Thông tư số 01/2013/TT-BXDhướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
- Số hiệu
- 01/2013/TT-BXD
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 08/02/2013
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị _________________________
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy họach xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy họach đô thị; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc xác định và quản lý chi phí lập, thẩm định quy họach xây dựng, quy họach đô thị gồm: quy họach xây dựng vùng, quy họach chung, quy họach phân khu, quy họach chi tiết đô thị, quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị, quy họach xây dựng nông thôn .
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách nhà nước áp dụng các quy định tại Thông tư này để xác định và quản lý chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị.
-
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn khác vận dụng các quy định tại Thông tư này để xác định và quản lý chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị .
-
Khi sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thuê tư vấn nước ngòai lập quy họach xây dựng và quy họach đô thị thì việc xác định và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngòai cần tuân thủ quy định tại Điều 7 Thông tư này và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc xác định và quản lý chi phí 1. Chi phí cho các công việc xác định theo định mức quy định tại Thông tư này, đã bao gồm các khỏan như: chi phí thu thập các tài liệu có liên quan; chi phí văn phòng phẩm; chi phí chuyên gia; chi phí khấu hao máy, thiết bị; chi phí quản lý; chi phí xin ý kiến; chi phí hội nghị thông qua kết quả lập đồ án quy họach; chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ (của đơn vị tư vấn); các lọai bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, trách nhiệm nghề nghiệp) và thu nhập chịu thuế tính trước nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Khi xác định dự tóan lập đồ án quy họach thì cần bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
-
Đối với các công việc quy họach xây dựng và quy họach đô thị chưa có định mức thì lập dự tóan để xác định chi phí.
-
Trường hợp quy mô của đồ án quy họach nằm trong khỏang giữa hai quy mô công bố tại Thông tư này thì sử dụng phương pháp nội suy để xác định định mức chi phí. Đối với đồ án quy họach có quy mô lớn hơn quy mô công bố trong Thông tư này thì chi phí lập đồ án quy họach xác định bằng cách lập dự tóan.
-
Trường hợp công việc quy họach xây dựng và quy họach đô thị có đặc thù riêng, nếu chi phí xác định theo quy định tại Thông tư này không phù hợp thì lập dự tóan để xác định chi phí.
Chương II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ LẬP QUY HỌACH XÂY DỰNG VÀ QUY HỌACH ĐÔ THỊ
Điều 4. Xác định chi phí lập đồ án quy họach 1. Xác định chi phí lập các đồ án quy họach xây dựng:
a) Chi phí lập đồ án quy họach xây dựng vùng tính theo định mức chi phí tại Bảng số 1 (Phụ lục kèm theo) và nhân với quy mô diện tích của vùng quy họach.
b) Chi phí lập đồ án quy họach xây dựng điểm dân cư nông thôn: - Chi phí lập định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã tính theo định mức chi phí tại Bảng số 2 (Phụ lục kèm theo) và nhân với quy mô dân số dự báo theo thời hạn quy họach trong nhiệm vụ quy họach (hoặc nhiệm vụ quy họach điều chỉnh) được duyệt. - Chi phí lập quy họach tổng thể không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật của trung tâm xã và của từng điểm dân cư trên địa bàn xã tính theo định mức chi phí tại Bảng số 3 (Phụ lục kèm theo) và nhân với quy mô diện tích quy họach.
c) Chi phí lập đồ án quy họach chung xây dựng các khu chức năng đặc thù (khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu đô thị có chức năng đặc biệt) tính theo định mức chi phí tại Bảng số 4 (Phụ lục kèm theo) và nhân với quy mô diện tích quy họach.
d) Chi phí lập đồ án quy họach chi tiết xây dựng các khu chức năng đặc thù (khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu đô thị có chức năng đặc biệt) tính theo định mức chi phí tại Bảng số 5 và Bảng số 6 (Phụ lục kèm theo) và nhân với quy mô diện tích quy họach.
đ) Chi phí lập đồ án quy họach chi tiết xây dựng khu công nghiệp tính theo định mức chi phí tại Bảng số 7 (Phụ lục kèm theo) và nhân với quy mô diện tích quy họach.
- Xác định chi phí lập các đồ án quy họach đô thị:
a) Chi phí lập đồ án quy họach chung đô thị tính theo định mức chi phí tại Bảng số 8 (Phụ lục kèm theo) và nhân với quy mô dân số dự báo theo thời hạn quy họach trong nhiệm vụ quy họach (hoặc nhiệm vụ quy họach điều chỉnh) được duyệt (không kể dự báo dân số theo tầm nhìn).
b) Chi phí lập đồ án quy họach phân khu trong đô thị tính theo định mức chi phí tại Bảng số 9 (Phụ lục kèm theo) và nhân với quy mô diện tích quy họach.
c) Chi phí lập đồ án quy họach chi tiết đô thị tính theo định mức chi phí tại Bảng số 10 (Phụ lục kèm theo) và nhân với quy mô diện tích quy họach.
d) Chi phí lập đồ án quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của các thành phố trực thuộc Trung ương tính theo tỷ lệ % tại Bảng số 11 (Phụ lục kèm theo) so với chi phí lập đồ án quy họach chung đô thị tương ứng.
- Chi phí lập các đồ án quy họach sau được xác định bằng cách lập dự tóan:
a) Điều chỉnh quy họach: Chi phí điều chỉnh đồ án quy họach được xác định bằng cách lập dự tóan trên cơ sở nội dung công việc, quy mô, phạm vi và mức độ điều chỉnh của đồ án quy họach điều chỉnh. Trường hợp phải điều chỉnh tổng thể nhưng phạm vi điều chỉnh không vượt quá quy mô diện tích và dân số của đồ án đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh đồ án quy họach xây dựng vùng, quy họach chung đô thị và quy họach chi tiết đô thị tối đa không vượt quá 70% của chi phí lập đồ án quy họach mới tương ứng; chi phí điều chỉnh quy họach phân khu đô thị xác định tối đa không vượt quá 50% của chi phí lập đồ án quy họach mới tương ứng. Trường hợp phạm vi điều chỉnh vượt quá quy mô diện tích và dân số của đồ án đã được phê duyệt thì lập dự tóan để xác định chi phí điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tổng thể đồ án quy họach có nội dung, mức độ điều chỉnh phức tạp có quy mô diện tích và quy mô dân số vượt quá 30% quy mô đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh quy họach xác định như chi phí của đồ án quy họach mới.
b) Lập đồ án thiết kế đô thị riêng: Chi phí lập đồ án thiết kế đô thị riêng không vượt quá mức chi phí tính theo định mức chi phí quy họach chi tiết đô thị tỷ lệ 1/500.
c) Lập đồ án quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật có tính chất liên vùng, liên tỉnh, liên đô thị. d. Các đồ án quy họach xây dựng và quy họach đô thị khác.
- Đối với các công việc lập đồ án quy họach phải xác định chi phí bằng lập dự tóan, thì nội dung dự tóan xác định theo hướng dẫn tại Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Dự tóan được xác định phải dựa trên cơ sở nhiệm vụ quy họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Xác định chi phí lập nhiệm vụ, thẩm định đồ án quy họach, quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy họach và một số công việc khác 1. Chi phí lập nhiệm vụ quy họach tính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ án quy họach tương ứng, quy định tại Bảng số 12 (Phụ lục kèm theo).
-
Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy họach được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy họach.
-
Chi phí thẩm định đồ án quy họach tính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ án quy họach, quy định tại Bảng số 12 (Phụ lục kèm theo). Trường hợp phải lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước góp ý đồ án quy họach thì chi phí lấy ý kiến góp ý được trích trong chi phí thẩm định đồ án quy họach với mức chi phí bằng 20% của chi phí thẩm định đồ án quy họach.
-
Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy họach tính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ án quy họach, quy định tại Bảng số 12 (Phụ lục kèm theo). Trường hợp công việc quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy họach xây dựng có phạm vi một vùng, liên vùng hoặc tòan quốc và lập các đồ án quy họach của đô thị đặc biệt thì chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy họach tính theo định mức và được điều chỉnh với hệ số K = 2.
-
Trong trường hợp cơ quan tổ chức lập quy họach cần phải tổ chức lấy ý kiến cộng đồng góp ý cho đồ án quy họach thì chi phí tổ chức lấy ý kiến cộng đồng được xác định bằng dự tóan nhưng tối đa không vượt quá 2% của chi phí lập đồ án quy họach tương ứng.
-
Chi phí công bố đồ án quy họach được xác định bằng dự tóan nhưng tối đa không vượt quá 3% chi phí lập đồ án quy họach tương ứng.
-
Chi phí làm mô hình quy họach tính theo định mức chi phí quy định tại Bảng số 13 (Phụ lục kèm theo) và nhân với diện tích của từng lọai mô hình quy họach.
Điều 6. Các chi phí khác có liên quan 1. Chi phí lập đồ án quy họach tính theo định mức tại Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thực hiện các công việc dưới đây:
a) Lập nhiệm vụ quy họach.
b) Khảo sát xây dựng phục vụ lập quy họach.
c) Mua hoặc lập các bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy họach.
d) Các công việc khác phục vụ công tác lập đồ án quy họach.
- Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy họach tính theo định mức tại Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thực hiện các công việc dưới đây:
a) Thuê tổ chức tư vấn hoặc thuê chuyên gia tư vấn phản biện đồ án quy họach, hội thảo chuyên đề (nếu có).
b) Tổ chức lấy ý kiến cộng đồng góp ý cho đồ án quy họach (nếu có).
c) Cắm mốc giới theo quy họach ra ngòai thực địa.
d) Công bố đồ án quy họach được duyệt.
e) Các công việc khác phục vụ công tác quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy họach.
- Chi phí để thực hiện các công việc nói trên xác định bằng dự tóan theo hướng dẫn của Thông tư này hoặc xác định theo các quy định, hướng dẫn hiện hành khác có liên quan.
Điều 7. Xác định chi phí thuê tư vấn nước ngòai lập quy họach xây dựng và quy họach đô thị 1. Chi phí thuê cá nhân, tổ chức tư vấn nước ngòai lập quy họach xây dựng và quy họach đô thị xác định bằng dự tóan phù hợp với các quy định liên quan đến việc thuê tư vấn nước ngòai trong họat động xây dựng tại Việt Nam. Mức chi phí thuê cá nhân, tổ chức tư vấn nước ngòai lập nhiệm vụ, lập đồ án quy họach xây dựng và quy họach đô thị được xác định cụ thể như sau:
a) Trường hợp thuê tư vấn trong nước và tư vấn nước ngòai phối hợp thực hiện lập nhiệm vụ, lập đồ án quy họach: Mức chi phí thuê tư vấn nước ngòai không vượt quá 2,0 lần mức chi phí tính theo Thông tư này. Chi phí do tư vấn trong nước thực hiện được xác định không vượt quá mức chi phí tính theo định mức tại Thông tư này.
b) Trường hợp thuê tư vấn nước ngòai thực hiện tòan bộ công việc lập nhiệm vụ, lập đồ án quy họach: Mức chi phí thuê tư vấn nước ngòai không vượt quá 3,5 lần mức chi phí tính theo Thông tư này.
- Trường hợp chi phí thuê cá nhân, tổ chức tư vấn nước ngòai lập nhiệm vụ, lập đồ án quy họach xây dựng và quy họach đô thị xác định theo quy định tại Thông tư này chưa phù hợp thì báo cáo Bộ Xây dựng để có hướng dẫn.
Chương III QUẢN LÝ CHI PHÍ LẬP QUY HỌACH XÂY DỰNG VÀ QUY HỌACH ĐÔ THỊ
Điều 8. Quản lý chi phí lập quy họach 1. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý vốn ngân sách để lập quy họach phải chịu trách nhiệm quản lý chi phí tiết kiệm, hiệu quả. Nhà thầu tư vấn lập quy họach phải chịu trách nhiệm quản lý chi phí lập quy họach theo nội dung của hợp đồng, có trách nhiệm đảm bảo chi trả thu nhập cho người trực tiếp lập quy họach tương xứng với sản phẩm hòan thành để góp phần nâng cao chất lượng đồ án quy họach.
-
Chi phí thuê tư vấn lập đồ án quy họach được quản lý thông qua hợp đồng. Hợp đồng lập đồ án quy họach được xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu, đàm phán và ký kết hợp đồng. Nội dung hợp đồng tư vấn lập đồ án quy họach phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng có liên quan; trong đó cần phải làm rõ quy định về giá của hợp đồng, các căn cứ để điều chỉnh giá hợp đồng (nếu có), số lần tạm ứng, thanh tóan hợp đồng và sản phẩm cần phải hòan thành.
-
Cơ quan quản lý nghiệp vụ lập quy họach chịu trách nhiệm quản lý chi phí lập quy họach theo hợp đồng và theo các quy định có liên quan.
Điều 9. Quản lý các chi phí có liên quan đến việc lập đồ án quy họach 1. Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy họach là giới hạn chi phí cho các họat động của cơ quan quản lý quá trình lập quy họach. Cơ quan quản lý nghiệp vụ lập quy họach chịu trách nhiệm quản lý chi phí này theo các quy định có liên quan. Trường hợp quản lý việc lập đồ án quy họach có đặc thù riêng, nếu chi phí quản lý việc lập đồ án quy họach xác định theo định mức chi phí công bố tại Thông tư này không phù hợp thì cơ quan quản lý nghiệp vụ lập quy họach lập dự tóan để xác định chi phí và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với chi phí lập nhiệm vụ quy họach:
a) Nhiệm vụ quy họach do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thì chi phí xác định bằng dự tóan theo cơ chế quản lý tài chính đối với cơ quan quản lý nhà nước khi thực hiện công việc này.
b) Trường hợp thuê đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy họach thì chi phí thuê lập nhiệm vụ quy họach xác định thông qua hợp đồng lập nhiệm vụ quy họach;
- Chi phí thẩm định đồ án quy họach quản lý theo dự tóan được duyệt. Việc thanh tóan chi phí thẩm định lập đồ án quy họach phải phù hợp với các quy định liên quan của cấp có thẩm quyền.
Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt dự tóan chi phí lập quy họach Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự tóan chi phí thực hiện công việc lập nhiệm vụ quy họach, lập đồ án quy họach qui định trong Thông tư này là cấp phê duyệt đồ án quy họach hoặc cấp được ủy quyền.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11 . Xử lý chuyển tiếp 1. Đối với các công việc lập quy họach đang thực hiện, việc thanh tóan, quyết tóan chi phí lập quy họach phải căn cứ theo nội dung của hợp đồng đã ký kết. Trường hợp, trong nội dung hợp đồng có thỏa thuận được điều chỉnh giá khi Nhà nước thay đổi định mức chi phí quy họach, thì các bên liên quan cần xác định cụ thể khối lượng công việc đã hòan thành tương ứng với thời điểm có hiệu lực của Thông tư này để xác định chi phí điều chỉnh cho phù hợp.
- Các công việc lập quy họach đang trong quá trình đàm phán, chưa ký kết hợp đồng thì cấp có thẩm quyền phê duyệt chi phí lập đồ án quy họach quyết định việc áp dụng theo các quy định tại Thông tư này.
Điều 12 . Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/4/2013 và thay thế Thông tư số 17/2010/QĐ-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-01-2013-tt-bxd-huong-dan-xac-dinh-quan-ly-chi-phi-quy-hoach-xay-dung-va-quy-hoach-do-thi--30351.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
- Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
- Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh