Thông tư số 6/TC-CTNHướng dẫn việc thu nộp thuế đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng

Số hiệu
6/TC-CTN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
16/03/1989

Toàn văn

THÔNG TƯ SỐ 6/TC-CTN NGÀY 16/3/1989 HƯỚNG DẪN VIỆC THU NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CÁC XÍ NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI VÀ BÊN NƯỚC NGÒAI HỢP TÁC KINH DOANH TRÊN CƠ SỞ HỢP ĐỒNG.

Căn cứ Nghị định số 139-HĐBT ngày 5/9/1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp các lọai thuế đối với xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và Bên nước ngòai hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng như sau: I. THUẾ LỢI TỨC

  1. Đối tượng chịu thuế và nộp thuế :

a) Các khỏan lợi nhuận của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và Bên nước ngòai hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng thu được do họat động các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh được quy định trong Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, đều thuộc đối tượng chịu thuế lợi tức.

b) Các xí nghiệp và Bên nước ngòai hợp tác kinh doanh là đối tượng nộp thuế lợi tức. Trường hợp xí nghiệp có các cơ sở kinh doanh phụ thì thuế lợi tức được tính chung cho xí nghiệp, và xí nghiệp có trách nhiệm nộp cả phần thuế lợi tức của các cơ sở kinh doanh phụ.

  1. Lợi tức chịu thuế : - Lợi tức chịu thuế của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai là số chênh lệch giữa tổng các khỏan thu với tổng các khỏan chi của cơ sở chính và cơ sở phụ (nếu có) trong năm tính thuế. - Lợi tức chịu thuế của Bên nước ngòai hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng là số chênh lệch giữa các khỏan thu của Bên nước ngòai với các khỏan chi của Bên nước ngòai do thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh đã ký kết với Bên Việt Nam.

a) Các khỏan thu: Các khỏan thu của xí nghiệp và Bên nước ngòai hợp tác kinh doanh bao gồm các khỏan thu do tiêu thụ sản phẩm sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ cho Bên nước ngòai và các khỏan lợi tức phụ khác thu được do bất kỳ họat động nào của xí nghiệp trong năm tính thuế. Trường hợp xí nghiệp và Bên nước ngòai hợp tác kinh doanh áp dụng hình thức chia sản phẩm sản xuất thì khỏan thu về tiêu thụ sản phẩm được tính như sau : - Khỏan thu của Bên Việt Nam là số lượng sản phẩm chia cho Bên Việt Nam nhân (x) với đơn giá bán kinh doanh thương nghiệp trừ chiết khấu. - Khỏan thu của Bên nước ngòai là số lượng sản phẩm chia cho Bên nước ngòai nhân (x) với đơn giá bán của thị trường quốc tế, trong thời điểm bán hàng.

b) Các khỏan chi : - Các khỏan chi của Xí nghiệp và Bên nước ngòai hợp tác kinh doanh bao gồm các khỏan chi được quy định tại khỏan b, Điều 79, chương VII Nghị định số 139-HĐBT ngày 5/9/1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. - Không được tính vào chi phí khác của các khỏan chi trả lãi tiền vay, trả thưởng, tiền nộp thuế lợi tức, tiền phạt, khỏan trích khấu hao tài sản của những lọai tài sản đã hết giá trị khấu hao của xí nghiệp.

  1. Chế độ thu nộp thuế lợi tức :

a) Tính thuế lợi tức : - Số thuế lợi tức phải nộp là lợi tức chịu thuế thực hiện trong năm tính thuế nhân (x) với thuế suất thuế lợi tức được quy định cho xí nghiệp hoặc Bên nước ngòai hợp tác kinh doanh ghi tại giấy phép đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh do Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp. - Năm tính thuế của xí nghiệp là năm tài chính mà xí nghiệp được phép áp dụng.

b) Phương pháp thu thuế lợi tức : - Thuế lợi tức cả năm của xí nghiệp và Bên nước ngòai hợp tác kinh doanh được tạm thu 3 tháng một kỳ, hết năm tính thuế hoặc hết hợp đồng thì thu thuế theo quyết tóan thực tế. Số thuế còn thiếu thì nộp đủ vào kỳ nộp tiếp theo; số thuế nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo. - Riêng đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh có thời hạn dưới 1 năm thì thuế lợi tức nộp thành 2 kỳ, kỳ thứ nhất tạm nộp vào giữa thời hạn của hợp đồng, hết hợp đồng sẽ được quyết tóan theo thực tế.

c) Đồng tiền nộp thuế : Xí nghiệp và Bên nước ngòai hợp tác kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, hoặc dịch vụ thu tiền bằng đồng tiền nước nào thì nộp thuế lợi tức bằng đồng tiền nước đó.

d) Thời hạn, nơi nộp và thủ tục nộp thuế: Chậm nhất là sau 5 ngày của kỳ nộp thuế, xí nghiệp hoặc Bên nước ngòai hợp tác kinh doanh phải kê khai và nộp tờ khai (mẫu số 1) cho cơ quan thuế nơi có trụ sở chính của xí nghiệp. - Cơ quan thuế kiểm tra tờ khai tính thuế và phát hành thông báo số thuế phải nộp cho các đối tượng nộp thế. Trường hợp quá thời hạn nộp tờ khai, cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tạm nộp và phát hành thông báo. - Chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, xí nghiệp và Bên nước ngòai hợp tác kinh doanh phải nộp đủ số thuế vào Ngân hàng do cơ quan thuế chỉ định. - Chậm nhất là sau 3 tháng kể từ ngày xí nghiệp khóa sổ năm tài chính, xí nghiệp và Bên nước ngòai hợp tác kinh doanh phải nộp báo cáo kế tóan cho cơ quan thuế.

Căn cứ vào báo cáo kế tóan đã được cơ quan kiểm tra kế tóan xác nhận, cơ quan thuế xác định và thông báo cho xí nghiệp và bên nước ngòai hợp tác kinh doanh về số thuế phải nộp trong năm, số thuế đã tạm nộp, số thuế còn thiếu, số thuế nộp thừa. - Trường hợp báo cáo kế tóan của xí nghiệp có những điểm chưa rõ, cơ quan có quyền yêu cầu xí nghiệp và Bên nước ngòai hợp tác kinh doanh kiểm tra; xác định lại báo cáo kế tóan trước khi quyết tóan số thuế phải nộp.

đ) Nộp tiền thuế vào ngân sách : Thuế lợi tức nộp vào chương 96, mục 19, lọai, khỏan, hạng thích hợp của mục lục ngân sách hiện hành.

  1. Hòan thuế lợi tức cho tái đầu tư :

a) Các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngòai dùng lợi nhuận được chia để tái đầu tư từ 3 năm trở lên được cơ quan thuế hòan lại số tiền thuế lợi tức đã nộp của phần lợi nhuận tái đầu tư. Trường hợp tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngòai chưa góp đủ vốn pháp định ghi trong giấy phép của xí nghiệp, nếu dùng lợi nhuận được chia để góp thêm cho đủ vốn pháp định thì không được coi là tái đầu tư và không được hòan lại thuế lợi tức đã nộp.

b) Thuế lợi tức hòan lại cho lợi nhuận tái đầu tư xác định như sau: Số thuế lợi Số lợi nhuận Thuế suất tức được = dùng để tái x thuế lợi tức hòan đầu tư của xí nghiệp Xí nghiệp nộp thuế bằng đồng tiền nước nào, thì được hòan lại bằng đồng tiền nước đó.

c) Thủ tục hòan thuế lợi tức: - Khi đề nghị hòan lại thuế lợi tức cho lợi nhuận tái đầu tư, các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngòai phải xuất trình đầy đủ các chứng từ sau đây với cơ quan thuế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương nơi trụ sở chính của xí nghiệp: Quyết định cho phép tái đầu tư của Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp. Tờ khai về lợi nhuận tái đầu tư (theo hướng dẫn của cơ quan thuế). - Khi nhận được đầy đủ các chứng từ, cơ quan thuế tính số thuế lợi tức được hòan lại và làm thủ tục thóai trả cho người tái đầu tư. Để việc thóai trả cho người tái đầu tư được thuận lợi, nhanh chóng, Bộ Tài chính tạm thời ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương có đầu tư nước ngòai được sử dụng tài khỏan 640 "Thu ngân sách Trung ương" tại địa bàn để thóai trả cho người tái đầu tư, đồng thời có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính (Vụ ngân sách Nhà nước) về số thuế thóai trả nói trên. Riêng trên địa bàn Hà Nội, Bộ Tài chính (Vụ ngân sách Nhà nước) trực tiếp thóai trả cho người tái đầu tư. II. THUẾ CHUYẾN LỢI NHUẬN RA NƯỚC NGÒAI

  1. Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế:

a) Lợi nhuận mà các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngòai được chia do tham gia đầu tư dưới bất cứ hình thức nào quy định trong Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, khi chuyển lợi nhuận ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai.

b) Tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngòai có trách nhiệm nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai.

  1. Chế độ thu nộp thuế:

a) Tính thuế: Số thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai phải nộp, bằng số lợi nhuận chuyển ra nước ngòai nhân (x) với thuế suất được quy định tại giấy phép đầu tư nước ngòai do Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cấp.

b) Đồng tiền nộp thuế: Lợi nhuận chuyển ra nước ngòai bằng đồng tiền nước nào thì nộp thuế bằng đồng tiền nước đó.

c) Thủ tục thu nộp thuế: - Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai thu theo từng lần chuyển lợi nhuận ra nước ngòai. - Mỗi lần chuyển lợi nhuận ra nước ngòai, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngòai phải khai báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế lợi tức đối với xí nghiệp có các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngòai góp vốn. - Nhận được tờ khai, trong vòng 1 ngày làm việc cơ quan thuế tính thuế, phát hành thông báo số thuế phải nộp cho tổ chức hoặc cá nhân nước ngòai. - Nhận được thông báo thuế, tổ chức hoặc cá nhân nước ngòai đến Ngân hàng nộp thuế khi làm thủ tục chuyển tiền ra nước ngòai.

d) Nộp tiền vào ngân sách: Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai thu vào chương 96, mục 19, lọai, khỏan, hạng thích hợp của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. III. THUẾ DOANH NGHIỆP, THUẾ HÀNG HÓA.

  1. Các xí nghiệp và Bên nước ngòai hợp tác kinh doanh, nếu có họat động dịch vụ thu tiền Việt Nam phải nộp thuế doanh nghiệp theo Điều lệ và các Pháp lệnh thuế công thương nghiệp hiện hành.

  2. Các xí nghiệp và Bên nước ngòai hợp tác kinh doanh nếu tiêu thụ sản phẩm tại thị trường Việt Nam thì tùy theo từng mặt hàng phải nộp thuế doanh nghiệp hoặc thuế hàng hóa như sau:

a) Đối với mặt hàng không thuộc danh mục nộp thuế hàng hóa thì nộp thuế doanh nghiệp. Số thuế phải nộp bằng doanh thu bán hàng nhân (X) với thuế suất thuế doanh nghiệp trong biểu thuế doanh nghiệp hiện hành.

b) Đối với các mặt hàng thuộc danh mục chịu thuế hàng hóa thì phải nộp thuế hàng hóa. Số thuế phải nộp bằng số lượng hàng hóa tiêu thụ nhân (X) với giá tính thuế, nhân (X) với thuế suất của từng mặt hàng trong biểu thuế hàng hóa hiện hành.

  1. Chế độ thu nộp tiền thuế: - Doanh thu tiêu thụ sản phẩm tại thị trường Việt Nam bằng đồng tiền nước nào thì nộp thuế doanh nghiệp hoặc thuế hàng hóa bằng đồng tiền nước đó. - Hàng tháng, chậm nhất là 5 ngày đầu tháng sau xí nghiệp phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế (mẫu số 3). Cơ quan thuế tính thuế và phát hành thông báo số thuế phải nộp cho xí nghiệp. Chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, xí nghiệp phải nộp đủ số thuế phải nộp vào Ngân hàng do cơ quan thuế chỉ định. - Số thuế doanh nghiệp nộp vào chương 96, mục 18, lọai, khỏan, hạng thích hợp và thuế hàng hóa nộp vào chương 96, mục 17, lọai, khỏan, hạng thích hợp của mục lục ngân sách hiện hành. IV. TRÁCH NHIỆM CỦA XÍ NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI VÀ BÊN NƯỚC NGÒAI HỢP TÁC KINH DOANH TRÊN CƠ SỞ HỢP ĐỒNG.

  2. Khai báo với cơ quan thuế về tình hình và kết quả kinh doanh theo mẫu biểu và thời hạn do cơ quan thuế quy định.

  3. Xuất trình đầy đủ các sổ sách, chứng từ, các giấy tờ cần thiết và giải đáp đầy đủ các vấn đề liên quan đến việc tính thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.

  4. Nộp đầy đủ, đúng hạn số thuế do cơ quan thuế thông báo. V. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THU THUẾ.

  5. Hướng dẫn các đối tượng nộp thuế thực hiện khai báo từng lọai theo chế độ.

  6. Kiểm tra tờ khai nộp thuế, sổ sách, chứng từ, tài liệu cần thiết và yêu cầu đối tượng nộp thuế giải đáp các vấn đề có liên quan đến việc thu nộp thuế.

  7. Tính thuế và thông báo số thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế.

  8. Lập biên bản và xử lý các vi phạm về thuế thuộc thẩm quyền do Nhà nước giao cho cơ quan thuế. VI. XỬ LÝ CÁC VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

  9. Các vi phạm về thuế sẽ bị xử phạt như sau: - Không làm đúng những quy định về khai báo thì bị phạt tiền đến 0,5% (năm phần nghìn) số thuế phải nộp của kỳ phát sinh sai sót. - Man khai, lậu thuế thì phạt tiền đến 5 lần số thuế man lậu. - Không nộp đúng thời hạn quy định thì mỗi ngày nộp chậm phải nộp thêm 0,5% (năm phần nghìn) số thuế nộp chậm.

  10. Thẩm quyền xử lý các vi phạm và khiếu nại: - Các vụ vi phạm về thuế do cơ quan trực tiếp quản lý thu thuế xử lý. - Các vụ khiếu nại về thuế do cơ quan trực tiếp thu thuế xem xét và giải quyết, nếu đương sự không đồng ý thì khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên và lên Bộ Tài chính giải quyết. Trong khi chờ đợi giải quyết khiếu nại, người nộp thuế vẫn phải nộp đủ và đúng hạn số thuế phải nộp do cơ quan thuế đã thông báo. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Bộ Tài chính giao trách nhiệm cho ngành thuế công thương nghiệp quản lý và tổ chức thu thuế theo quy định trong Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các ngành và các địa phương phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính biết và giải quyết. Mẫu số 1 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc ------------------------------------------------ TỜ KHAI NỘP THUẾ LỢI TỨC Kỳ .........năm ........ - Tên xí nghiệp (công ty) - Địa chỉ trụ sở chính của xí nghiệp (công ty) - Năm tài chính bắt đầu ..................kết thúc - Đồng tiền hạch tóan - Thuế suất thuế lợi tức (ghi trong giấy phép đầu tư) - Số tài khỏan của xí nghiệp ...............tại Ngân hàng Số Tên chỉ tiêu Tiền Tiền nước ngòai Quy ra đồng thứ tự Việt Nam Đô la Mỹ Đô la Hồng Kông Đồng Yên Nhật ...... tiền hạch tóan 1 2 3 4 5 6 7 8 1 Tổng các khỏan thu trong kỳ Trong đó: - Tiêu thụ sản phẩm - Cung ứng lao vụ - ..... - Thu khác 2 Tổng các khỏan chi trong kỳ Trong đó: - Chỉ về nguyên vật liệu và năng lượng để sản xuất các sản phẩm chính, sản phẩm phụ hoặc cung ứng dịch vụ. - Tiền lương và các khỏan phụ cấp... - Khấu hao tài sản cố định... - ...... - Các chi phí khác 3 Chênh lệch giữa các khỏan thu và các khỏan chi Ngày tháng năm Kế tóan trưởng xí nghiệp Giám đốc xí nghiệp (công ty) Công ty (ký tên) (ký tên, đóng dấu) Mẫu số 2 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc ------------------------------------------------ TỜ KHAI NỘP THUẾ CHUYỂN LỢI NHUẬN RA NƯỚC NGÒAI - Tên tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngòai..................................................... ..............................................................................quốc tịch.............................. - Tham gia góp vốn tại xí nghiệp.......................................................................... - Địa điểm trụ sở chính của xí nghiệp................................................................... Số lợi nhuận xin chuyển ra nước ngòai............................................................... rút ra tại Tài khỏan số....................... ngân hàng............................................. - Đồng tiền chuyển ra nước ngòai.......................................................................... - Thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngòai.................................................. (ghi trong giấy phép đầu tư)................................................ Ngày tháng năm 198 Xác nhận của Ngân hàng Người kê khai ký tên và đóng dấu nơi làm thủ tục chuyển tiền (nếu có) Mẫu số 3 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc ------------------------------------------------ TỜ KHAI NỘP THUẾ DOANH NGHIỆP VÀ THUẾ HÀNG HÓA Tháng .............. năm .......... - Tên xí nghiệp (công ty) - Địa chỉ trụ sở chính - Số tài khỏan của xí nghiệp (công ty) .................. tại Ngân hàng - Doanh thu dịch vụ bằng tiền Việt nam và doanh thu tiêu thụ sản phẩm tại thị trường Việt Nam Số Số doanh thu thứ tự Tên chỉ tiêu Tiền Việt Nam Tiền nước ngòai Đô la Mỹ Đô la Hồng Kông Đồng Yên Nhật ...... A B 1 2 3 4 5 1 ³ Lọai dịch vụ - Dịch vụ khách sạn - Dịch vụ vận tải - ................ 2 ³Tên mặt hàng tiêu thụ a).......... b).......... c).......... 3 +.......... Ngày .... tháng ..... năm ... Kế tóan trưởng Giám đốc xí nghiệp (công ty) (ký tên) (ký tên, đóng dấu)

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-6-tc-ctn-huong-dan-viec-thu-nop-thue-doi-voi-cac-xi-nghiep-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-va-ben-nuoc-ngoai-hop-tac-kinh-doanh-tren-co-so-hop-dong--2279.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan