Thông tư số 22/TC-CĐKTHướng dẫn việc thực hiện Quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân ban hành kèm theo của Chính phủ
- Số hiệu
- 22/TC-CĐKT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/03/1994
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện quy chế kiểm tóan độc lập trong nền kinh tế quốc dân ban hành kèm theo Nghị định số 7/CP ngày 29-01-1994 của Chính phủ Thi hành Nghị định số 7/CP ngày 29-1- 1994 của Chính phủ ban hành Quy chế kiểm tóan độc lập trong nền kinh tế quốc dân, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau. I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
-
Kiểm tóan độc lập là lọai hình họat động dịch vụ kiểm tóan và tư vấn tài chính kế tóan do các kiểm tóan viên chuyên nghiệp của các tổ chức kiểm tóan độc lập thực hiện theo yêu cầu của các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan. Chức năng của các kiểm tóan độc lập là kiểm tra, xác nhận tính đúng đắn, trung thực và hợp lý của các số liệu, tài liệu kế tóan và báo cáo quyết tóan của các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan (dưới đây gọi tắt là đơn vị) và trên cơ sở kết quả kiểm tóan đưa ra những kết luận đánh giá việc tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ tài chính, kế tóan và hiệu quả họat động của đơn vị. Các số liệu, tài liệu kế tóan và báo cáo quyết tóan của các đơn vị đã được kiểm tra, xác nhận của kiểm tóan độc lập, là căn cứ tin cậy đáp ứng yêu cầu của đơn vị, của các cơ quan Nhà nước và của tất cả các tổ chức, cá nhân có quan hệ và quan tâm tới họat động của đơn vị.
-
Đối tượng của kiểm tóan độc lập chủ yếu là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế. Ngòai các doanh nghiệp, đối tượng kiểm tóan độc lập còn có thể là các đơn vị hành chính sự nghiệp, các đòan thể quần chúng, các tổ chức xã hội và các tổ chức quốc tế, khi các tổ chức này có nhu cầu hoặc khi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan thuế hoặc cơ quan Nhà nước yêu cầu. Đối với các đối tượng kiểm tóan là các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai họat động theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần họat động theo Luật công ty, công việc kiểm tóan được thực hiện hàng năm và báo cáo quyết tóan năm gửi cho các cơ quan quản lý nhà nước phải kèm theo báo cáo kiểm tóan của tổ chức kiểm tóan độc lập họat động hợp pháp ở Việt Nam hoặc một tổ chức kiểm tóan độc lập khác được Bộ Tài chính chấp thuận. Đối với các đối tượng kiểm tóan khác, trong giai đọan trước mắt, công việc kiểm tóan được tiến hành khi đơn vị kế tóan có nhu cầu (nhu cầu của doanh nghiệp, của Hội đồng quản trị, của Đại hội xã viên...) hoặc khi cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước yêu cầu (cơ quan chủ quản cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế) và chỉ tiến hành trong phạm vi các nội dung được yêu cầu (quyết tóan năm, quyết tóan công trình xây dựng cơ bản hòan thành, xác định giá trị vốn góp liên doanh, giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa, xác định kết quả kinh doanh, thanh lý, nhượng bán tài sản...).
-
Công việc kiểm tóan độc lập do các kiểm tóan viên chuyên nghiệp (gọi tắt là kiểm tóan viên) thực hiện. Kiểm tóan viên là người được Nhà nước công nhận được phép hành nghề trong lĩnh vực kiểm tóan độc lập. Kiểm tóan viên phải đăng ký hành nghề tại một tổ chức kiểm tóan được thành lập hợp pháp.
-
Tổ chức kiểm tóan độc lập là một doanh nghiệp (Công ty kiểm tóan hoặc Văn phòng kiểm tóan) phải do các cơ quan, tổ chức, người sáng lập đứng ra thành lập và theo các quy định hiện hành về thành lập doanh nghiệp (Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật Công ty, Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam) và theo các quy định về thành lập tổ chức kiểm tóan tại Quy chế kiểm tóan độc lập.
-
Các tổ chức kiểm tóan nước ngòai họat động kiểm tóan và tư vấn tài chính, kế tóan trên lãnh thổ Việt Nam dưới hình thức liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh với các tổ chức kiểm tóan Việt Nam hoặc Công ty kiểm tóan 100% vốn nước ngòai phải được Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư của Việt Nam cấp giấy phép sau khi có sự thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. Họat động của kiểm tóan viên và tổ chức kiểm tóan nước ngòai phải tuân thủ Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, Các quy định trong Quy chế kiểm tóan độc lập, các chế độ, chính sách hiện hành của Việt Nam và các thông lệ kiểm tóan quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
-
Các đơn vị, tổ chức có yêu cầu kiểm tóan được tự do lựa chọn các tổ chức kiểm tóan Việt Nam hoặc nước ngòai họat động hợp pháp ở Việt Nam để ký kết hợp đồng kiểm tóan. Trường hợp đơn vị mời tổ chức kiểm tóan nước ngòai chưa được phép họat động ở Việt nam thì đơn vị phải báo cáo và được Bộ Tài chính chấp thuận, đồng thời đơn vị phải chịu trách nhiệm nộp thay số thuế mà tổ chức kiểm tóan nước ngòai phải nộp cho Nhà nước Việt Nam theo luật định về họat động này tại Việt Nam.
-
Công Việc kiểm tóan phải thực hiện theo các phương pháp và chuẩn mực kiểm tóan hiện hành của Việt Nam và theo các chuẩn mực kiểm tóan quốc tế được nhà nước Việt Nam thừa nhận. Khi kết thúc công việc kiểm tóan, kiểm tóan viên phải lập báo cáo kiểm tóan, ghi ý kiến nhận xét của mình vào báo cáo kiểm tóan và chịu hòan tòan trách nhiệm về các ý kiến nhận xét đó. Báo cáo kiểm tóan phải có những nội dung chủ yếu sau đây: Tính trung thực, hợp lý của các số liệu trên báo cáo kế tóan của đơn vị. Tình hình thực hiện công tác kế tóan ở đơn vị và việc chấp hành chế độ, thể lệ kế tóan. Những kiến nghị. Báo cáo kiểm tóan phải trung thực, khách quan. Báo cáo kiểm tóan phải có chữ ký kiểm tóan viên và phải được lãnh đạo của các tổ chức kiểm tóan xác nhận, ký tên, đóng dấu. II. KIỂM TÓAN VIÊN.
-
Công dân Việt Nam được công nhận là kiểm tóan viên hành nghề kiểm tóan phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: Có lý lịch rõ ràng được cơ quan nơi công tác hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận, có phẩm chất trung thực, liêm khiết, nắm vững luật pháp và chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, kế tóan, thống kê của Nhà nước, không có tiền án, tiền sự. Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trung học chuyên ngành tài chính kế tóan , đã làm công tác tài chính kế tóan từ 5 năm trở lên (nếu tốt nghiệp đại học) hoặc 10 năm trở lên nếu tốt nghiệp trung học). Đã qua kỳ thi tuyển kiểm tóan viên do Hội đồng thi cấp Nhà nước tổ chức và được Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp chứng chỉ. Được chấp nhận vào làm việc tại một tổ chức kiểm tóan độc lập họat động hợp pháp ở Việt Nam và đã được đăng ký danh sách kiểm tóan viên tại Bộ Tài chính. Công chức Nhà nước đương chức không được đăng ký hành nghề kiểm tóan trong tổ chức kiểm tóan độc lập.
-
Công dân nước ngòai muốn hành nghề kiểm tóan ở Việt Nam phải có đủ các điều kiện: Được phép cư trú hợp pháp tại Việt Nam. Có chứng chỉ kiểm tóan viên do Bộ Tài chính Việt Nam cấp hoặc có chứng chỉ kiểm tóan viên được cấp bởi một tổ chức kiểm tóan quốc tế mà Bộ Tài chính Vịêt Nam thừa nhận và phải nắm vững luật pháp kinh tế, tài chính, kế tóan và kiểm tóan của Việt Nam. Được chấp nhận vào làm việc tại một tổ chức kiểm tóan được thành lập hợp pháp tại Việt Nam. Đã đăng ký danh sách kiểm tóan viên tại Bộ Tài chính.
-
Việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và thi tuyển kiểm tóan viên thực hiện theo chương trình và quy chế thống nhất do Bộ Tài chính quy định. Người dự thi trúng tuyển được Hội đồng thi tuyển Nhà nước cấp giấy chứng nhận trúng tuyển kiểm tóan viên và được Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp chứng chỉ kiểm tóan viên khi được đăng ký vào làm việc tại một tổ chức kiểm tóan động lập họat động hợp pháp tại Việt Nam. Chứng chỉ kiểm tóan viên được cấp có giá trị trong thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn nói trên người có chứng chỉ phải làm thủ tục để đổi chứng chỉ mới.
-
Kiểm tóan viên được thực hiện các dịch vụ kiểm tóan và tư vấn tài chính kế tóan sau đây: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ tài liệu, số liệu kế tóan, việc chấp hành chế độ, thể lệ kế tóan, tài chính của Nhà nước. Kiểm tra và xác nhận mức độ trung thực, hợp lý của báo cáo quyết tóan do các đơn vị kế tóan lập ra. Kiểm tra xác nhận giá trị vốn góp của các bên tham gia liên doanh, của các cổ đông, kiểm tra xác nhận tính trung thực, hợp lý đầy đủ của các số liệu kế tóan và các báo cáo quyết tóan của các đơn vị liên doanh, giải thể, sáp nhập, chia tách, cổ phần hóa, phá sản và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Giám định tài chính, kế tóan và các dịch vụ tư vấn về quản lý tài chính, kế tóan, thuế... theo yêu cầu của khách hàng. Ngòai các dịch vụ kiểm tóan và tư vấn tài chính, kế tóan nêu trên kiểm tóan viên có thể thực hiện các dịch vụ tư vấn khác theo nội dung họat động ghi trong giấy phép thành lập của tổ chức kiểm tóan.
-
Kiểm tóan viên phải thực hiện nhiệm vụ kiểm tóan theo đúng các nguyên tắc sau đây: Tuân thủ pháp luật của Nhà nước Việt Nam. Bảo đảm trung thực, độc lập, khách quan, công bằng và bí mật số liệu. Tuân thủ các chuẩn mực kế tóan và kiểm tóan hiện hành của Việt Nam và các chuẩn mực kế tóan kiểm tóan quốc tế phổ biến được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
-
Kiểm tóan viên chỉ được thực hiện dịch vụ kiểm tóan cho các đơn vị khách hàng mà kiểm tóan viên không có quan hệ về mặt kinh tế (như góp vốn cổ phần, cho vay vốn, ký hợp đồng gia công, dịch vụ, đại lý tiêu thụ hàng hóa...), không có quan hệ họ hàng thân thuộc với người lãnh đạo đơn vị (vợ, chồng, cha, mẹ, ông, bà, con hoặc anh em ruột) và không làm dịch vụ giữ sổ kế tóan, lập báo cáo quyết tóan cho đơn vị.
-
Kiểm tóan viên có trách nhiệm: Chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc kiểm tóan quy định; thực hiện đúng các điều khỏan của hợp đồng kiểm tóan; lập báo cáo kiểm tóan, ký tên vào báo cáo kiểm tóan và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước tổ chức kiểm tóan độc lập, và trước khách hàng về sự trung thực, khách quan của kết quả kiểm tóan và ý kiến nhận xét trong báo cáo kiểm tóan. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, kiểm tóan viên không được gây trở ngại hoặc can thiệp vào công việc điều hành của đơn vị đang kiểm tóan và không được nhận bất cứ một khỏan tiền nào ngòai phí kiểm tóan đã thỏa thuận trong hợp đồng kiểm tóan. Kiểm tóan viên vi phạm chế độ kiểm tóan, vi phạm pháp luật (như cố ý làm sai quy định, thông đồng bao che cho người phạm lỗi, dùng thủ thuật nghiệp vụ để che giấu sai sót, nhận hối lộ, báo cáo kiểm tóan thiếu khách quan, trung thực...) thì tùy theo mức độ nặng nhẹ có thể bị thu hồi chứng chỉ kiểm tóan viên và bị xử lý theo luật pháp hiện hành; nếu vì những vi phạm và thiếu sót mà gây thiệt hại vật chất cho khách hàng thì kiểm tóan viên phải bồi thường thiệt hại.
-
Kiểm tóan viên có quyền: Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ (tuân theo pháp luật, các chuẩn mực và phương pháp nghiệp vụ chuyên môn). Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu về kế tóan, tài chính và các tài liệu khác có liên quan đến nội dung kiểm tóan. Đối chiếu xác minh các thông tin kinh tế có liên quan tới đơn vị được kiểm tóan ở trong và ngòai đơn vị (nếu cần). Trong quá trình kiểm tóan, khi phát hiện đơn vị được kiểm tóan có hiện tượng vi phạm pháp luật, thì kiểm tóan viên được quyền thông báo và kiến nghị đơn vị có biện pháp sửa chữa sai phạm và có quyền ghi ý kiến của mình vào báo cáo kiểm tóan. Kiểm tóan viên có quyền khước từ làm kiểm tóan cho khách hàng nếu xét thấy không đủ điều kiện hoặc không đủ khả năng để kiểm tóan. III. TỔ CHỨC KIỂM TÓAN Các cơ quan, tổ chức, người sáng lập muốn thành lập tổ chức kiểm tóan độc lập (Công ty hoặc Văn phòng Kiểm tóan) phải có các điều kiện sau đây: Có đủ các điều kiện quy định của pháp luật hiện hành về việc thành lập các lọai doanh nghiệp (doanh nghiệp Nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, tùy theo từng trường hợp). Có ít nhất 5 người trở lên được cấp chứng chỉ kiểm tóan viên. Người đứng đầu tổ chức kiểm tóan phải là kiểm tóan viên. Được Bộ trưởng Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản về việc cho phép thành lập và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thành lập theo quy định của pháp luật. Trình tự và thể thức thẩm định hồ sơ và ra quyết định thành lập tổ chức kiểm tóan độc lập được thực hiện theo pháp luật hiện hành đối với việc thành lập các lọai doanh nghiệp.
-
Tổ chức kiểm tóan độc lập sau khi có giấy phép thành lập phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải công bố trên báo Trung ương và địa phương về tên, địa chỉ, nhiệm vụ, chức năng và người lãnh đạo đơn vị theo luật định. Mọi thay đổi của tổ chức kiểm tóan độc lập về những nội dung đã đăng ký tại cơ quan Nhà nước đều phải đăng ký lại hoặc xin phép bổ xung.
-
Tổ chức kiểm tóan độc lập phải đăng ký danh sách kiểm tóan viên của tổ chức mình tại Bộ Tài chính. Sau 15 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm tóan đăng ký danh sách kiểm tóan viên, Bộ tài chính sẽ cấp chứng chỉ kiểm tóan viên cho các kiểm tóan viên đã trúng tuyển kỳ thi kiểm tóan viên và được chấp nhận vào làm việc tại tổ chức kiểm tóan. Trong quá trình họat động, tổ chức kiểm tóan phải báo cáo kịp thời cho Bộ Tài chính danh sách những kiểm tóan viên bỏ nghề, chuyển công tác khác hoặc bị truất quyền hành nghề để xóa tên khỏi danh sách kiểm tóan viên và thu hồi chứng chỉ kiểm tóan viên đã cấp. Các kiểm tóan viên bỏ nghề, chuyển công tác khác hoặc bị truất quyền hành nghề kiểm tóan phải nộp văn bằng chứng chỉ kiểm tóan viên cho Bộ Tài chính trong thời hạn một tháng kể từ ngày chính thức thôi làm việc tại tổ chức kiểm tóan. Quá thời hạn trên văn bằng chứng chỉ kiểm tóan viên do Bộ trưởng Tài chính cấp không còn hiệu lực pháp lý.
-
Tổ chức kiểm tóan độc lập chịu trách nhiệm quản lý diều hành mọi họat động nghề nghiệp của kiểm tóan viên thuộc tổ chức mình quản lý. Trường hợp kiểm tóan viên vi phạm các nguyên tắc, quy chế hành nghề thì tổ chức kiểm tóan phải chịu trách nhiệm liên đới. Nếu kiểm tóan viên gây thiệt hại cho khách hàng thì tổ chức kiểm tóan phải chịu trách nhiệm trước khách hàng về việc bồi thường thiệt hại theo đúng điều khỏan đã cam kết trong hợp đồng kiểm tóan.
-
Tổ chức kiểm tóan độc lập là đơn vị hạch tóan kinh tế độc lập, được thu phí dịch vụ để trang trải các khỏan chi phí. Mức thu phí của từng hợp đồng kiểm tóan do 2 bên thỏa thuận căn cứ vào khối lượng, tính chất phức tạp của công việc, thời gian làm việc và khung giá phí kiểm tóan do Bộ Tài chính quy định. Tổ chức kiểm tóan độc lập phải mua bảo hiểm tại các tổ chức bảo hiểm họat động hợp pháp tại Việt Nam để đề phòng rủi ro khi phải bồi thường thiệt hại gây ra cho khách hàng.
-
Tổ chức kiểm tóan độc lập phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế và các khỏan phải nộp khác vào ngân sách Nhà nước theo luật định. IV. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HỌAT ĐỘNG KIỂM TÓAN
-
Họat động của các tổ chức kiểm tóan độc lập phải tuân theo pháp luật Nhà nước và phải chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước như một doanh nghiệp. Các số liệu, tài liệu kế tóan và báo cáo quyết tóan của các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan đã có xác nhận của tổ chức kiểm tóan độc lập, được các cơ quan Nhà nước tin cậy và sử dụng phục vụ yêu cầu quản lý của mình. Trường hợp số liệu, tài liệu kế tóan và báo cáo quyết tóan đã có xác nhận của kiểm tóan nhưng không đủ độ tin cậy cần thiết hoặc có nghi vấn thì cơ quan quản lý Nhà nước trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm được giao, trực tiếp kiểm tra lại và đưa ra quyết định quản lý trên cơ sở kết quả kiểm tra của mình. Doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan phải chấp hành quyết định của cơ quan quản lý Nhà nước, đồng thời yêu cầu tổ chức kiểm tóan xem xét lại báo cáo kết quả kiểm tóan, nếu có bất đồng và tranh chấp thì kiến nghị lên cơ quan tài chính địa phương hoặc Bộ Tài chính xem xét xử lý.
-
Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với họat động kiểm tóan trong nền kinh tế quốc dân. Chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính được thực hiện bằng các biện pháp: Ban hành và hướng dẫn thực hiện các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp chuyên môn nghiệp vụ kiểm tóan áp dụng trong nền kinh tế quốc dân. Ban hành và chỉ đạo thực hiện chương trình nội dung đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tóan viên, quy chế thi tuyển và cấp chứng chỉ hành nghề kiểm tóan viên, thành lập hộ đồng thi tuyển cấp Nhà nước và tổ chức các cuộc thi tuyển để cấp chứng chỉ kiểm tóan viên. Thẩm dịnh và thông báo ý kiến đối với các hồ sơ xin phép thành lập tổ chức kiểm tóan. Tổ chức đăng ký và quản lý thống nhất danh sách kiểm tóan viên. Quy định khung giá phí kiểm tóan, sau khi thỏa thuận với Ban Vật giá Chính phủ, để áp dụng thống nhất trong họat động kiểm tóan. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật và quy chế kiểm tóan trong họat động của các tổ chức kiểm tóan, xử lý các bất đồng và tranh chấp về kết quả kiểm tóan phát sinh. Mọi bất đồng và tranh chấp về kết quả kiểm tóan, ý kiến của Bộ trưởng Bộ Tài chính là ý kiến cuối cùng. V. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các tổ chức kiểm tóan đã thành lập trước ngày Quy chế kiểm tóan độc lập có hiệu lực thi hành được tiếp tục họat động theo điều lệ đã đăng ký, xúc tiến các công việc chuẩn bị cho cán bộ chuyên viên tham dự các kỳ thi tuyển kiểm tóan viên, tiến hành đăng ký danh sách kiểm tóan viên với Bộ Tài chính và tổ chức lại họat động của mình theo đúng Quy chế./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-22-tc-cdkt-huong-dan-viec-thuc-hien-quy-che-kiem-toan-doc-lap-trong-nen-kinh-te-quoc-dan-ban-hanh-kem-theo-nghi-dinh-so-7-cp-ngay-29-1-1994-cua-chinh-phu--10382.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch