Thông tư số 195/2010/TT-BTCHướng dẫn việc xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan
- Số hiệu
- 195/2010/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 06/12/2010
- Lĩnh vực
- Quản lý tài sản công
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan _______________________________
Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành; Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan quy định tại Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, gồm:
-
Hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn hợp đồng thuê kho ngọai quan mà chủ hàng không ký hợp đồng gia hạn hoặc không đưa hàng ra khỏi kho ngọai quan;
-
Hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn hợp đồng gia hạn thuê kho ngọai quan mà chủ hàng không đưa hàng ra khỏi kho ngọai quan;
-
Hàng hóa trong thời hạn hợp đồng thuê kho ngọai quan nhưng chủ hàng có văn bản từ bỏ hàng hóa gửi kho ngọai quan.
-
Đối với hàng hóa còn trong thời hạn hợp đồng thuê kho ngọai quan nhưng chủ kho ngọai quan phát hiện hàng hóa đó bị hư hỏng gây ô nhiễm môi trường, hàng hóa hết hạn sử dụng thì chủ kho ngọai quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ hàng hóa biết để xử lý theo quy định và hợp đồng thuê kho ngọai quan. Trường hợp quá hạn xử lý theo thông báo mà chủ hàng không xử lý thì hàng hóa đó được xử lý theo quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng thực hiện 1. Chủ kho ngọai quan.
-
Cục Hải quan, Chi cục Hải quan quản lý kho ngọai quan.
-
Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan.
-
Chủ hàng hóa gửi trong kho ngọai quan.
-
Các đối tượng khác có liên quan đến xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan.
Chương II XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TRONG KHO NGỌAI QUAN
Điều 3. Thông báo về hàng hóa gửi trong kho ngọai quan 1. Chậm nhất là 15 ngày, trước ngày hợp đồng thuê kho ngọai quan hoặc hợp đồng gia hạn thuê kho ngọai quan hết hạn, chủ kho ngọai quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ hàng và Chi cục Hải quan quản lý kho ngọai quan biết về hợp đồng thuê kho hoặc hợp đồng gia hạn thuê kho sắp hết hạn.
- Định kỳ hàng qúy (vào 15 ngày cuối qúy), chủ kho ngọai quan có trách nhiệm báo cáo Chi cục Hải quan quản lý kho ngọai quan về tình hình hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan theo Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp có hàng hóa tồn đọng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này, chủ kho ngọai quan có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan gửi Chi cục Hải quan quản lý kho ngọai quan để xử lý. Trường hợp chưa đến thời hạn báo cáo định kỳ nhưng có hàng hóa tồn đọng phải xử lý là hàng hóa hư hỏng gây ô nhiễm môi trường, hàng hóa hết hạn sử dụng hoặc hạn sử dụng còn dưới 45 ngày thì chủ kho ngọai quan có trách nhiệm lập hồ sơ để xử lý ngay trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện.
Điều 4. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan 1. Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan được lập thành hai (02) bộ; một (01) bộ gửi Chi cục Hải quan quản lý kho ngọai quan, một (01) bộ lưu tại kho ngọai quan.
- Hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan bao gồm:
a) Công văn đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan của chủ kho ngọai quan gửi Chi cục Hải quan quản lý kho ngọai quan: bản chính;
b) Hợp đồng thuê kho ngọai quan; Hợp đồng gia hạn thuê kho ngọai quan (nếu có): bản sao;
c) Các thông báo của chủ kho ngọai quan cho chủ hàng (nếu có): bản sao;
d) Văn bản của chủ hàng về việc từ bỏ hàng hóa gửi trong kho ngọai quan (nếu có): bản sao;
đ) Bảng kê số lượng, chủng lọai, quy cách hàng hóa còn tồn đọng trong kho ngọai quan, số hợp đồng thuê kho, số/ngày tờ khai nhập, xuất kho ngọai quan: bản chính;
e) Các hồ sơ, chứng từ khác liên quan đến hàng hóa gửi kho ngọai quan: bản sao.
- Các bản sao quy định tại các điểm b, c, d và e khỏan 2 Điều này phải được ký xác nhận và đóng dấu của chủ kho ngọai quan.
Điều 5. Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan 1. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan quy định tại khỏan 2 Điều 4 Thông tư này của chủ kho ngọai quan, Chi cục Hải quan quản lý kho ngọai quan báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi có kho ngọai quan) quyết định thành lập Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan (gọi chung là Hội đồng xử lý), với thành phần gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Cục Hải quan;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Chi cục Hải quan quản lý kho ngọai quan;
c) Các thành viên: - Chủ kho ngọai quan hoặc người đại diện được chủ kho ngọai quan ủy quyền; - Đại diện Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nơi có kho ngọai quan); - Đại diện đơn vị có liên quan (nếu cần).
-
Số lượng các thành viên Hội đồng do Cục trưởng Cục Hải quan quyết định theo đề nghị của Chi cục Hải quan quản lý kho ngọai quan căn cứ vào khối lượng, tính chất hàng hóa tồn đọng, nhiệm vụ phải xử lý. Trong quá trình họat động, Hội đồng xử lý được sử dụng con dấu của Cục Hải quan để thực hiện nhiệm vụ.
-
Hội đồng xử lý tự động giải tán sau khi hòan thành nhiệm vụ được quy định tại quyết định thành lập Hội đồng. Trường hợp cần thiết, căn cứ vào tình hình thực tế xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan, Cục trưởng Cục Hải quan thành lập Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan cho từng năm để xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan thuộc phạm vi quản lý phát sinh trong năm đó.
Điều 6. Trình tự xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan 1. Kiểm kê, phân lọai, lập phương án xử lý đối với hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định thành lập, Hội đồng xử lý hòan thành thủ tục mở niêm phong kho, niêm phong hàng hóa hoặc niêm phong container (nếu có), thực hiện kiểm đếm số lượng hàng hóa tồn đọng thực tế tại kho ngọai quan, phân lọai hàng hóa, xác định giá trị của hàng hóa (nếu xử lý theo hình thức bán) để lập phương án xử lý theo quy định sau đây:
a) Đối với hàng hóa không còn giá trị sử dụng (mục nát, đổ vỡ, hư hỏng, giảm phẩm chất, quá hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng sử dụng) hoặc thuộc diện cấm lưu hành theo quy định của pháp luật Việt Nam thì thực hiện tiêu hủy.
b) Đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật thì Hội đồng xử lý chuyển hồ sơ sang cơ quan chức năng để xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Đối với hàng hóa không thuộc phạm vi quy định tại điểm a, điểm b khỏan này thì xử lý bán. Trường hợp hàng hóa quy định tại điểm này thuộc danh mục hàng nhập khẩu có điều kiện thì Hội đồng xử lý đề nghị Cục Hải quan báo cáo cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu. Việc định giá để làm căn cứ xây dựng phương án xử lý quy định tại khỏan này được căn cứ vào chất lượng còn lại của hàng hóa và giá bán của hàng hóa mới cùng lọai. Phương pháp định giá thực hiện theo Quy chế tính giá hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quy định tại khỏan này, nếu thấy cần thiết, Hội đồng xử lý được thuê tổ chức giám định được thành lập và họat động theo quy định của pháp luật để giám định chất lượng, làm cơ sở xây dựng phương án xử lý tài sản và xác định giá trị tài sản.
- Việc bán hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan được thực hiện thông qua hình thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây được phép bán trực tiếp (không thông qua đấu giá):
a) Hàng hóa thuộc diện dễ bị hư hỏng hoặc thời hạn sử dụng ghi trên nhãn mác hàng hóa hoặc hồ sơ kèm theo hàng hóa còn dưới 30 ngày;
b) Giá trị hàng hóa theo kết quả định giá của Hội đồng xử lý dưới 50 triệu đồng/lô hàng hóa.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hòan thành các công việc quy định tại khỏan 1 Điều này, Hội đồng xử lý có trách nhiệm tổ chức xử lý tài sản như sau:
a) Đối với hàng hóa phải tiêu hủy: Việc tổ chức tiêu hủy phải được Hội đồng xử lý lập Biên bản tiêu hủy và giao Chủ kho ngọai quan thực hiện tiêu hủy số hàng hóa này có sự chứng kiến của Hội đồng xử lý. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng xử lý mời cơ quan quản lý nhà nước có liên quan chứng kiến việc tiêu hủy. Đối với lọai hàng hóa mà việc tiêu hủy làm ảnh hưởng đến môi trường thì phải được sự chấp thuận và hướng dẫn của cơ quan quản lý môi trường sở tại trước khi tổ chức tiêu hủy. Nội dung chủ yếu của Biên bản tiêu hủy gồm: căn cứ và lý do thực hiện tiêu hủy; thời gian, địa điểm tiêu hủy; thành phần tham gia tiêu hủy; tên, chủng lọai, số lượng, hiện trạng của hàng hóa tại thời điểm tiêu hủy; hình thức tiêu hủy và các nội dung khác có liên quan.
b) Đối với hàng hóa bán trực tiếp: Trên cơ sở giá trị hàng hóa được xác định tại khỏan 1 Điều này, Hội đồng xử lý tổ chức bán cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua. Việc bán hàng hóa phải được lập biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: căn cứ thực hiện bán; thời gian, địa điểm bán; người bán; tên, chủng lọai, số lượng, hiện trạng của hàng hóa tại thời điểm bán; đơn giá bán, giá trị thanh tóan; người mua và các nội dung khác có liên quan.
c) Đối với hàng hóa bán đấu giá: Giá khởi điểm để tổ chức bán đấu giá là giá do Hội đồng xử lý xác định theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này. Trình tự, thủ tục bán đấu giá hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Hội đồng xử lý có thể trực tiếp tổ chức bán đấu giá hoặc thuê các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp (Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản) thực hiện việc bán đấu giá đối với số hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan.
d) Giá bán trực tiếp cho người mua và giá trúng đấu giá quy định tại điểm b, điểm c khỏan này đã bao gồm các lọai thuế người mua phải nộp theo quy định của pháp luật.
- Khi bán hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan quy định tại điểm b, điểm c khỏan 3 Điều này, Hội đồng xử lý có trách nhiệm:
a) Trích từ số tiền thu được do bán hàng hóa để nộp các khỏan thuế theo quy định của pháp luật. Thuế suất được áp dụng theo các quy định tại thời điểm người mua đăng ký Tờ khai hải quan với cơ quan Hải quan. Số thuế phải nộp được xác định trên cơ sở giá bán thực tế hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan cho người mua. Phương pháp tính thuế, lọai thuế áp dụng (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu…) thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
b) Hướng dẫn người mua được hàng hóa làm thủ tục đưa hàng từ kho ngọai quan vào nội địa và cung cấp bộ chứng từ để người mua làm thủ tục (lập hồ sơ) hải quan nhập khẩu hàng vào nội địa, gồm: - Biên bản bán hàng hóa (trong trường hợp bán trực tiếp) hoặc Biên bản bán đấu giá tài sản (trong trường hợp bán đấu giá): bản chính; - Hợp đồng mua bán hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan ký giữa Hội đồng xử lý và người mua hàng hóa: bản chính; - Hóa đơn bán hàng: bản chính; - Phiếu xuất kho: bản chính; - Văn bản xác nhận đã hòan thành nghĩa vụ về thuế của Hội đồng xử lý: bản chính; - Tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngọai quan: bản sao; - Vận đơn: bản sao. Các bản sao phải có ký xác nhận và đóng dấu của Hội đồng xử lý.
Chương III QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TRONG KHO NGỌAI QUAN
Điều 7. Quản lý số tiền thu từ bán hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan Tòan bộ tiền thu về bán hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan được nộp vào tài khỏan tạm giữ của Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nơi có kho ngọai quan) mở tại Kho bạc Nhà nước.
Điều 8. Nội dung chi liên quan đến xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan 1. Nộp thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và các lọai thuế khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
-
Chi thuê các dịch vụ liên quan đến xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan bao gồm: chi thuê giám định chất lượng, chi thông tin quảng cáo, chi in ấn tài liệu hồ sơ bán đấu giá, phí bán đấu giá (trong trường hợp thuê các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện).
-
Chi phí dịch vụ kho ngọai quan (nếu có).
-
Chi bồi dưỡng cho các thành viên của Hội đồng xử lý trong quá trình xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan (kiểm kê, phân lọai, giám định, định giá, lập phương án xử lý, tổ chức xử lý hàng hóa) theo mức tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người. Ngày thanh tóan là số ngày thực tế các thành viên thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng.
Điều 9. Thanh tóan 1. Cục Hải quan căn cứ vào tính hợp lý, hợp lệ của các khỏan chi phí liên quan đến xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan do Hội đồng xử lý đề nghị, kiểm sóat các hồ sơ, chứng từ có liên quan và đề nghị Kho bạc Nhà nước thực hiện chi trả. Việc chi trả được thực hiện đúng theo thứ tự ưu tiên tuần tự từ khỏan 1 đến khỏan 4 của Điều 8 Thông tư này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Cuối năm ngân sách, số tiền thu được từ việc bán hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan trên tài khỏan tạm giữ của Cục Hải quan (nơi có kho ngọai quan) mở tại Kho bạc Nhà nước quy định tại khỏan 1 Điều 7 Thông tư này, sau khi trừ đi các chi phí quy định tại Điều 8 Thông tư này được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Trường hợp tiền thu từ bán hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan của một lần xử lý không đủ chi trả tòan bộ các khỏan chi phí thì việc chi trả được thực hiện theo thứ tự ưu tiên tuần tự từ khỏan 1 đến khỏan 4 nêu tại Điều 8 Thông tư này. Trường hợp tiền thu từ bán hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan sau khi nộp các khỏan thuế theo quy định của pháp luật (nếu có) không đủ chi trả các chi phí quy định tại khỏan 2 Điều 8 Thông tư này thì Hội đồng xử lý báo cáo Cục Hải quan quyết định việc sử dụng số tiền còn tồn trên tài khỏan tạm giữ để chi trả các chi phí quy định tại khỏan 2 Điều 8 Thông tư này; trường hợp tài khỏan tạm giữ không còn tiền thì số tiền còn thiếu do Cục Hải quan sắp xếp trong phạm vi dự tóan được giao để chi trả.
- Đối với hàng hóa tồn đọng kho ngọai quan phải tiêu hủy, chủ kho ngọai quan ứng trước kinh phí để thực hiện tiêu hủy. Sau khi hòan thành việc tiêu hủy, chủ kho ngọai quan có trách nhiệm thông báo cho chủ hàng để chủ hàng hòan trả cho chủ kho ngọai quan tòan bộ các chi phí liên quan đến việc tổ chức tiêu hủy; trường hợp chủ hàng từ bỏ, từ chối hoặc không chi trả thì chủ kho ngọai quan được hạch tóan số kinh phí đã ứng trước nhưng không thu hồi được vào chi phí của chủ kho ngọai quan.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2011.
-
Bãi bỏ Thông tư số 36/2003/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan.
-
Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-195-2010-tt-btc-huong-dan-viec-xu-ly-hang-hoa-ton-dong-trong-kho-ngoai-quan--25914.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi
- Hướng dẫn việc quản lý, vận hành, trao đổi và khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
- Hướng dẫn một số nội dung của của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công
- Hướng dẫn một số nội dung của của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công
- Hướng dẫn thực hiện thanh toán bằng quỹ đất cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án đầu tư Xây dung - Chuyển giao quy định tại của Thủ tướng Chính phủ
- Hướng dẫn một số điều của của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Quy định việc quản lý, sử đụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung
- Hướng dẫn một số điều của Quyểt định số của Thủ tướng Chính phủ quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình. cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền truớc ngày 15 tháng 10 năm 1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo