vị thuộc ngành Đại học , THCN và DN được nhận số ngọai tệ tự có và viện trợ (bằng nguyên tệ hoặc tiền Việt nam từ Bộ Đại học , THCN và DN phải thực hiện hạch tóan , quản lý theo các chế độ hiện hành và báo cáo quyết tóan định kỳ cho Bộ Đại học , THCN và DN như nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp.) III. Điều khỏan thi hành : Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc gì , đề nghị các cơ sở phản ánh về Bộ Đại học , THCN và DN để Bộ hoặc Liên Bộ xem xét giải quyết. KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Ngô Thiết Thạch KT.BỘ TRƯỞNG BỘ ĐẠI HỌC THCN & DN Trần Chí Đảo
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-023-lb-h-tc-huong-dan-viec-su-dung-ngoai-te-tu-co-va-vien-tro-cua-nganh-dai-hoc-thcn-va-day-nghe--107420.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch