Thông tư liên tịch số 72/TT-LBHướng dẫn việc thưởng, phạt về trách nhiệm hoàn thành thiết kế, xây lắp đưa công trình vào sản xuất, sử dụng

Số hiệu
72/TT-LB
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
08/06/1983

Toàn văn

ỦY BAN XÂY DỰNG CƠ BẢN NHÀ NƯỚC - BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/TT-LB

Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 1983 THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ ỦY BAN XÂY DỰNG CƠ BẢN NHÀ NƯỚC - BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn việc thưởng, phạt về trách nhiệm hòan thành thiết kế, xây lắp đưa công trình vào sản xuất, sử dụng

Căn cứ Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo nghị định số 232-CP ngày 6-6-1981 của Hội đồng Chính phủ; thực hiện chỉ thị số 32-CT ngày 29-7-1981 của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng, Ủy ban Xây dựng cơ bản Nhà nước và Bộ Tài chính hướng dẫn việc thưởng, phạt về trách nhiệm hòan thành công tác thiết kế, xây lắp đưa công trình vào sản xuất, sử dụng như sau. I. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG

  1. Thưởng, phạt theo thông tư này nhằm khuyến khích việc tăng cường kỷ luật hợp đồng, đề cao trách nhiệm vật chất giữa các tổ chức sản xuất xây dựng và chủ đâu tư trong công tác thiết kế, xây lắp thúc đẩy việc hòan thành đồng bộ, hòan chỉnh đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đúng thời hạn quy định của Nhà nước, bảo đảm chất lượng xây dựng, an tòan lao động và tiết kiệm vốn đầu tư. Tiền thưởng chỉ thực hiện đầy đủ khi hòan thành bàn giao đưa tòan bộ công trình vào sản xuất sử dụng. Đối với công trình có độ dài thời gian xây dựng trên một năm, có thể tạm trích thưởng hòan thành hạng mục công trình và hòan thành tiến độ ở các khâu then chốt hoặc hòan thành tiến độ hàng năm theo đúng thời hạn huy động của tổng tiến độ được duyệt. Khỏan tiền tạm trích này phải tính tóan, bù trừ khi hòan thành bàn giao đưa tòan bộ công trình vào sản xuất, sử dụng. Tiền phạt quy định trong thông tư này áp dụng đối với từng trường hợp không thực hiện đúng các điều khỏan cam kết trong hợp đồng kinh tế gây trở ngại cho việc hòan thành đồng bộ, hòan chỉnh đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đúng thời hạn.

  2. Thưởng, phạt theo thông tư này áp dụng riêng ở từng công trình, liên hiệp công trình đối với các tổ chức thiết kê, xây lắp, chủ đầu tư và các tổ chức cung ứng thiết bị, vật tư, vật liệu xây dựng, vận tải theo quan hệ trách nhiệm hợp đồng kinh tế trực tiếp xây dựng công trình; không áp dụng đối với công tác khảo sát, thiết kế quy họach, lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật, thiết kế định hình và đối với các cơ quan làm chức năng quản lý Nhà nước.

  3. Các điều kiện và mức thưởng, phạt theo thông tư này phải xác định trước và ghi rõ vào hợp đồng kinh tế cho từng bên làm căn cứ pháp lý khi tiến hành xét thưởng, phạt và thanh tóan.

  4. Ngòai chế độ thưởng, phạt theo thông tư này, các chế độ thưởng, phạt hiện hành khác của Nhà nước trong xây dựng cơ bản vẫn áp dụng đối với các tổ chức tham gia xây dựng công trình nói trên. II. THƯỞNG, PHẠT VỀ TRÁCH NHIỆM HÒAN THÀNH CÔNG TÁC THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH A. THƯỞNG CÁC TỔ CHỨC NHẬN THẦU THIẾT KẾ

  5. Các tổ chức nhận thầu thiết kế được chủ đầu tư thưởng không quá 10% tiền thiết kế, nếu đạt được tất cả các yêu cầu quy định ở điều 43 của Điều lệ quản lý xây dựng cơ bản, cụ thể là giao đủ số lượng, đúng hạn, đồng bộ các hồ sơ thiết kế, dự tóan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm chất lượng khảo sát, thiết kế thể hiện ở mức độ đáp ứng yêu cầu của luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt bằng những thông số kinh tế - kỹ thuật đạt được với mức vốn đầu tư hợp lý, tiết kiệm; kể cả trường hợp phải điều chỉnh, bổ sung những thiếu sót nhỏ không làm kéo dài thời gian xây dựng và tăng dự tóan công trình. Phương thức xét thưởng như sau: - Khi giao đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật - thi công và tổng dự tóan được duyệt thì thưởng 8% tiền thiết kế (đối với công trình thiết kế theo 1 bước); 6% (đối với công trình thiết kế theo 2 bước). - Khi hòan thành bàn giao đưa công trình vào sản xuất sử dụng, chủ đầu tư sẽ xét thưởng tiếp phần tiền thưởng còn lại.

  6. Các trường hợp và mức cắt giảm tiền thưởng:

a) Trường hợp tổ chức thiết kế yêu cầu và được tổ chức giao thầu thiết kế chấp thuận kéo dài thời gian giao hồ sơ thiết kế dự tóan đã ký kết thì mức thưởng quy định ở điểm 1 sẽ giảm xuống như sau: - Kéo dài lần thứ 1: tiền thưởng còn 75% mức quy định. - Kéo dài lần thứ 2: tiền thưởng còn 50% mức quy định. - Kéo dài từ 3 lần trở lên: không được thưởng.

b) Trường hợp do lỗi thiết kế (tính sai tiên lượng, áp dụng giá cả không đúng...) dẫn đến mức chênh lệch giữa tổng dự tóan (đối với công trình thiết kế theo một bước) hoặc số tổng cộng các dự tóan hạng mục công trình (đối với công trình thiết kế theo 2 bước) với vốn quyết tóan công trình vượt quá 10% nhưng vẫn bảo đảm các yêu cầu khác ở điểm 1 thì tiền thưởng bị giảm xuống còn 80% mức quy định. B. PHẠT DO KHÔNG HÒAN THÀNH TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Trong quá trình thực hiện trách nhiệm đối với công tác thiết kế công trình nếu xảy ra các trường hợp sau đây thì bên phạm lỗi phải nộp tiền phạt cho bên cùng ký kết hợp đồng kinh tế theo mức quy định:

  1. Chậm giao hồ sơ ban đầu để lập thiết kế, dự tóan, chậm giao đồ án thiết kế, dự tóan để xét duyệt, mỗi ngày chậm nộp phạt 0,50% tiền thiết kế (đối với 30 ngày đầu) và 0,1% (đối với những ngày tiếp theo). Chậm giao hồ sơ thiết kế, dự tóan để thi công: mỗi ngày chậm nộp phạt 0,01% giá trị công tác xây lắp tương ứng với phần hồ sơ thiết kế, dự tóan chậm giao.

  2. Xử lý không kịp những thiếu sót trong đồ án thiết kế làm chậm tiến độ xây dựng công trình: mỗi ngày chậm nộp phạt 0,01% giá trị dự tóan khối lượng xây lắp phải xử lý.

  3. Trường hợp thiết kế có sai sót lớn, phải ngừng thi công xử lý: mỗi ngày ngừng thi công nộp phạt 0,01% giá trị khối lượng xây lắp phải xử lý (theo dự tóan cũ).

  4. Tổng số tiền phạt đối với các tổ chức nhận thầu thiết kế không quá mức 10% tiền thiết kế. III. THƯỞNG, PHẠT VỀ TRÁCH NHIỆM HÒAN THÀNH CÔNG TÁC XÂY LẮP ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SẢN XUẤT, SỬ DỤNG A. THƯỞNG HÒAN THÀNH BÀN GIAO TÒAN BỘ CÔNG TRÌNH ĐÚNG THỜI HẠN

  5. Tiêu chuẩn xét thưởng. Nếu công trình hòan thành bàn giao đưa vào sản xuất, sử dụng đạt được tất cả các yêu cầu sau đây thì được thưởng:

a) Công trình hòan thành đồng bộ, hòan chỉnh theo đúng thiết kế (bao gồm các hạng mục công trình chính, phụ kể cả vườn hoa, cây xanh, vệ sinh mặt bằng, và nhà ở của công nhân vận hành nếu có), đúng thời hạn quy định trong tổng tiến độ được duyệt phù hợp với mục tiêu huy động công trình vào sản xuất, sử dụng của kế họach Nhà nước.

b) Chất lượng công trình đạt được các yêu cầu của quy phạm nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng hiện hành của Nhà nước.

c) Vốn đầu tư thực tế của công trình không vượt qua mức tổng dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể cả phần duyệt bổ sung cho khối lượng tăng thêm, hợp lý nếu có).

  1. Mức thưởng.

a) Công trình, liên hiệp công trình xây dựng hòan thành bàn giao đạt được tất cả các yêu cầu ở điểm 1, mục A, phần III thì thưởng 2,2% giá trị tổng dự tóan xây lắp được duyệt.

b) Nếu công trình được hội đồng nghiệm thu xác nhận chất lượng từ khá trở lên (kể cả công tác trang trí, hòan thiện thu dọn mặt bằng và vệ sinh công nghiệp) thì thưởng thêm không quá 0.8% giá trị tổng dự tóan xây lắp được duyệt của công trình (trong đó dành 0,3% để thưởng cho công tác hòan thiện tốt). Trường hợp thời hạn hòan thành bàn giao công trình được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thì mức thưởng giảm đi bằng tỷ lệ phần trăm (%) của khỏang thời gian kéo dài so với thời gian xây dựng đã xác định lần đầu. Nếu thời gian kéo dài đó vượt quá 50% so với thời gian xây dựng đã xác định lần đầu thì không được thưởng. B. TẠM TRÍCH THƯỞNG HÒAN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, HÒAN THÀNH TIẾN ĐỘ Ở CÁC KHÂU THEN CHỐT, HÒAN THÀNH TIẾN ĐỘ HÀNG NĂM

  1. Để khuyến khích việc hòan thành hạng mục công trình và tiến độ xây dựng ở những công trình có độ dài thời gian xây dựng trên một năm, các tổ chức tham gia xây dựng công trình được tạm trích thưởng sau khi đạt đúng yêu cầu sau đây: - Hòan thành hạng mục công trình hoặc hòan thành tiến độ ở các khâu then chốt theo yêu cầu về thời hạn huy động của tổng tiến độ. - Hòan thành tiến độ xây dựng công trình hàng năm theo đúng thời hạn huy động của tổng tiến độ (đối với các công trình mà trong tổng tiến độ không có mốc thời hạn hòan thành bàn giao hạng mục công trình hoặc hòan thành tiến độ ở các khâu then chốt).

  2. Phương thức tạm trích thưởng như sau: - Trường hợp áp dụng chế độ tổng nhận thầu xây dựng hoặc chế độ nhận thầu chính xây lắp, chủ đầu tư tạm trích tiền thưởng cho tổ chức nhận thầu chính để tổ chức nhận thầu chính thưởng cho các tổ chức nhận thầu phụ đã hòan thành tòan bộ trách nhiệm xây dựng công trình đúng với các hợp đồng kinh tế đã ký kết và tạm trích thưởng cho các tổ chức tham gia xây dựng khác (kể cả tổ chức nhận thầu chính xây lắp) đã hòan thành hạng mục công trình, hòan thành tiến độ ở các khâu then chốt hoặc hòan thành tiến độ hàng năm theo đúng thời hạn huy động của tổng tiến độ. - Trường hợp áp dụng chế độ giao thầu xây lắp trực tiếp, chủ đầu tư tạm trích tiền thưởng để thưởng cho các tổ chức nhận thầu trực tiếp đã hòan thành đúng tòan bộ trách nhiệm xây dựng công trình theo các hợp đồng kinh tế đã ký kết và tạm trích thưởng cho các tổ chức tham gia xây dựng khác đã hòan thành hạng mục công trình, hòan thành tiến độ ở các khâu then chốt hoặc hòan thành tiến độ hàng năm theo đúng thời hạn huy động của tổng tiến độ.

  3. Mức tạm trích tiền thưởng tối đa là 2,2% giá trị dự tóan khối lượng xây lắp hòan thành được tạm trích thưởng.

  4. Khỏan tiền tạm trích thưởng này phải được hạch tóan và xét bù trừ khi tính thưởng hòan thành đưa tòan bộ công trình vào sản xuất, sử dụng. Trường hợp tòan bộ công trình không được thưởng thì tổ chức nhận thầu chính phải trả lại cho chủ đầu tư số tiền đã tạm trích, các tổ chức nhận thầu phụ không hòan thành đúng tòan bộ trách nhiệm theo hợp đồng kinh tế đã ký kết phải trả lại cho tổ chức nhận thầu chính số tiền tạm trích thưởng đã nhận (đối với trường hợp áp dụng chế độ tổng nhận thầu xây dựng hoặc chế độ nhận thầu chính xây lắp); các tổ chức nhận thầu trực tiếp không hòan thành đúng tòan bộ trách nhiệm theo hợp đồng kinh tế đã ký kết phải trả lại cho chủ đầu tư khỏan tiền tạm trích thưởng đã nhận (đối với trường hợp áp dụng chế độ giao thầu trực tiếp). C. PHÂN CHIA TIỀN THƯỞNG CHO CÁC TỔ CHỨC HÒAN THÀNH TRÁCH NHIỆM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Tiền thưởng theo thông tư này phân chia cho các tổ chức đã hòan thành trách nhiệm xây dựng như sau:

  5. Trường hợp áp dụng chế độ tổng nhận thầu xây dựng hoặc chế độ nhận thầu chính xây lắp:

a) Các tổ chức nhận thầu xây lắp được hưởng 93% tổng số tiền thưởng. Trong đó: - 2% thưởng cho nhiệm vụ nhận thầu chính. - 7% do tổ chức nhận thầu chính xây lắp quản lý để thưởng cho các tổ chức sản xuất, kinh doanh khác phục vụ xây lắp có quan hệ trách nhiệm hợp đồng với mình (bao gồm các tổ chức cung ứng thiết bị, vật tư, cấu kiện, vật liệu xây dựng và vận tải). - 84% thưởng cho các tổ chức xây lắp bao gồm cả tổ chức nhận thầu chính nếu tổ chức nhận thầu chính có tham gia trực tiếp xây lắp). Tiền thưởng cho mỗi tổ chức xây lắp được tính tỷ lệ thuận với quyền số phân chi tiền thưởng (si); xác định cho từng tổ chức theo công thức: Si = x ki Trong đó: - Gi: Giá trị dự tóan khối lượng xây lắp hòan thành bàn giao do tổ chức xây lắp đảm nhận thực hiện. - Ni: Năng suất lao động tính bằng giá trị của một công nhân viên xây lắp trong tổ chức nhận thầu xây lắp i (lấy theo chỉ tiêu trung bình theo kế họach Bộ chủ quản giao). - ki: Hệ số điều chỉnh do chủ đầu tư và các tổ chức xây lắp xác định trong giới hạn từ 0,95 đến 1,5 theo cấp bậc công việc bình quân của tòan bộ khối lượng xây lắp thuộc tổ chức xây lắp i hòan thành.

b) Chủ đầu tư và các bộ phận của ban quản lý công trình được thưởng 2% tổng số tiền thưởng.

c) Số còn lại (5% tổng số tiền thưởng) do chủ đầu tư quản lý để thưởng cho các tổ chức sản xuất kinh doanh khác có quan hệ trách nhiệm hợp đồng kinh tế với mình (bao gồm các tổ chức nhận thầu vận chuyển, bảo quản thiết bị, vật tư...).

  1. Trường hợp áp dụng chế độ giao thầu xây lắp trực tiếp:

a) Các tổ chức xây lắp được thưởng 84% tổng số tiền thưởng. Cách phân chia như điểm a, mục 1 nói trên.

b) Chủ đầu tư và các bộ phận của ban quản lý công trình được thưởng 4% tổng số tiền thưởng.

c) Số còn lại (12% tổng số tiền thưởng) do chủ đầu tư quản lý để phân chia cho các tổ chức sản xuất kinh doanh khác trực tiếp phục vụ xây lắp công trình.

  1. Trong quá trình phân chia tiền thưởng, chủ đầu tư và các tổ chức được thưởng có thể thỏa thuận điều chỉnh tăng, giảm không quá 15% của các mức chia thưởng trên nhưng không được làm tăng tổng số tiền thưởng được nhận.

  2. Các tổ chức tham gia xây dựng công trình nếu không hòan thành trách nhiệm xây dựng công trình theo các hợp đồng kinh tế thì không được nhận phần tiền thưởng của mình. Phần tiền thưởng này do chủ đầu tư cùng với tổ chức xây lắp nhận thầu chính chia thêm cho các tổ chức được thưởng theo mức độ đóng góp của từng tổ chức này vào việc khắc phục hậu quả do các tổ chức không được thưởng gây nên.

  3. Tiền thưởng phân chia cho công nhân viên tham gia xây dựng công trình ở từng tổ chức do thủ trưởng tổ chức đó căn cứ theo khối lượng, chất lượng, tính chất lao động và thời gian hòan thành công việc của từng người để quyết định, sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức công đòan cùng cấp. D. PHẠT DO KHÔNG HÒAN THÀNH TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC XÂY LẮP ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SẢN XUẤT, SỬ DỤNG Trong quá trình thực hiện trách nhiệm đối với công tác xây lắp công trình, khi xảy ra các trường hợp sau đây thì bên phạm lỗi phải nộp tiền phạt cho bên cùng ký kết hợp đồng theo mức quy định: - Chậm giao hồ sơ thiết kế, dự tóan: mỗi ngày chậm nộp phạt 0,01% giá trị công tác xây lắp tương ứng với phần hồ sơ thiết kế, dự tóan chậm giao. - Chậm giao mặt bằng để thi công: mỗi ngày chậm nộp phạt 0,01% giá trị dự tóan xây lắp của công tác tiếp theo. - Chậm giao thiết bị để lắp đặt: mỗi ngày chậm nộp phạt 0,05% giá trị dự tóan lắp đặt thiết bị đó (đối với 10 ngày đầu) và 0,5% (đối với những ngày tiếp theo). - Chậm giao cấu kiện, chi tiết và vật tư xây dựng: mỗi ngày chậm nộp phạt 0,05% giá trị khối lượng chậm giao (đối với 10 ngày đầu) và 0,2% (đối với những ngày tiếp theo). - Kéo dài thời hạn bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hòan thành bàn giao: mỗi ngày kéo dài nộp phạt 0,05% gia trị dự tóan xây lắp công trình, hạng mục công trình, hoặc khối lượng xây lắp hòan thành bàn giao. - Kéo dài công tác nghiệm thu, nhận công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công tác xây lắp hòan thành: mỗi ngày kéo dài nộp phạt 0,05% giá trị dự tóan xây lắp hòan thành bàn giao. - Tổng số tiền phạt đối với một tổ chức xây lắp do vi phạm các trường hợp trên chỉ thực hiện đến 1% giá trị dự tóan của khối lượng xây lắp nhận thầu. IV. NGUỒN TIỀN THƯỞNG, PHẠT

  4. Các khỏan tiền thưởng thiết kế, tiền thưởng hòan thành đưa công trình vào sản xuất, sử dụng theo thông tư này lấy từ vốn đầu tư xây dựng công trình và được ghi thành một khỏan riêng trong tổng dự tóan.

  5. Nguồn tiền để các tổ chức thiết kế, xây lắp và các tổ chức sản xuất kinh doanh khác nộp phạt trích từ vốn tự có hoặc từ qũy xí nghiệp của các tổ chức đó. Tiền phạt chủ đầu tư trích từ vốn tự có của tổ chức sản xuất kinh doanh bỏ vốn đầu tư. Nếu chủ đầu tư không có vốn tự có thì phải báo cáo xin cấp có thẩm quyền duyệt cho lấy từ vốn đầu tư để thanh tóan. V. THỂ THỨC THỰC HIỆN

  6. Xét thưởng và tạm trích thưởng.

a) Việc xét và quyết định thưởng hoặc tạm trích thưởng theo thông tư này cho các tổ chức nhận thầu chính hoặc cho các tổ chức nhận thầu trực tiếp do chủ đầu tư chịu trách nhiệm; cho các tổ chức nhận thầu phụ do tổ chức nhận thầu chính chịu trách nhiệm.

Căn cứ để xét thưởng và tạm trích thưởng là: - Các mốc thời gian giao hồ sơ thiết kế dự tóan (đối với công tác thiết kế). Các mốc thời gian hòan thành bàn giao đưa công trình vào sản xuất, sử dụng, hòan thành hạng mục công trình và tiến độ ở các khâu then chốt, hòan thành tiến độ hàng năm theo thời hạn huy động của tổng tiến độ được duyệt (đối với công tác xây lắp). - Các hợp đồng kinh tế liên quan đến việc xét thưởng (kể cả hợp đồng bổ sung), trong đó có ghi rõ các điều kiện và mức thưởng. - Biên bản tiếp nhận hồ sơ thiết kế, dự tóan được duyệt (đối với công tác thiết kế). Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình và khối lượng công tác xây lắp ở các khâu then chốt hoặc bản xác nhận hòan thành tiến độ hàng năm theo đúng thời hạn huy động của tổng tiến độ (đối với công tác xây lắp). - Báo cáo thực hiện dự tóan xây lắp của đối tượng xét thưởng.

b) Trong thời hạn quy định cho các trường hợp sau đây, tổ chức có trách nhiệm nói ở điểm a của phần này phải tiến hành xét và ban hành quyết định thưởng hoặc tạm trích thưởng kèm theo bản sao lục các hồ sơ làm căn cứ để xét thưởng nói trên. Xét thưởng đối với các tổ chức nhận thầu thiết kế công trình, tiến hành lần đầu trong 5 ngày kể từ ngày giao xong hồ sơ thiết kế kỹ thuật (hoặc thiết kế kỹ thuật thi công) kèm theo tổng dự tóan được duyệt và lần thứ hai trong 10 ngày kể từ ngày bàn giao đưa tòan bộ công trình vào sản xuất, sử dụng. Xét thưởng và tạm trích thưởng đối với các tổ chức xây lắp và các tổ chức sản xuất kinh doanh khác trực tiếp tham gia xây dựng công trình. - Khi hòan thành đưa tòan bộ công trình vào sản xuất, sử dụng: tiến hành trong 15 ngày kể từ ngày bàn giao. - Khi hòan thành hạng mục công trình và hòan thành tiến độ ở các khâu then chốt: tiến hành trong 5 ngày kể từ ngày hòan thành bàn giao. - Khi hòan thành tiến độ hàng năm đúng theo thời hạn huy động của tổng tiến độ: tiến hành trong 10 ngày kể từ ngày kết thúc năm xây dựng.

  1. Xét phạt.

a) Khi xảy ra trường hợp phạm lỗi nói ở mục B, phần II và mục D, phần III của thông tư này, bên được phạt thông báo cho bên bị phạt đến lập biên bản xét phạt trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày bắt đầu phạm lỗi. Biên bản xét phạt phải lập cho từng trường hợp phạm lỗi, trong đó có ghi mức độ phạm lỗi và số tiền phạt. Quá thời hạn trên mà bên bị phạt không đến lập biên bản thì bên được phạt tự lập biên bản và biên bản này vẫn có giá trị thực hiện. Nếu bên bị phạt không thống nhất thì khiếu nại trọng tài kinh tế xét xử.

b) Việc xét phạt phải căn cứ vào các điều khỏan ghi trong hợp đồng kinh tế đã ký kết, các tài liệu chứng minh việc phạm lỗi và mức phạt đối với từng trường hợp quy định trong thông tư này.

  1. Thanh tóan tiền thưởng, phạt và tạm trích tiền thưởng. Việc thanh tóan mọi khỏan tiền thưởng, phạt và tạm trích tiền thưởng theo thông tư này đều thực hiện thông qua Ngân hàng đầu tư và xây dựng nơi cấp vốn cho công trình căn cứ vào các hồ sơ xét thưởng, phạt và tạm trích tiền thưởng hợp lệ. Riêng hồ sơ để thanh tóan tiền thưởng và tạm trích tiền thưởng phải kèm theo bảng phân chia tiền giữa các tổ chức được nhận. Nếu tài khỏan tiền gửi của tổ chức có trách nhiệm chi tiền thưởng, phạt thiếu hoặc không còn tiền thì Ngân hàng đầu tư và xây dựng cho vay bắt buộc để tiến hành thanh tóan.

  2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Đối với những công trình đã khởi công trước nhưng hòan thành sau ngày ký thì tiền thưởng chỉ tính cho phần khối lượng công tác xây lắp của khối lượng được xét thưởng thực hiện sau ngày 6-6-1981, tiền phạt chỉ tính trên khối lượng còn phải thực hiện từ ngày ký thông tư này. Các khỏan tiền thưởng đã ứng trước, đã cấp phát theo các văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ thưởng hòan thành bàn giao hạng mục công trình và thưởng hòan thành tiến độ xây lắp hàng năm ở một số công trình do Ủy ban Xây dựng cơ bản Nhà nước và Bộ Tài chính ban hành trước ngày ký thông tư này đều được ghi nhận và thanh tóan khi xét thưởng hòan thành bàn giao đưa tòan bộ công trình vào sản xuất, sử dụng theo thông tư này. Các văn bản hướng dẫn chế độ thưởng, phạt trong xây dựng cơ bản của các Bộ, ngành, địa phương trái với thông tư này đều không có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện thông tư này nếu gặp khó khăn hoặc phải giải quyết những trường hợp đặc biệt chưa quy định, các Bộ, ngành, địa phương phản ảnh cho Ủy ban Xây dựng cơ bản Nhà nước và Bộ Tài chính để cùng nghiên cứu giải quyết cho từng trường hợp cụ thể. (Đã ký) Nguyễn Văn Tân (Đã ký) Trần Tiêu

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-72-tt-lb-huong-dan-viec-thuong-phat-ve-trach-nhiem-hoan-thanh-thiet-ke-xay-lap-dua-cong-trinh-vao-san-xuat-su-dung--3529.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan