Thông tư số 02/2009/TT-BVHTTDLHướng dẫn việc tổ chức và đánh giá phong trào thể dục thể thao quần chúng tại địa phương
- Số hiệu
- 02/2009/TT-BVHTTDL
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Ngày ban hành
- 17/03/2009
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc tổ chức và đánh giá phong trào thể dục thể thao quần chúng tại địa phương ___________________
Căn cứ Luật Thể dục, Thể thao năm 2006;
Căn cứ Nghị định 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyến hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn việc tổ chức và đánh giá phong trào thể dục thể thao quần chúng tại các địa phương như sau: I. TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG THỀ DỤC THỂ THAO QUẦN CHÚNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG.
-
Nội dung họat động thể dục thể thao quần chúng tại địa phương bao gồm: a. Họat động rèn luyện thân thể, tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao của các đối tượng nhân dân trong mỗi gia đình, trên các địa bàn, trong từng cơ quan, đơn vị, trường học; b. Họat động vui chơi giải trí bằng các trò chơi vận động dân gian, thể thao dân tộc trong các lễ hội, tại các điểm sinh họat văn hóa công cộng, các điểm tuyến du lịch; c. Các bài tập thể dục phòng bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế, cơ sở điều dưỡng; d. Các họat động thể thao quốc phòng trong nhân dân.
-
Hình thức tổ chức họat động thể dục thể thao quần chúng tại địa phương bao gồm: a. Tập luyện tự giác của cá nhân tại gia đình, nơi sinh sống, nơi làm việc; b. Tập luyện có tổ chức của quần chúng trong các lọai hình câu lạc bộ thể dục thể thao cơ sở, các điểm vui chơi giải trí, các liên đòan, hội thể thao quần chúng; c. Tổ chức các giải thể thao, ngày hội Văn hóa – Thể thao, Đại hội Thể dục thể thao; d. Tổ chức các đội tuyển thể thao của đơn vị, địa phương để tham gia thi đấu các giải thể thao quần chúng do cấp xã, huyện, tỉnh tổ chức.
-
Biện pháp tổ chức các họat động thể dục thể thao quần chúng tại địa phương bao gồm: a. Tuyên truyền, phổ biến lợi ích, tác dụng của thể dục thể thao; b. Vận động tòan dân rèn luyện thân thể nâng cao sức khỏe; c. Xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, tổ dân phố văn hóa; d. Hướng dẫn người tập tại các cơ sở thể dục thể thao công lập và ngòai công lập; đ. Thành lập các câu lạc bộ thể thao cơ sở, hội thể thao quần chúng tại các làng, bản, khu dân cư, cơ quan, đơn vị, trường học; e. Khuyến khích các họat động phối hợp, liên kết giữa văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình theo chủ trương xã hội hóa. II. ĐÁNH GIÁ PHONG TRÀO THỂ DỤC THỂ THAO QUẦN CHÚNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG.
-
Phong trào thể dục thể thao quần chúng tại địa phương được đánh giá bằng 2 tiêu chí cơ bản: a. Tỷ lệ % người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên; b. Tỷ lệ % gia đình luyện tập thể dục thể thao. Ngòai ra, tùy từng địa phương có thể chọn thêm các tiêu chí khác để đánh giá như số câu lạc bộ thể dục thể thao, số giải thể thao, số đội thể thao, số công trình thể thao, số cộng tác viên thể dục thể thao, số liên đòan, hội thể thao được thành lập.
-
Người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên là người mỗi tuần ít nhất 3 lần, mỗi lần ít nhất 30 phút, trong thời gian liên tục tối thiểu 6 tháng/1 năm rèn luyện sức khỏe bằng các phương tiện, phương pháp của thể dục thể thao theo các nội dung và hình thức quy định tại mục I. Học sinh trong trường học thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất bắt buộc; cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang thực hiện đầy đủ chương trình huấn luyện thể lực theo quy định được tính là người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên. Tỷ lệ % người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên là tổng số người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên của 1 địa phương chia cho tổng dân số của địa phương đó, nhân với 100.
-
Gia đình luyện tập thể dục thể thao là gia đình có ít nhất 50% số thành viên đại diện các thế hệ trong gia đình là người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên. Gia đình luyện tập thể dục thể thao không phải là danh hiệu mà chỉ là một trong những tiêu chuẩn của danh hiệu “Gia đình văn hóa”. Tỷ lệ % gia đình luyện tập thể dục thể thao là số gia đình luyện tập thể dục thể thao của 1 địa phương chia cho tổng số hộ gia đình của địa phương đó, nhân với 100.
-
Trình tự thủ tục kiểm tra, đánh giá và báo cáo thống kê như sau: a. Hàng năm, công chức văn hóa xã hội hoặc cộng tác viên thể dục thể thao cấp xã phối hợp với các trưởng thôn hoặc tổ trưởng dân phố thống kê số người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên và số gia đình luyện tập thể dục thể thao từ các thôn hoặc tổ dân phố, tính tỷ lệ bình quân tòan xã, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện; Phương pháp thống kê và cách tính tỷ lệ người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên thực hiện như phụ lục số 1 (kèm theo) b. Trưởng phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện tổng hợp báo cáo của cấp xã trong huyện, tính tỷ lệ người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên và gia đình luyện tập thể dục thể thao bình quân tòan huyện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp tỉnh; c. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp tỉnh tổng hợp báo cáo của cấp huyện trong tỉnh, tính tỷ lệ người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên và gia đình luyện tập thể dục thể thao bình quân tòan tỉnh, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; d. Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao tổng hợp báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tính tỷ lệ người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên và gia đình luyện tập thể dục thể thao bình quân của cả nước, báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để báo cáo Chính phủ. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01.05.2009.
-
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện kiểm tra, đánh giá từ cơ sở và tổng hợp báo cáo gửi về Tổng cục Thể dục thể thao – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. Nội dung báo cáo như phụ lục số 2 (kèm theo).
-
Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các địa phương gửi số liệu đúng hạn và tổng hợp số liệu báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 20 tháng 12 hàng năm. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Thể dục thể thao) để kịp thời giải quyết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-02-2009-tt-bvhttdl-huong-dan-viec-to-chuc-va-danh-gia-phong-trao-the-duc-the-thao-quan-chung-tai-dia-phuong--12409.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các chương trình văn hóa nghệ thuật; ngày hội giao lưu, liên hoan văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu
- Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước
- quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
- sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia
- Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ tổ chức các sự kiện, hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam