Thông tư số 05-TC/CNXDHướng dẫn xác định bảo toàn vốn đến thời điểm 1/1/1992
- Số hiệu
- 05-TC/CNXD
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 24/03/1992
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 05-TC/CNXD
Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 1992 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 05-TC/CNXD NGÀY 24 THÁNG 3 NĂM 1992 HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH BẢO TÒAN VỐN ĐẾN THỜI ĐIỂM 1-1-1992 Thi hành Chỉ thị số 138-CT ngày 25-4-1991 "Về việc mở rộng diện tích trao quyền sử dụng và trách nhiệm bảo tòan vốn SXKD cho "đơn vị cơ sở quốc doanh" và Quyết định số 332/HĐBT ngày 23-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng "Về bảo tòan và phát triển vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp Nhà nước", Bộ tài chính đã có những văn bản hướng dẫn: Thông tư số 31-TC/CN ngày 27-5-1991 hướng dẫn chế độ bảo tòan và phát triển vốn. Thông tư số 82-TC/CN ngày 31-12-1991 hướng dẫn bổ sung và sửa đổi thông tư 31 TC/CN nói trên về chế độ bảo tòan và phát triển vốn sản xuất - kinh doanh đối với các doanh nghiệp Nhà nước; - Công văn số 156-TC/CN ngày 27-1-1992 của Bộ Tài Chính quy định tỷ giá ngọai tệ làm căn cứ xác định hệ số điều chỉnh giá trị TSCĐ để thực hiện chế độ bảo tòan vốn. Thông tư này hướng dẫn cụ thể việc xác định số vốn cố định và vốn lưu động phải bảo tòan ở từng doanh nghiệp Nhà nước tính đến thời điểm 1-1-1992. I- BẢO TÒAN VỐN CỐ ĐỊNH:
-
Đối với những TSCĐ có giá trị gốc bằng đôla Mỹ và đa được xác định nguyên giá theo tỷ giá thời điểm kiểm kê đánh giá lại TSCĐ 0 giờ 1-1-1990 là 3900đ/USD thi nay phải nhân với hệ số điều chỉnh 2,56 lần.
-
Đối với những TSCĐ có giá gốc bằng Rúp chuyển nhượng và đã được xác định nguyên giá theo tỷ giá thời điểm kiểm kê đánh giá lại TSCĐ 0 giờ 1/1/1990 là 2400đ/R thì nay phải nhân với hệ số 4,16 lần. Những TSCĐ trước đây nhập của các nước XHCN tính bằng RCN, nay đã lạc hậu về kỹ thuật, nếu nhân với hệ số 4,16 lần mà không phù hợp với giá hiện hành thì phải xác định hệ số hao mòn vô hình để điều chỉnh theo quy định ở điểm "6" dưới đây.0 3. Đối với những tài sản cố định nhập từ sau 1-1-1990 thì xác định hệ số điều chỉnh giá trị trên cơ sở tỷ giá 10.000đ/USD và 10.000đ/RCN so với tỷ giá thực tế đã hạch tóan vào thời điểm nhập khẩu TSCĐ. Những TSCĐ nhập khẩu đã hạch tóan theo tỷ giá thực tế lúc nhập cao hơn 10.000đ/USD thì giữ nguyên theo giá đã hạch tóan, không phải điều chỉnh giảm xuống.
-
Đối với những TSCĐ là máy móc, thiết bị sản xuất trong nước thì hệ số điều chỉnh được xác định trên cơ sở mức tăng giá bán thực tế lọai tài sản cố định đó tính đến thời điểm 1-1-1992. Trường hợp tài sản không còn phải xuất và mua bán trên thị trường thì căn cứ mức tăng giá của lọai tài sản tương tự hiện đang có mua bán trên thị trường để xác định hệ số bảo tòan vốn.
-
Đối với TSCĐ là nhà cửa, kho tàng, vật kiến trúc đang hạch tóan theo giá kiểm kê 0 giờ 1-1-1990 thì nay phải nhân với hệ số 1,76 lần.
-
Hệ số hao mòn vô hình được áp dụng từ 0,5 - 0,9 đối với mọi lọai tài sản cố định nếu có bị lạc hậu kỹ thuât, không phù hợp với mặt hàng giá hiện hành sau khi nhân với các hệ số điều chỉnh nói trên. Hệ số cụ thể đối với những lọai TSCĐ có hao mòn vô hình của từng doanh nghiệp Nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt quyết tóan năm xem xét quyết định, trên cơ sở kết quả giám định điều tra và đề nghị của doanh nghiệp.
-
Các hệ số nói trên áp dụng tương ứng cho nguyên giá TSCĐ, vốn cố định (giá trị còn lại) và hao mòn TSCĐ. II - BẢO TÒAN VỐN LƯU ĐỘNG: Các doanh nghiệp tự bảo tòan vốn lưu động trên cơ sở mức tăng (giảm) giá tài sản lưu động thực tế kho của doanh nghiệp ở thời điểm có thay đổi về giá. Đối với vật tư nguyên vật liệu nhập khẩu, mức chênh lệch giá để bảo tòan vốn được xác định trên cơ sở mức tăng (giảm) giá gốc nhập khẩu (tính băng ngọai tệ) và mức tăng (giảm) tỷ giá đồng ngọai tệ. Đối với vật tư nguyên vật liệu trong nước, mức chênh lệch giá xác định trên cơ sở mức tăng (giảm) giá thực tế của vật tư đó ở thời điểm có thay về giá. Số vốn lưu động phải bảo tòan xác định như hướng dẫn tại Thông tư số 31-TC/CN ngày 27-7-1991 và thông tư số 82-TC/CN ngày 31-12-1991 của Bộ Tài Chính. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Trên cơ sở các hệ số quy định nói trên, bộ chủ quản (Sở chủ quản đối với doanh nghiệp địa phương) cùng với Bộ (Sở) Tài chính xét duyệt mức vốn cố định và vốn lưu động phải bảo tòan tính đến thời điểm 1-1-1992 cùng với việc xét duyệt quyết tóan năm 1991 cho các doanh nghiệp Nhà nước. Cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính cần cử các tổ chuyên viên thẩm tra số liệu quyết tóan và tính tóan số vốn phải bảo tòan đến thời điểm 1-1-1992 trước khi trình các cơ quan có thẩm quyền nói trên xét duyệt. Việc xét duyệt mức bảo tòan vốn cùng với việc xét duyệt quyết tóan năm 1991 cần phải hòan thành trước ngày 1-7-1992.
-
Để bảo đảm việc thu tiền sử dụng vốn được kịp thời theo mức vốn phải bảo tòan từ đầu năm 1992, và trách nhiệm thu dồn vào 6 tháng cuối năm, các Cục thuế cùng với các doanh nghiệp Nhà nước tạm xác định mức vốn bảo tòan từ đầu năm 1992 để tạm tính mức thu từ đầu năm 1992 đối với vốn cố định: hệ số bình quân không dưới 1,7 và đối với vốn lưu động: hệ số bình quân không dưới 1,2 tính từ thời điểm 1-1-1992. Mức thu chính thức từ đầu 1992 sẽ được xác định sau khi xét duyệt quyết tóan năm 1991 cho các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nhà nước không phải nộp tiền sử dụng vốn đối với phần vốn ngân sách đã tự bảo tòan được cao hơn mức vốn phải bảo tòan.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và áp dụng để tính bảo tòan vốn từ thời điểm 1-1-1992. Đối với ngành tín dụng ngân hàng có hướng dẫn riêng. Những quy định trái với thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cần phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để có ý kiến giải quyết. Lý Tài Luận (Đã Ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-tc-cnxd-huong-dan-xac-dinh-bao-toan-von-den-thoi-diem-1-1-1992--10880.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch