Thông tư liên tịch số 13/TTLBHướng dẫn việc sử dụng ngoại tệ viện trợ và tự có của ngành y tế

Số hiệu
13/TTLB
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
15/06/1989

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH, BỘ Y TẾ --

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc

Số : 13/TTLB Hà nội ngày 15 tháng 6 năm 1989

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

Hướng dẫn việc sử dụng ngọai tệ viện trợ và tự có của ngành y tế

Thi hành quyết định số 114/CT ngày 10/5/1989 của Chủ tịch HĐBT về việc cho phép ngành y tế sử dụng ngọai tệ viện trợ và tự có , liên Bộ y tế - Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau : I. Nguyên tắc chung :

  1. Ngành y tế được phép sử dụng tòan bộ số ngọai tệ việc trợ và tự có (bao gồm tiền và séc ngọai tệ) để mua sắm trang thiết bị vật liệu xây dựng ... trang bị và sửa chức bệnh viện Trung ương mua sắm vật tư , thuốc men , hóa chất phòng chống dịch bệnh , các bệnh xã hội và triển khai thực hiện các chương trình viện trợ Quốc tế.

  2. Số ngọai tệ ngành y tế được phép sử dụng nếu đổi ra tiền Việt nam nên bán lại cho qũy ngọai tệ nhà nước theo tỷ giá mua bán do ngân hàng Việt nam công bố từng thời điểm. Trường hợp ngành y tế có nhu cầu mua lại ngọai tệ thì nhà nước sẽ ưu tiên bán lại cũng theo tỷ giá hiện hành.

  3. Tòan bộ số ngọai tệ viện trợ và tự có của ngành y tế phải thể hiện đầy đủ vào ngân sách nhà nước , khi sử dụng phải lập dự tóan thu chi và có báo cáo quyết tóan như một khỏan kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho ngành y tế. Nghiêm cấm việc sử dụng ngọai tệ để mua bán lại.

  4. Bộ y tế có quyền điều hòa số ngọai tệ được phép sử dụng giữa các cơ sở thuộc ngành y tế để giúp cho các cơ sở có khó khăn về kinh phí hoặc thực hiện nhiệm vụ khâu đột xuất của Bộ Y tế đề ra. II. Một số quy định cụ thể về quản lý và sử dụng ngọai tệ tự có và viện trợ 1. Nguồn ngọai tệ cho phép Bộ Y tế sử dụng quyết định số 114/CT ngày 10/5/1989 của Chủ tịch HĐBT bao gồm : a/ Tiền đóng góp của chuyên gia y tế . b/ Viện trợ theo hiệp định giữa hai nhà nứơc cho ngành y tế (như viện trợ SIDA của Thụy Điển...) viện trợ nhân đạo quyên góp của các tổ chức quốc tê và cá nhân. c/ Các nguồn tài trợ cho các hội thảo quốc tế, lớp học mở tại Việt nam d/ Các khỏan thù lao bằng tiền hoặc séc ngọai tệ cho các nhà khoa học thuộc ngành y tế , các khỏan tặng phẩm có tính chất cá nhân 2. Tùy theo tính chất từng nguồn ngọai tệ nói trên , được sử dụng và quản lý như sau : a/ Tòan bộ số ngọai tệ tự có và viện trợ của Bộ Y tế phải được phản ánh vào tài khỏan ngọai tệ của Bộ y tế mở tại ngân hàng ngọai thương Việt nam , hạch tòan theo nguyên tệ không hạch tóan đổi giá bằng đồng Việt nam. b/ Số ngọai tệ nói trên khi sử dụng phải ưu tiên dành để nhập khẩu trang thiết bị , máy móc , thuốc men , hóa chất ... theo chỉ tiêu do UBKHNN giao cho ngành . Trường hợp , Bộ y tế có nhu cầu mua thiết bị , máy móc , vật liệu ... trong nước hoặc trang trải những khỏan chi tiêu bằng tiền Việt nam do ngân sách nhà nứơc chưa đáp ứng được thì Bộ y tế nên bán ngọai tệ cho qũy ngọai tệ nhà nước theo tỷ giá ngân hàng ngọai thương công bố từng thời điểm để lấy tiền Việt nam thanh tóan với khách hàng trong nứơc. c/ Đối với các nhà khoa học , cá nhân thuộc nghành y tế được các tổ chức Quốc tế, cá nhân ở nước ngòai trả các khỏan thù lao chất xám , tặng phẩm riêng bằng séc hoặc tiền ngọai tệ vẫn được hưởng các mức theo quy định tại công văn số 3157/V7 ngày 18/7/1986 của HĐBT cũng nên bán lại cho qũy ngọai tệ nhà nước theo tỷ giá ngân hàng nhà nước công bố từng thời điểm để chi trả cho các đối tựng nói trên. d/ Các đơn vị thuộc nghành y tế được Bộ y tế phân phối điều hòa số ngọai tệ tự có và viện trợ thể hiện bằng tiền Việt nam hoặc nguyên tệ (nếu sử dụng để nhập khẩu vật tư , thiết bị , thuốc men , hóa chất ... ở nước ngòai ). Phải coi đây là khỏan ngân sách nhà nước cấp phát , thực hiẹne các chế độ hạch tóan , quản lý theo đúng các quy định hiện hành . Hàng qúy phải lập và báo cáo quyết tóan sử dụng ngọai tệ nói trên cho Bộ y tế. e/ Hàng qúy, Bộ y tế có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu các khỏan ngọai tệ tự có và viện trợ , tình hình sử dụng ngọai tệ tự có và viện trợ của các cơ sở thuộc nghành y tế , lập báo cáo gửi Bộ Tài chính. III. Điều khỏan thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 1/7/1989. Trong qúa trình thực hiện, các cơ sở có khó khăn mắc mưu , đề nghị phản ánh về Bộ y tế để xem xét , giải quyết. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ (Đã ký) GS : Phạm Song BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH (Đã ký) Hòang Quy

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-13-ttlb-huong-dan-viec-su-dung-ngoai-te-vien-tro-va-tu-co-cua-nganh-y-te--80206.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan