Thông tư liên tịch số 17/2000/TTLT/BTM-TCHQHướng dẫn việc trao đổi hàng hoá với CHLB Nga năm 2000
- Số hiệu
- 17/2000/TTLT/BTM-TCHQ
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thương mại
- Ngày ban hành
- 31/08/2000
- Lĩnh vực
- Xuất nhập khẩu
Toàn văn
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn việc trao đổi hàng hóa với CHLB Nga năm 2000 ________________ Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1773/VPCP-KTTH ngày 08/5/2000 của Văn phòng Chính phủ về việc trao đổi hàng hóa với Cộng hòa Liên bang Nga, Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan thống nhất hướng dẫn thực hiện như sau:
-
Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất nhập khẩu với Cộng hòa Liên bang Nga theo phương thức mậu dịch đổi hàng. Danh mục mặt hàng trao đổi do các doanh nghiệp hai bên tự thỏa thuận trong hợp đồng; trừ hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại (qui định tại các Phụ lục số 01A, Phụ lục số 01B và Phụ lục số 02 Thông tư số 05/2000/TT-BTM ngày 21/02/2000 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Quyết định số 242/1999/QĐ-TTg ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế điều hành xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2000). Không nhập khẩu đổi hàng đối với xe gắn máy MINSK dạng CKD. Riêng đối với ô tô UAZ 4 chỗ ngồi do trong nước chưa sản xuất, lắp ráp lọai xe này, nên cho phép đổi hàng với Cộng hòa Liên bang Nga. Việc trao đổi hàng hóa thực hiện theo thông lệ quốc tế và các qui định về quản lý xuất nhập khẩu hiện hành.
-
Riêng việc đổi hàng lấy ô tô UAZ 4 chỗ ngồi được qui định cụ thể như sau: 2.1. Sau khi hòan thành việc xuất khẩu hàng hóa sang CHLB Nga, doanh nghiệp gửi hồ sơ về Bộ Thương mại, gồm Văn bản đề nghị của doanh nghiệp. Hợp đồng đổi hàng (bản chính hoặc bản sao). Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu có xác nhận thực xuất (số lượng và trị giá hàng xuất khẩu) của Hải quan cửa khẩu Việt Nam (bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để Bộ Thương mại đối chiếu và trả lại bản chính cho doanh nghiệp). Việc xác nhận trị giá hàng xuất khẩu của Hải quan cửa khẩu Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan (áp dụng Quyết định số 290/1999/QĐ-TCHQ ngày 18/8/1999 và Quyết định số 438/1999/QĐ-TCHQ ngày 06/12/1999 của Tổng cục Hải quan). Tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu vào CHLB Nga (bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để Bộ Thương mại đối chiếu và trả lại bản chính cho doanh nghiệp). Giấy xác nhận của Ngân hàng phía Việt Nam nơi doanh nghiệp đăng ký mở tài khỏan ngọai tệ về việc chưa thu nhận tiền thanh tóan hàng xuất khẩu từ phía Liên bang Nga trả cho doanh nghiệp Việt Nam. Giấy xác nhận của Ngân hàng phía Liên bang Nga về khỏan nợ tiền hàng nhập khẩu mà doanh nghiệp Liên bang Nga chưa thanh tóan cho doanh nghiệp Việt Nam. Trên cơ sở bộ hồ sơ doanh nghiệp xuất trình và căn cứ trị giá hàng xuất khẩu theo xác nhận của cơ quan Hải quan Việt Nam, giá nhập khẩu ô tô theo hợp đồng đổi hàng (trường hợp giá nhập khẩu ô tô UAZ theo hợp đồng thấp hơn mức giá tôí thiểu tính thuế theo quy định của Bộ Tài chính thì lấy mức giá tối thiếu tính thuế nhập khẩu) Bộ Thương mại xác định số lượng ô tô UAZ doanh nghiệp được nhập khẩu và thông báo cho doanh nghiệp thực hiện. 2.2.
Căn cứ văn bản của Bộ Thương mại, doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu tại Hải quan cửa khẩu theo qui định. Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo và chỉ đạo các doanh nghiệp trực thuộc thực hiện và kịp thời phản ánh về Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan những vướng mắc để xem xét, giải quyết. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký đến ngày 31/12/2000./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-17-2000-ttlt-btm-tchq-huong-dan-viec-trao-doi-hang-hoa-voi-chlb-nga-nam-2000--5521.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính phủ các Nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế
- Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân
- Quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới