Thông tư số 09/2007/TT-BXDHướng dẫn xác định và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam

Số hiệu
09/2007/TT-BXD
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Xây dựng
Ngày ban hành
02/11/2007

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngòai trong họat động xây dựng tại Việt Nam _________________________

Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 131/2007/QĐ-TTg ngày 09/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thuê tư vấn nước ngòai trong họat động xây dựng tại Việt Nam. Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngòai trong họat động xây dựng tại Việt Nam như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thuê tư vấn nước ngòai thực hiện các dịch vụ tư vấn của dự án đầu tư xây dựng công trình và đồ án quy họach xây dựng sử dụng vốn nhà nước (vốn ngân sách nhà nước, bao gồm vốn hỗ trợ phát triển chính thức-gọi tắt là ODA, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn đầu tư khác của Nhà nước).

  2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thuê tư vấn nước ngòai thực hiện các dịch vụ tư vấn của dự án đầu tư xây dựng công trình và đồ án quy họach xây dựng sử dụng vốn khác áp dụng các quy định của Thông tư này.

  3. Các dịch vụ tư vấn trong họat động xây dựng được thuê tư vấn nước ngòai thực hiện bao gồm lập quy họach xây dựng, khảo sát xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu, giám sát thi công xây dựng, quản lý dự án và một số dịch vụ tư vấn xây dựng khác.

  4. Chi phí thuê tư vấn nước ngòai được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư hoặc cơ quan tổ chức lập đồ án quy họach xây dựng với tư vấn nước ngòai thông qua hợp đồng thuê tư vấn. Chi phí được xác định phải đảm bảo đủ chi phí để thuê nhưng phải phù hợp với khả năng chi trả của bên thuê, khả năng nguồn vốn của dự án, khả năng nguồn vốn sử dụng để lập đồ án quy họach xây dựng, phù hợp với trình độ và lọai chuyên gia tư vấn, đồng thời phải đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, tính hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình, tính khả thi của đồ án quy họach xây dựng. Việc xác định chi phí phải phù hợp với các quy định của thông lệ quốc tế và các quy định của Việt Nam.

  5. Chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập đồ án quy họach xây dựng có trách nhiệm xác định lọai công việc tư vấn cần thuê tư vấn nước ngòai khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập nhiệm vụ quy họach xây dựng. Chi phí thuê tư vấn nước ngòai phải được dự tính ngay trong tổng mức đầu tư của dự án, trong nhiệm vụ lập quy họach xây dựng làm cơ sở để dự trù và quản lý vốn theo quy định.

  6. Trường hợp tư vấn nước ngòai là nhà thầu chính thuê tư vấn trong nước thực hiện một số công việc thì chi phí do các bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo chi phí tiền lương chuyên gia tư vấn trong nước xác định không thấp hơn mức tiền lương của chuyên gia Việt Nam làm việc theo các hợp đồng với nhà thầu quốc tế đã trúng thầu tại Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hoặc mức tiền lương tư vấn trong nước làm việc cho các dự án sử dụng vốn ODA theo hướng dẫn của Bộ Tài chính .

  7. Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định cách xác định chi phí thuê tư vấn khác với quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó. II. HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THUÊ TƯ VẤN NƯỚC NGÒAI

  8. Xác định chi phí cần thuê tư vấn nước ngòai khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập nhiệm vụ quy họach xây dựng: 1.1 Khi lập dự án đầu tư đầu tư xây dựng công trình, lập nhiệm vụ quy họach xây dựng, chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập đồ án quy họach xây dựng phải xác định (dự kiến trước) chi phí thuê tư vấn nước ngòai trong tổng mức đầu tư của dự án, trong nhiệm vụ lập quy họach xây dựng trên cơ sở khối lượng và lọai công việc tư vấn cần thuê tư vấn nước ngòai thực hiện. 1.2 Tùy theo điều kiện cụ thể của dự án đầu tư xây dựng công trình, của đồ án quy họach xây dựng, chi phí thuê tư vấn nước ngòai được ước tính trong tổng mức đầu tư của dự án, trong nhiệm vụ lập quy họach xây dựng theo một trong các cách sau:

a) Theo chi phí của lọai công việc tư vấn của các dự án đầu tư xây dựng công trình, của các đồ án quy họach xây dựng tương tự do tư vấn nước ngòai đã thực hiện.

b) Theo tỉ lệ % của chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư của dự án, theo đơn giá một đơn vị diện tích (hoặc dân số) của đồ án quy họach xây dựng. Việc ước tính chi phí thuê tư vấn nước ngòai theo tỉ lệ % dựa trên cơ sở phạm vi, nội dung công việc tư vấn cần thuê tư vấn nước ngòai thực hiện và các thông tin liên quan đến chi phí tư vấn của các dự án đầu tư xây dựng công trình, đồ án quy họach xây dựng tương tự do tư vấn nước ngòai đã thực hiện.

c) Theo dự tóan tháng-người (hoặc ngày-người, giờ-người). Việc xác định theo dự tóan tháng-người (hoặc ngày-người, giờ-người) dựa trên cơ sở dự tính số lượng tháng-người (hoặc ngày-người, giờ-người), đơn giá tháng-người (hoặc ngày-người, giờ-người), thời gian thực hiện công việc tư vấn, các khỏan chi phí cần thiết để thực hiện công việc tư vấn và các quy định khác có liên quan. 1.3 Trường hợp thuê tư vấn nước ngòai lập dự án đầu tư đầu tư xây dựng công trình, chi phí thuê tư vấn nước ngòai được ước tính trong dự tóan chi phí chuẩn bị dự án.

  1. Xác định chi phí thuê tư vấn nước ngòai khi lựa chọn nhà thầu tư vấn nước ngòai: 2.1 Trường hợp đấu thầu tuyển chọn nhà thầu tư vấn nước ngòai: - Chủ đầu tư xác định giá gói thầu thuê tư vấn nước ngòai trên cơ sở chi phí thuê tư vấn nước ngòai đã dự tính trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình làm cơ sở để tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn nước ngòai theo quy định của pháp luật đấu thầu. - Nhà thầu tư vấn nước ngòai đề xuất chi phí thực hiện dịch vụ tư vấn xây dựng tính theo tỉ lệ % của chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư của dự án hoặc theo dự tóan tháng-người (hoặc ngày-người, giờ-người) nhưng phải phù hợp với nội dung công việc, chất lượng, tiến độ và các yêu cầu khác của hồ sơ mời thầu. - Chi phí thuê tư vấn nước ngòai được xác định thông qua kết quả lựa chọn nhà thầu và kết quả thương thảo, đàm phán giữa chủ đầu tư với nhà thầu tư vấn nước ngòai, không vượt giá gói thầu đã được duyệt. 2.2 Trường hợp chỉ định nhà thầu tư vấn nước ngòai: - Chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập đồ án quy họach xây dựng căn cứ mức chi phí đã dự kiến trong tổng mức đầu tư của dự án, trong nhiệm vụ lập quy họach xây dựng để xác định giá gói thầu làm cơ sở để chỉ định nhà thầu tư vấn nước ngòai theo quy định hiện hành. - Nhà thầu tư vấn nước ngòai đề xuất chi phí thực hiện dịch vụ tư vấn xây dựng theo tỉ lệ % của chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư của dự án, theo đơn giá tính cho một đơn vị diện tích (hoặc dân số) của đồ án quy họach xây dựng hoặc theo dự tóan tháng-người (hoặc ngày-người, giờ- người) phù hợp với yêu cầu của hồ sơ yêu cầu (lọai của công việc tư vấn, hình thức thuê tư vấn, trình độ chuyên gia tư vấn, khối lượng, tiến độ thực hiện công việc và các yêu các yêu cầu khác). Việc xác định dự tóan tháng-người (hoặc ngày-người, giờ-người) thực hiện theo hướng dẫn của phụ lục kèm theo Thông tư này. - Chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập đồ án quy họach xây dựng tổ chức việc xem xét, đánh giá chi phí do tư vấn nước ngòai đề xuất theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu, yêu cầu của công việc tư vấn và hình thức thuê tư vấn. Trường hợp tư vấn nước ngòai đề xuất chi phí thực hiện dịch vụ tư vấn theo dự tóan tháng-người (hoặc ngày-người, giờ-người), chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập đồ án quy họach xây dựng tổ chức thẩm định dự tóan này để trình ngư­ời quyết định đầu tư phê duyệt (hoặc ng­ười đ­ược ủy quyền đối với các dự án, đồ án quy họach xây dựng do Thủ tư­ớng Chính phủ quyết định). Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt dự tóan tháng-người (hoặc ngày-người, giờ-người) lập đồ án quy họach xây dựng trên địa bàn của tỉnh, thành phố. - Giá hợp đồng thuê tư vấn nước ngòai được xác định thông qua kết quả đàm phán, thương thảo giữa chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập đồ án quy họach xây dựng với nhà thầu tư vấn nước ngòai. - Trường hợp thuê liên danh giữa tư vấn nước ngòai và tư vấn trong nước, chi phí xác định trên cơ sở việc phân chia trách nhiệm và khối lượng công việc giữa các bên trong liên danh. Chi phí của tư vấn trong nước được xác định trên cơ sở khối lượng công việc do tư vấn trong nước đảm nhận và thỏa thuận giữa các bên. Riêng mức chi phí tiền lương chuyên gia tư vấn trong nước có thể vận dụng hướng dẫn tại điểm 6 mục I của Thông tư này. - Trường hợp thuê cá nhân chuyên gia tư vấn nước ngòai, chi phí có thể bao gồm tòan bộ hoặc một phần các khỏan chi phí như chi phí tiền lương của chuyên gia, chi phí đi lại của chuyên gia, chi phí văn phòng làm việc, một số khỏan chi phí khác có liên quan và các khỏan thuế phải nộp. Chi phí tiền lương của chuyên gia, chi phí đi lại của chuyên gia, chi phí văn phòng làm việc, một số khỏan chi phí khác có liên quan xác định theo hướng dẫn của Thông tư này. Các khỏan thuế phải nộp bao gồm thuế giá trị tăng và một số lọai thuế khác phải nộp, nếu có, xác định theo quy định định hiện hành. III. QUẢN LÝ CHI PHÍ THUÊ TƯ VẤN NƯỚC NGÒAI

  2. Tư vấn nước ngòai phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng minh các căn cứ xác định chi phí thực hiện dịch vụ tư vấn được thuê và các thông tin liên quan đến chi phí của các dịch vụ tư vấn xây dựng tương tự đã thực hiện. Mức tiền lương cơ bản của chuyên gia và các chi phí tính theo mức tiền lương cơ bản của chuyên gia như chi phí xã hội, chi phí quản lý, chi phí bảo hiểm, các khỏan phụ cấp khác và lợi nhuận cần phải được thể hiện trong báo cáo kết quả họat động tài chính của tổ chức tư vấn thực hiện trong những năm liền kề đã được kiểm tóan hoặc trong các hợp đồng thực hiện công việc tư vấn tương tự đã thực hiện hoặc các quy định khác có liên quan. Chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập đồ án quy họach xây dựng có trách nhiệm xem xét, đánh giá các tài liệu nêu trên, khi cần thiết có thể trực tiếp kiểm tra các thông tin liên quan đến chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình, của đồ án quy họach xây dựng do tư vấn nước ngòai đã thực hiện.

  3. Trường hợp kết quả đàm phán, thương thảo xác định chi phí thuê tư vấn nước ngòai lớn hơn chi phí thuê tư vấn nước ngòai đã dự tính trong tổng mức đầu tư của dự án, trong nhiệm vụ lập quy họach xây dựng, chủ đầu tư, cơ quan tổ chức lập đồ án quy họach xây dựng có trách nhiệm báo cáo người quyết định đầu tư (hoặc ng­ười đ­ược ủy quyền đối với các dự án do Thủ tư­ớng Chính phủ quyết định) đối với dự án đầu tư hoặc cấp phê duyệt đồ án quy họach đối với công việc lập quy họach xây dựng (hoặc cơ quan tổ chức lập đồ án quy họach xây dựng đối với các đồ án quy họach xây dựng thuộc thẩm quyền Thủ t­ướng Chính phủ phê duyệt) xem xét quyết định điều chỉnh chi phí thuê tư vấn nước ngòai nói trên.

  4. Việc lựa chọn t­ư vấn n­ước ngòai phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và thông qua hợp đồng giữa chủ đầu tư hoặc cơ quan tổ chức lập đồ án quy họach xây dựng với nhà thầu tư vấn nước ngòai. Nội dung hợp đồng ngòai các nội dung theo quy định của pháp luật về hợp đồng, cần phải ghi rõ số lượng tháng-người (hoặc ngày-người, giờ-người), trình độ chuyên gia, tiến độ thực hiện, sản phẩm hòan thành.

  5. Chủ đầu t­ư, cơ quan tổ chức lập đồ án quy họach xây dựng chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện hợp đồng thuê tư vấn nước ngòai, đảm bảo tiến độ, khối l­ượng và chất lư­ợng sản phẩm của dịch vụ t­ư vấn xây dựng theo hợp đồng đã ký kết.

  6. Việc thanh tóan chi phí thuê tư vấn nước ngòai phải phù hợp với nội dung của hợp đồng đã ký kết và các quy định khác có liên quan.

  7. Chủ đầu tư hoặc cơ quan tổ chức lập đồ án quy họach xây dựng được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ kinh nghiệm, năng lực để xác định chi phí thuê tư vấn nước ngòai. Trường hợp chỉ định thầu tư vấn nước ngòai, chủ đầu tư hoặc cơ quan tổ chức lập đồ án quy họach xây dựng được thuê tổ chức tư vấn có đủ kinh nghiệm, năng lực thẩm tra dự tóan trước khi trình phê duyệt. Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xác định, thẩm tra chi phí thuê tư vấn nước ngòai. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  8. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

  9. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng quản trị các Tổng công ty Nhà nước, các Tập đòan kinh tế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

  10. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-09-2007-tt-bxd-huong-dan-xac-dinh-va-quan-ly-chi-phi-thue-tu-van-nuoc-ngoai-trong-hoat-dong-xay-dung-tai-viet-nam--27929.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan