Thông tư số 17/2010/TT-BXDHướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
- Số hiệu
- 17/2010/TT-BXD
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 30/09/2010
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị _______________
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 13 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Luật Quy họach đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy họach xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và Quản lý quy họach đô thị. Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị như sau:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc xác định và quản lý chi phí lập, thẩm định, phê duyệt quy họach xây dựng và quy họach đô thị gồm: quy họach xây dựng vùng; quy họach chung; quy họach phân khu; quy họach chi tiết; quy họach xây dựng điểm dân cư nông thôn; quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện quy họach xây dựng và quy họach đô thị áp dụng các quy định tại Thông tư này để xác định và quản lý chi phí.
-
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn khác (không thuộc vốn ngân sách nhà nước) để thực hiện quy họach xây dựng và quy họach đô thị vận dụng các quy định tại Thông tư này để xác định và quản lý chi phí.
-
Khi sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thuê tư vấn nước ngòai thực hiện quy họach xây dựng và quy họach đô thị thì việc xác định và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngòai cần tuân thủ các quy định hiện hành.
Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí quy họach 1. Chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị xác định theo định mức chi phí công bố tại Thông tư này là mức chi phí cần thiết để hòan thành tòan bộ các nội dung công việc lập nhiệm vụ, lập đồ án, thẩm định đồ án, phê duyệt đồ án và quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy họach xây dựng và quy họach đô thị. Nội dung các công việc nói trên và các sản phẩm cần phải hòan thành theo quy định của Luật Xây dựng, Luật quy họach đô thị và các văn bản hướng dẫn thi hành các luật này.
-
Đối với các công việc quy họach xây dựng và quy họach đô thị chưa được công bố định mức chi phí thì chi phí để thực hiện các công việc này xác định bằng cách lập dự tóan.
-
Trường hợp quy mô của đồ án quy họach nằm trong khỏang giữa hai quy mô công bố tại Thông tư này thì sử dụng phương pháp nội suy để xác định định mức chi phí. Đối với đồ án quy họach có quy mô lớn hơn quy mô công bố trong Thông tư này thì chi phí lập đồ án quy họach xác định bằng cách lập dự tóan.
-
Trường hợp thực hiện công việc quy họach xây dựng và quy họach đô thị có đặc thù riêng, nếu chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị xác định theo định mức chi phí công bố tại Thông tư này không phù hợp thì lập dự tóan để xác định chi phí.
-
Trường hợp thực hiện công tác quy họach xây dựng và quy họach đô thị ở miền núi và vùng hải đảo thì chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị tính theo định mức công bố điều chỉnh theo hệ số K = 1,2 6. Chi phí lập đồ án quy họach tính theo định mức chi phí công bố đã bao gồm các khỏan chi phí như: chi phí thu thập các tài liệu có liên quan; chi phí văn phòng phẩm; chi phí chuyên gia; chi phí khấu hao máy, thiết bị; chi phí quản lý; chi phí hội nghị thông qua kết quả lập đồ án quy họach; chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và thu nhập chịu thuế tính trước nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Khi xác định dự tóan lập đồ án quy họach theo định mức được công bố cần bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
Chương II XÁC ĐỊNH CHI PHÍ QUY HỌACH
Điều 4. Xác định chi phí lập đồ án quy họach 1. Chi phí lập các lọai đồ án quy họach:
a) Chi phí lập đồ án quy họach xây dựng vùng tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 1 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với quy mô diện tích của vùng quy họach. Chi phí lập đồ án quy họach vùng đã bao gồm chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy họach.
b) Chi phí lập đồ án quy họach xây dựng điểm dân cư nông thôn: - Chi phí lập định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 2 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với quy mô dân số năm quy họach. - Chi phí lập quy họach tổng thể không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật của trung tâm xã và của từng điểm dân cư trên địa bàn xã tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 3 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với quy mô diện tích quy họach. Trường hợp lập quy họach xây dựng xã nông thôn mới thì lập dự tóan để xác định chi phí.
c) Chi phí lập đồ án quy họach chung xây dựng khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu du lịch và đô thị có chức năng đặc biệt tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 4 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với quy mô diện tích quy họach.
d) Chi phí lập đồ án quy họach chi tiết xây dựng khu công nghiệp tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 5 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với quy mô diện tích quy họach.
e) Chi phí lập đồ án quy họach chung đô thị tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 6 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với quy mô dân số quy họach năm quy họach được duyệt. Chi phí lập đồ án quy họach chung đô thị đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy họach.
g) Chi phí lập đồ án quy họach phân khu trong đô thị tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 7 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với quy mô diện tích quy họach. Chi phí lập đồ án quy họach phân khu trong đô thị đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy họach.
h) Chi phí lập đồ án quy họach chi tiết đô thị tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 8 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với quy mô diện tích quy họach. Chi phí lập đồ án quy họach chi tiết đô thị đã bao gồm chi phí thiết kế đô thị và chi phí đánh giá môi trường chiến lược của đồ án quy họach.
i) Chi phí điều chỉnh đồ án quy họach xây dựng và quy họach đô thị xác định tối đa là 85% của chi phí lập đồ án quy họach tương ứng.
- Chi phí lập các lọai đồ án quy họach sau được xác định bằng cách lập dự tóan:
a) Chi phí lập các đồ án quy họach xây dựng các khu chức năng (như: quy họach xây dựng khu di sản, quy họach xây dựng bảo tồn di tích...).
b) Chi phí lập đồ án quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố trực thuộc trung ương (tối đa là 30% của quy họach chung tương ứng).
c) Thiết kế đô thị của một số khu vực đô thị có yêu cầu phải lập thành đồ án riêng (tối đa là 60% của quy họach chung tương ứng).
d) Các công việc quy họach xây dựng và quy họach đô thị khác.
- Xác định chi phí lập nhiệm vụ, thẩm định đồ án và quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy họach:
a) Chi phí lập nhiệm vụ quy họach xây dựng và đô thị tính theo tỷ lệ % công bố tại Bảng số 9 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với chi phí lập đồ án quy họach tương ứng.
b) Chi phí thẩm định đồ án quy họach xây dựng và đô thị tính theo tỷ lệ % công bố tại Bảng số 9 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với chi phí lập đồ án quy họach tương ứng.
c) Chi phí quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy họach xây dựng và đô thị tính theo tỷ lệ % công bố tại Bảng số 9 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với chi phí lập đồ án quy họach tương ứng. Trường hợp quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy họach xây dựng có phạm vi một vùng, liên vùng hoặc tòan quốc và lập các đồ án quy họach của đô thị đặc biệt thì chi phí cho công tác quản lý nghiệp vụ lập quy họach xây dựng và quy họach đô thị tính theo định mức được công bố điều chỉnh theo hệ số K = 2.
d) Chi phí công bố đồ án quy họach xây dựng và quy họach đô thị được xác định bằng dự tóan nhưng tối đa không vượt quá 5% chi phí lập đồ án quy họach tương ứng.
Điều 5. Xác định các chi phí khác có liên quan đến việc lập đồ án quy họach 1. Chi phí lập đồ án quy họach xây dựng và quy họach đô thị tính theo định mức công bố tại Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thực hiện các công việc dưới đây:
a) Khảo sát địa chất, địa vật lý phục vụ lập quy họach.
b) Mua hoặc lập các bản đồ địa hình phục vụ lập đồ án quy họach.
c) Thuê tổ chức tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn phản biện nhiệm vụ, đồ án quy họach xây dựng và quy họach đô thị (nếu có).
d) Cắm mốc giới theo quy họach ra ngòai thực địa.
e) Công bố đồ án quy họach được duyệt.
g) Các công việc khác phục vụ công tác lập quy họach.
- Chi phí để thực hiện các công việc nói trên xác định bằng dự tóan hoặc xác định theo các qui định, hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước.
Điều 6. Xác định chi phí làm mô hình quy họach 1. Chi phí làm mô hình quy họach xây dựng và quy họach đô thị tính theo định mức chi phí công bố tại Bảng số 10 - Phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư này và nhân với diện tích của từng lọai mô hình quy họach.
- Chi phí làm mô hình quy họach tính theo định mức chi phí công bố tương ứng với chất lượng vật liệu làm mô hình theo quy định. Trường hợp vật liệu làm mô hình quy họach xây dựng và quy họach đô thị có yêu cầu chất lượng cao hơn chất lượng vật liệu nói trên thì lập dự tóan để xác định chi phí làm mô hình quy họach cho phù hợp.
Điều 7. Hướng dẫn lập dự tóan chi phí Việc lập dự tóan để xác định chi phí thực hiện các công việc lập quy họach xây dựng và quy họach đô thị chưa có định mức công bố thực hiện theo hướng dẫn tại Phần II được ban hành ở phụ lục kèm theo Thông tư này. Dự tóan được xác định phải dựa trên cơ sở đề cương nhiệm vụ thực hiện công việc quy họach được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cấp có thẩm quyền phê duyệt đề cương và dự tóan chi phí thực hiện công việc quy họach là Người phê duyệt đồ án quy họach, trừ trường hợp qui định tại khỏan 2 Điều 10 của Thông tư này.
Chương III QUẢN LÝ CHI PHÍ QUY HỌACH
Điều 8. Quản lý chi phí lập đồ án quy họach 1. Dự tóan chi phí do cơ quan quản lý quá trình lập quy họach lập. Cơ quan quản lý quá trình lập quy họach chịu trách nhiệm quản lý chi phí này theo các quy định có liên quan.
-
Chi phí thuê tư vấn lập đồ án quy họach xây dựng và quy họach đô thị được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn lập đồ án quy họach. Hợp đồng tư vấn lập quy họach được xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu tư vấn, đàm phán, ký kết hợp đồng. Nội dung hợp đồng tư vấn lập đồ án quy họach phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng có liên quan; trong đó cần phải làm rõ quy định về giá của hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng, số lần tạm ứng, thanh tóan hợp đồng, điều chỉnh hợp đồng (nếu có) và sản phẩm cần phải hòan thành.
-
Đối với chi phí điều chỉnh đồ án quy họach xây dựng và quy họach đô thị, cơ quan quản lý nghiệp vụ lập đồ án quy họach cùng với tổ chức tư vấn lập quy họach có trách nhiệm xác định và thỏa thuận mức độ điều chỉnh đồ án để xác định chi phí điều chỉnh đồ án quy họach cho phù hợp.
Điều 9. Quản lý các chi phí có liên quan đến việc lập đồ án quy họach 1. Chi phí quản lý nghiệp vụ lập quy họach là giới hạn chi phí cho các họat động của cơ quan quản lý quá trình lập quy họach. Cơ quan quản lý nghiệp vụ lập quy họach chịu trách nhiệm quản lý chi phí này theo các quy định có liên quan. Trường hợp quản lý việc lập đồ án quy họach có đặc thù riêng, nếu chi phí quản lý việc lập đồ án quy họach xác định theo định mức chi phí công bố tại Thông tư này không phù hợp thì cơ quan quản lý nghiệp vụ lập quy họach lập dự tóan để xác định chi phí và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với chi phí lập nhiệm vụ quy họach:
a) Nhiệm vụ quy họach do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thì chi phí xác định bằng dự tóan theo cơ chế quản lý tài chính đối với cơ quan quản lý nhà nước khi thực hiện công việc này.
b) Trường hợp thuê đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy họach thì chi phí thuê lập nhiệm vụ quy họach xác định thông qua hợp đồng lập nhiệm vụ quy họach;
- Chi phí thẩm định đồ án quy họach quản lý theo dự tóan được duyệt. Việc thanh tóan chi phí thẩm định lập đồ án quy họach phải phù hợp với các quy định liên quan của cấp có thẩm quyền.
Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt dự tóan chi phí lập quy họach 1. Người có thẩm quyền phê duyệt dự tóan chi phí thực hiện công việc lập quy họach qui định trong Thông tư này là Người phê duyệt đồ án quy họach.
- Đối với các đồ án quy họach do Bộ Xây dựng tổ chức lập và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì Bộ Xây dựng phê duyệt dự tóan chi phí lập quy họach. Trường hợp UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức lập đồ án quy họach được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì UBND các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt dự tóan chi phí lập quy họach.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Xử lý chuyển tiếp 1. Những công việc quy họach đang thực hiện theo hợp đồng lập quy họach, nếu đã thực hiện và hòan thành trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này thì áp dụng quy định của các văn bản đã ban hành, không áp dụng quy định tại Thông tư này.
- Các trường hợp thực hiện công việc quy họach đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết thì Người có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy họach quyết định việc áp dụng theo các quy định tại Thông tư này.
Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/11/2010 và thay thế các quy định tại Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD ngày 17/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức chi phí quy họach xây dựng. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-17-2010-tt-bxd-huong-dan-xac-dinh-va-quan-ly-chi-phi-quy-hoach-xay-dung-va-quy-hoach-do-thi--25719.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
- Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
- Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh