Thông tư số 98/1997/TT-BTChướng dẫn việc xử lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp trong tổng công ty Nhà nước
- Số hiệu
- 98/1997/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/12/1997
- Lĩnh vực
- Tài chính doanh nghiệp
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 98/1997/TT-BTC
Hà nội, ngày 31 tháng 12 năm 1997
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc xử lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp trong Tổng công ty nhà nước _________________________________
Căn cứ vào Điều 47 Luật Doanh nghiệp Nhà nước công bố ngày 30/4/1995 đã quy định: Đơn vị sự nghiệp thực hiện lấy thu bù chi, được tạo nguồn thu từ thực hiện dịch vụ, hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo đối với các đơn vị trong và ngòai Tổng công ty Nhà nước;
Căn cứ vào Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp công bố ngày 22/5/1997 cho phép được hạch tóan chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ, sáng kiến, cải cách, tài trợ cho giáo dục, y tế, đào tạo lao động theo chế độ quy định vào chi phí họat động kinh doanh của các doanh nghiệp;
Căn cứ vào Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997 của Chính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các họat động giáo dục, y tế, văn hóa; Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp trong Tổng công ty Nhà nước như sau: I - CÁC QUY ĐỊNH CHUNG 1/ Các họat động sự nghiệp nghiên cứu khoa học, sự nghiệp y tế, sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong các Tổng công ty Nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc tự bù đắp chi phí vào Ngân sách Nhà nước không bố trí chi cho các họat động này. 2/ Nguồn thu nhập của các đơn vị sự nghiệp là: - Đối với họat động sự nghiệp phục vụ trong nội bộ các Tổng công ty Nhà nước thì được hạch tóan vào chi phí họat động sản xuất - kinh doanh của các Tổng công ty. - Đối với họat động sự nghiệp phục vụ phạm vi ngòai Tổng công ty thì các Tổng công ty phải thu phí để tự trang trải các chi phí của các họat động này. 3/
Căn cứ vào khả năng tài chính và điều kiện sắp xếp lại bộ máy sự nghiệp của mình các Tổng công ty Nhà nước phải giảm dần các khỏan trợ cấp kinh phí sự nghiệp nghiên cứu khoa học, y tế, giáo dục, đào tạo được hưởng từ Ngân sách Nhà nước. Chậm nhất đến năm 2.001 các Tổng công ty Nhà nước phải tự trang trải hòan tòan kinh phí họat động sự nghiệp của mình. II - QUY ĐỊNH TIẾN ĐỘ CẮT GIẢM CỤ THỂ 1/
Căn cứ vào hạn mức kinh phí sự nghiệp năm 1997 Nhà nước đã bố trí cho các Tổng công ty Nhà nước; căn cứ vào khả năng tài chính và điều kiện họat động của các Tổng công ty Nhà nước, Bộ Tài chính quy định tiến độ cắt giảm như sau: Tổng số chi sự nghiệp từ nguồn Ngân sách trong các Tổng công ty Nhà nước - Năm 1998 không quá 50% so với mức chi năm 1997 - Năm 1999 không quá 50% so với mức chi năm 1998 - Năm 2000 không quá 50% so với mức chi năm 1999 - Từ năm 2001 Ngân sách không chi bổ sung cho các họat động này. Tùy theo tình hình sản xuất - kinh doanh và tài chính của từng Tổng công ty Nhà nước, và tổng số nguồn chi Ngân sách cho nội dung này được Quốc hội thông qua hàng năm, Bộ Tài chính phân bổ mức chi hỗ trợ cụ thể và thông báo cho từng Tổng công ty. 2/ Riêng đối với 6 Viện nghiên cứu khoa học thuộc các Tổng công ty Nhà nước gồm: - Viện hóa học công nghiệp - thuộc Tổng công ty Hóa chất - Viện năng lượng - thuộc Tổng công ty Điện lực - Viện dầu khí - thuộc Tổng công ty Dầu khí - Viện khoa học Bưu điện - thuộc Tổng công ty Bưu chính viễn thông - Viện khoa học hàng không - thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Viện công nghệ sau thu họach - thuộc Tổng công ty Lương thực Miền bắc thì thực hiện theo Quyết định số 782/TTg ngày 24/10/1996 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 395/KCM - TCCBCP ngày 12/4/1997 của Liên Bộ Khoa học công nghệ môi trường và Ban tổ chức cán bộ Chính phủ. Cụ thể là: - Năm 1998: cấp 100% - Năm 1999: cấp 80% - Năm 2000: cấp 60% - Năm 2001: cấp 40% 3/ Các Tổng công ty Nhà nước cần khẩn trương đánh giá, rà sóat lại tất cả các họat động sự nghiệp để sắp xếp lại quy mô, bộ máy một cách hợp lý. Đối với các họat động sự nghiệp nào không cần thiết phải duy trì sắp xếp lại hoặc bàn giao cho các ngành chức năng để quản lý theo hệ thống. III - ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1998. Mọi quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu các Bộ, các ngành, các Tổng công ty có vướng mắc gì thì đề nghị phản ảnh về Bộ Tài chính để kịp thời nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Văn Trọng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-98-1997-tt-btc-huong-dan-viec-xu-ly-tai-chinh-cua-cac-don-vi-su-nghiep-trong-tong-cong-ty-nha-nuoc--86095.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại của Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung và ngưng hiệu lực thi hành một số điều tại các Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về Quỹ dự phòng rủi ro, bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định tại của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về xử lý tài chính, xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập, bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tièn thu từ chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần
- Về cơ chế xử lý tài chính cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khi thanh toán khoản tiền bù giá trong bao tiêu sản phẩm của Dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
- Hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp