Thông tư số 38-TC/NSNNhướng dẫn xây dựng dự toán Ngân sách Nhà nước năm 1997
- Số hiệu
- 38-TC/NSNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/07/1996
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 38 TC/NSNN NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG DỰ TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 1997 Thực hiện Chỉ thị số 442/TTg ngày 3/7/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế họach phát triển kinh tế - xã hội và dự tóan NSNN năm 1997, Bộ Tài chính hướng dẫn việc đánh giá tình hình thực hiện NSNN năm 1996 và xây dựng, tổng hợp dự tóan năm 1997 như sau: A- TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 1996: Tình hình thực hiện kế họach phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 1996, nhìn chung đạt kết quả khá: Sản xuất, lưu thông hàng hóa, xuất nhập khẩu duy trì được tốc độ tăng trưởng khá và phát triển theo chiều hướng tích cực; lạm phát được kiểm chế; nhiều mặt xã hội có chuyển biến tốt. Tuy nhiên, còn nổi lên một số khó khăn tồn tại là: Thu ngân sách tuy có tiền bộ nhưng nhiều khỏan thu còn đạt thấp so với dự tóan đầu năm như thu thuế xuất, nhập khẩu, thu cấp quyền sử dụng đất, thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngòai quốc doanh; tình hình thất thu, trốn thuế, buôn lậu chưa được ngăn chặn có hiệu quả; triển khai kế họach xây dựng cơ bản chậm; sản lượng sản xuất một số sản phẩm đạt thấp so với dự kiến, tồn đọng lớn đã ảnh hưởng đến nhịp độ tăng trưởng và thu ngân sách nhà nước. Để phấn đấu hòan thành và hòan thành vượt mức dự tóan ngân sách Nhà nước Quốc hội đã thông qua, các Bộ, địa phương căn cứ chỉ tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra, kế họach thu, chi ngân sách nhà nước được giao đầu năm, kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội; tình hình sản xuất - kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và thu chi ngân sách cả năm 1996 thuộc Bộ, địa phương mình quản lý; đồng thời đề ra các biện pháp chỉ đạo, điều hành trong 6 tháng cuối năm nhằm hòan thành nhiệm vụ kế họach cả năm và làm cơ sở cho việc xây dựng dự tóan ngân sách nhà nước năm 1997. Cụ thể: I- Về thu 1- Đối với các doanh nghiệp nhà nước: Phấn đầu khai thác tối đa năng lực sản xuất, tăng sản lượng, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành tăng khả năng cạnh tranh mở rộng thị trường tiêu thụ...; quản lý chặt chẽ giá thành và phí lưu thông, chỉ cho phép các doanh nghiệp tăng tỷ lệ trích khấu hao cơ bản với điều kiện đơn vị phải bảo đảm nộp thuế lợi tức cho ngân sách nhà nước không thấp hơn mức thực hiện năm 1995. 2- Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai: Tổ chức kiểm tra tình hình họat động của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, nhất là các đơn vị, văn phòng đại diện họat động thương mại; Kiểm tra nắm chắc số lượng đơn vị, chú ý đưa vào diện quản lý thu thuế đối với những đơn vị đã hết thời hạn miễn, giảm thuế theo luật định; diện tích đất, vốn và tài sản được giao, trong đó vốn góp trong nước, thời điểm bắt đầu đi vào sản xuất - kinh doanh, sản lượng sản xuất, doanh số kinh doanh, đối tượng phải nộp thuế thu nhập... để tính thu theo đúng Luật định và theo quy định của giấp phép đầu tư. 3- Các địa phương phối hợp với ngành hải quản và thuế kiểm tra chặt chẽ khâu xuất, nhập khẩu (số lượng, giá trị, chủng lọai mặt hàng) để tính thuế; tăng cường kiểm tra chống buôn lậu, trốn thuế, bao gồm cả hàng hóa nhập ngọai đã vào nội địa nhưng không chứng minh được đã nộp đủ thuế nhập khẩu; thực hiện các biện pháp bắt buộc các đơn vị nộp ngay vào ngân sách nhà nước số thuế còn nợ đã quá thời hạn phải nộp. 4- Đối với khu vực tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp dịch vụ ngòai quốc doanh và các doanh nghiệp tư nhân: Tổ chức kiểm tra giấy phép kinh doanh, địa diểm, ngành nghề kinh doanh, số hộ kinh doanh thực tế và tình hình đăng ký nộp thuế... Thu hồi giấy phép kinh doanh đối với những hộ kinh doanh không đúng ngành nghề theo giấy phép kinh doanh, những hộ không đăng ký kê khai nộp thuế, nhất là đối với các doanh nghiệp tư nhân; triển khai thực hiện tổng kiểm tra và điều chỉnh doanh thu để đưa hết số hộ thực tế có kinh doanh vào quản lý và thu thuế, điều chỉnh doanh thu tính thuế sát với giá cả thị trường và quy mô sản xuất - kinh doanh, trên cơ sở đó tính thu thuế theo đúng Luật định, đặc biệt các hộ kinh doanh lớn thuộc các ngành: thương nghiệp dịch vụ nhà hàng, khách sạn, xây dựng cơ bản, giao thông vận tải... 5- Đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp:
Căn cứ sổ bộ thuế xác định số phải thu nộp ngân sách nhà nước trong năm để đôn đốc nộp kịp thời cho ngân sách nhà nước. Rà sóat nắm lại diện tích đất nông nghiệp, diện tích đã quản lý thu thuế, diện tích đã hết hạn miễn giảm thuế, dự kiến diện tích tăng thêm để quản lý thu. Về giá thóc tính thuế: Các địa phương căn cứ giá cả thị trường và tham khảo giá thóc trong khu vực để xác định giá thóc tình thuế cho phù hợp và sát giá cả thị trường. 6- Đối với các khỏan thu từ nhà và đất: Các địa phương tập trung chỉ đạo nắm chắc qũy đất ở từng xã, phường, có quy họach, kế họach sử dụng, trên cơ sở đó đẩy mạnh việc bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, cấp quyền sử dụng đất đúng quy định, phấn đấu thu đạt và vượt mức Quốc hội thông qua để tạo nguồn đầu tư cơ sở hạ tầng; tính và thu thuế nhà đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo đúng chế độ quy định. 7- Đối với các khỏan thu khác của ngân sách nhà nước:
Căn cứ phát sinh thực tế thu đầy đủ và thu kịp thời vào ngân sách nhà nước, phân tích và thuyết minh rõ từng khỏan thu có tính chất thường xuyên và không thường xuyên giữa các năm để tính dự tóan năm 1997. Qua đánh giá tình hình thực hiện thu nộp ngân sách 6 tháng đầu năm, ước thu ngân sách nhà nước cả năm trên cơ sở những biện pháp phấn đầu tăng thu 6 tháng cuối năm, truy thu hết những khỏan thu tồn đọng theo quyết tóan năm 1995, tồn đọng 6 tháng đầu năm; thu đầy đủ, kịp thời những khỏan thu phát sinh phải nộp ngân sách nhà nước 6 tháng cuối năm. Phân tích kết quả thu nộp ngân sách cả năm, tìm ra những nguyên nhân tác động đến thu ngân sách nhà nước năm 1996 làm cơ sở tính dự tóan năm 1997, như: Tình hình sản xuất kinh doanh; tốc độ tăng trưởng kinh tế; biến động cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản phẩm; tác động của giá cả; tác động của cơ chế, chính sách; tác động chủ quản của công tác quản lý thu, tình hình chấp hành chế độ thu nộp... Đánh giá kết quả thu ngân sách nhà nước cả năm trên địa bàn phải phân tích rõ kết quả số thu từng sắc thuế đối với từng khu vực kinh tế để làm căn cứ tính tóan phân cấp quản lý ngân sách. II- Về chi
Căn cứ nhiệm vụ cả năm được giao, tiến độ và tình hình thực hiện các nhiệm vụ, trên cơ sở đó ước thực hiện chi ngân sách đảm bảo chi đúng chế độ, đúng nhiệm vụ được giao, hạn chế các khỏan chi mua sắm, sửa chữa chưa thật cần thiết, thực hành tiết kiệm để ưu tiên kinh phí cho những nhiệm vụ thiết thực, có hiệu quả. Đánh giá thực hiện phải phân tích kỹ những việc đã làm được, việc chưa làm được, những lĩnh vực còn lãng phí, tìm ra nguyên nhân và biện pháp điều hành thực hiện trong 6 tháng cuối năm và làm cơ sở tính tóan dự tóan 1997. Trong đó chú ý một số biện pháp:
- Từ nay đến cuối năm, không giải quyết bổ sung chi ngân sách ngòai kế họach, trừ trường hợp thật sự bức bách như phòng chống và khắc phục thiên tại, lũ lụt. Các Bộ, ngành, địa phương và đơn vị phải thực hành tiết kiệm, sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để bảo đảm cho nhu cầu chi cấp thiết mới phát sinh. Những nhu cầu chi đã có quyết định, nhưng chưa được bố trí kinh phí trong kế họach ngân sách đầu năm thì sóat xét để dãn tiến độ và bố trí trong dự tóan ngân sách năm 1997. 2- Về xây dựng cơ bản: Rà sóat lại danh mục và vốn đã bố trí cho các công trình trong kế họach giao đầu năm, các Bộ, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện kế họach đầu tư xây dựng cơ bản đã được giao, hòan thành các thủ tục về đầu tư xây dựng cơ bản để làm căn cứ cấp vốn. Đối với khối lượng XDCB năm 1995 đã hòan thành những chưa được thanh tóan, dùng nguồn của kế họach năm 1996 để thanh tóan dứt điểm. Đối với kế họach năm 1996, trên cơ sở đánh giá khối lượng thực hiện 6 tháng đầu năm và khả năng thực hiện cả năm, số đã cấp phát thanh tóan và khả năng cấp phát thanh tóan trong 6 tháng cuối năm; từ đó xác định khối lương phải chuyển sang thanh tóan trong năm 1997 cho từng công trình. Những công trình đến 31/12/1996 thực hiện vượt kế họach, phải bố trí trong kế họach năm 1997 để có nguồn thanh tóan; những công trình không thực hiện hết kế họach, nếu cần tiếp tục thực hiện, phải bố trí vào kế họach năm 1997. 3- Đối với các chương trình quốc gia: Ưu tiên cấp phát kinh phí cho các chương trình quốc gia theo đúng kế họach và tiến độ thực hiện, trên cơ sở đó ước thực hiện cả năm, phân tích rõ từng nuồn kinh phí (nguồn NSNN, viện trợ, tín dụng, dân đóng góp...). Cơ quan chủ quản chương trình quốc gia tổ chức tổng kết đánh giá hiệu quả của từng chương trình: Mục tiêu cần đạt được; thời gian thực hiện; nội dụng thực hiện; kết quả đã thực hiện đến hết năm 1996..., từ đó có kiến nghị cụ thể về cơ chế quản lý, sắp xếp lại chương trình. 4- Đối với các khỏan chi thường xuyên:
Căn cứ kế họach được giao đầu năm, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ và khả năng ngân sách để ước thực hiện cả năm cho sát tình hình thực tế của Bộ, địa phương và khả năng nguồn thu cho phép. Từng lĩnh vực chi phân tích vụ thể cơ cấu chi về tiền lương, phụ cấp tiền lương, các khỏan chi bắt buộc tính trên cơ sở tiền lương, các khỏan chi nghiệp vụ thường xuyên và các khỏan chi đột xuất (như mua sắm, sửa chữa, cứu đói, khắc phục thiên tại, lũ lụt...) để làm cơ sở tính tóan bố trí dự tóan năm 1997. 5- Đối với các khỏan chi đầu tư cơ sở hạ tầng của các địa phương từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất, thu bán nhà ở, xổ số kiến thiết, thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa, các địa phương căn cứ tình hình thu để bố trí và cấp phát chi cho phù hợp. Trường hợp thu không đạt kế họach thì điều chỉnh giảm chi tương ứng, chỉ thực hiện chi khi thực tế có thu để tránh nợ khối lượng không có nguồn thanh tóan. III- Đối với các khỏan thu ngân sách Nhà nước, theo chế độ đơn vị được để lại tự chi tòan bộ hay một phần; các khỏan thu theo quyết định của Chính phủ được đầu tư trở lại cho các Bộ, địa phương, như thu phạt vi phạm trật tự, an tòan giao thông, thu phạt và tịch thu hàng buôn lậu; các khỏan phụ thu về tiền điện, bưu điện... để tăng đầu từ cho ngành điện, bưu điện: các Bộ, địa phương chỉ đạo đơn vị đánh giá kỹ tình hình thực hiện thu, chi theo đúng chế độ chung của Nhà nước, trên cơ sở đó phân tích việc chấp hành thu, nội dung chi một số năm gần đây để có kiến nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế cho năm 1997 và các năm sau theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước. Trên cơ sở ước thực hiện thu, chi ngân sách cả năm 1996, các Bộ, địa phương tổ chức đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách từ năm 1991 dến năm 1996 của Bộ, địa phương mình, nêu lên những mặt làm được, chưa làm được, những tồn tại và phân tích các nguyên nhân cụ thể, chủ trọng kiểm điểm sâu sắc những ưu và nhược điểm trong việc bố trí và điều hành ngân sách. Từ đó đề ra nhiệm vụ và rút ra những kinh nghiệm cho việc xây dựng và chỉ đạo điều hành dự tóan ngân sách năm 1997 và các năm tiếp theo. B- XÂY DỰNG VÀ TỔNG HỢP DỰ TÓAN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 1997: I- Năm 1997, năm thứ hai của kế họach 5 năm 1996-2000, là năm triển khai Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ VIII và thực hiện Luật ngân sách nhà nước. Tình hình những năm qua và năm 1996 cho thấy một số thuận lợi cơ bản là: Nền kinh tế tiếp tục ổn định và phát triển với tốc độ khá; lạm phát được kiềm chế và có xu hưởng giảm. Cơ chế quản lý kinh tế mới đang phát huy kết quả tốt, hệ thống và văn bản pháp luật về thu NSNN và quản lý kinh tế - xã hội đã được ban hành tương đối hòan chỉnh đang phát huy tác dụng. Tuy nhiên, bước vào năm 1997 cũng nổi nên một số khó khăn là: - Thu ngân sách, nhất là thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mấy năm nay không đạt kế họach, nên tồn nợ vay trong nước của ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển chưa có nguồn thanh tóan từ các năm trước dồn lại lớn. - Yêu cầu chi đầu tư XDCB và chi giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng an ninh đều đòi hỏi lớn, để tạo điều kiện vừa phát triển sản xuất thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao và bền vững vừa cải thiện và phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội tốt hơn. Trong khi đó tổng sản phẩm quốc nội và nguồn tài chính còn hạn hẹp. - Cơ cấu về chi lương, các khỏan có tính chất lương, chi cho người về hưu, mất sức lao động và các đối tượng chính sách xã hội trong NSNN quá lớn do biên chế cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, đòan thể, đặc biệt là khối sự nghiệp hưởng kinh phí NSNN rất lớn và hậu quả của thời gian dài bao cấp về bảo hiểm xã hội đang là gánh nặng đối với NSNN. Qũy lương lớn, nhưng mức tiền lương thực tế của những người hưởng lương và trợ cấp xã hội bị giảm do trượt giá đang đòi hỏi phải giải quyết.
Căn cứ nhiệm vụ của kế họach 5 năm 1996-2000 và những thuận lợi, khó khăn nêu trên, việc xây dựng dự tóan NSNN năm 1997 phải đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu sau: 1- Ngân sách nhà nước năm 1997 phải bố trí nhằm thực hiện tốt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Nghị quyết Đại hội VIII đã đề ra; thực hiện có hiệu quả 11 chương trình và lĩnh vực phát triển; tiếp tục tạo môi trường thuận lợi cho nền kinh tế phát triển với tốc độ cao và bền vững, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tòan bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trong từng ngành, từng vùng lãnh thổ, theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn liền với việc thực hiện chương trình ổn định vững chắc kinh tế - xã hội. Nghiên cứu ban hành cơ chế và thực hiện các biện pháp tiến hành xã hội hóa mạnh mẽ các lĩnh vực văn hóa - xã hội; đối với từng lĩnh vực phải chọn ra các mục tiêu để tập trung ưu tiên đầu tư tạo bước chuyển biến mới về văn hóa, văn nghệ, phát thanh, truyền hình, chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác dân số kế họach hóa gia đình và các mặt xã hội khác, đặc biệt phải tạo được bước phát triển mạnh mẽ về giáo dục đào tạo, thực hiện một bước mục tiêu nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu trước mắt và lâu dài. Dự báo một số chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế năm 1997 so với năm 1996 như sau: - Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 9-10%; - Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4,5-4,9%; - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 14-15%; - Giá trị các ngành dịch vụ tăng 12-13%; - Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 28%; - Tổng kim ngạch nhập khẩu tăng 23%. 2- ổn định và củng cố sức mua của đồng tiền; giữ lạm phát ở mức thấp hơn mức tăng trưởng kinh tế để tạo thuận lợi cho kinh tế phát triển ổn định với tốc độ cao hơn (dự kiến chỉ số tăng giá cả năm 1997 dưới 10%, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ ở mức 11.000 đ/USD). 3- Chính sách thuế đã sửa hạ thấp về mức thu; miễn giảm cho các doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, các doanh nghiệp của thương binh, người tàn tật... Vì vậy phải có biện pháp thu đầy đủ theo đúng Luật, và khai thác mọi nguồn thu, chống thất thu; đảm bảo nhu cầu chi thường xuyên ở mức hợp lý và tiết kiệm, trả được nợ theo cam kết và ưu tiên cho đầu tư phát triển. 4- Mọi khỏan thu, chi NSNN đều phải phản ánh hết vào dự tóan NSNN và quản lý qua Kho bạc nhà nước, kể cả các khỏan phí, lệ phí và các khỏan thu trước đây theo chế độ đơn vị được để lại thu để chi; đưa tòan bộ các khỏan vay nước ngòai của Chính phủ và các khỏan viện trợ vào cân đối trong thu chi NSNN để quản lý và theo dõi trả nợ, kể cả những khỏan Chính phủ vay về cho vay lại. 5- Ưu tiên cho đầu tư phát triển, nhất là chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, theo phương hướng chỉ đạo dành khỏang 70% thuế và phí cho chi thường xuyên, 30% cho đầu tư phát triển và trả nợ. Bố trí chi, trước hết đảm bảo ưu tiên cho giáo dục đào tạo và đảm bảo có trọng điểm cho các lĩnh vực khác; phấn đấu ưu tiên đầu tư cho vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người. 6- Bố trí chi phải trên tinh thần tiết kiệm, hạn chế chi mua sắm trang thiết bị đắt tiền, việc xây dựng trụ sở phải tính tóan kỹ cân đối trên từng địa bàn. 7- Bố trí nguồn tăng Qũy dự trữ tài chính để chủ động trong điều hành ngân sách. Dự phòng ngân sách ở mức hợp lý theo quy định của Luật NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi cho chính sách mới, chi đột xuất. 8- Bội chi ngân sách nhà nước phải tương ứng với khả năng chắc chắn vay trong nước và vay ưu đãi nước ngòai. Không vay thương mại nước ngòai, không phát hành và vay trong nước thời hạn ngắn, lãi suất cao cho bù đắp bội chi ngân sách Nhà nước. Mức bội chi NSNN (không kể vay nước ngòai về cho vay lại) phải thấp hơn 3% GDP. II- Những nội dung chủ yếu trong tính tóan các khỏan thu ngân sách Nhà nước năm 1997 Các Bộ, địa phương, căn cứ tình hình thu nộp NSNN và kết quả sản xuất kinh doanh năm 1996, khả năng sản xuất - kinh doanh của các đơn vị cơ sở năm 1997; căn cứ các văn bản pháp luật hiện hành về thu để tính dự tóan thu NSNN năm 1997 trên cơ sở mức tăng trưởng kinh tế (9-10%); chỉ số tăng giá dưới 10%; tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng chống thất thu, yêu cầu đối với dự tóan thu năm 1997 phải đạt mức tăng bình quân 20-22% so với thực hiện năm 1996. Trong quá trình tính tóan dự tóan, chú ý một số điểm sau đây: 1- Đối với khu vực kinh tế quốc doanh: - Về thuế doanh thu: Tính theo Thông tư số 97 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu. - Việc giảm thuế doanh thu năm 1996 cho các cở sở kinh doanh trên địa bàn miền núi: Đối tượng được giảm, mức giảm và thời gian giảm thuế doanh thu áp dụng theo Thông tư số 24 TC/TCT ngày 10/5/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc giảm thuế doanh thu năm 1996 đối với cơ sở kinh doanh trên địa bàn miền núi đối với ngân sách năm 1997 trong khi chờ chủ trường của Chính phủ đề nghị tạm tính tóan số giảm thuế cụ thể cho từng trường hợp theo thông tư trên, thuyết minh đầy đủ việc giảm thuế năm 1996 và số dự kiến năm 1997. - Tính tóan tác động tăng, giảm thu do thực hiện luật khuyến khích đầu tư trong nước. Tính tóan xác định cụ thể phần tăng thu do tăng năng lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp mới; đầu tư mở rộng mới sản xuất kinh doanh. - Về thuế tiêu thu đặc biệt: Tính theo Thông tư số 98 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Tính thu tại nơi sản xuất. - Về thu sử dụng vốn ngân sách:
Căn cứ tình hình vốn lưu động có đến cuối năm 1996; Tình hình tăng, giảm tài sản cố định, số KHCB thuộc nguồn vốn nhà nước để lại cho đơn vị tự đầu tư; tình hình bảo tòan vốn hàng năm... xác định lại nguồn vốn của ngân sách để tính thu theo chế độ. Đối với số vốn doanh nghiệp đã nhận nợ với Nhà nước trong xí nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh với nước ngòai như: giá trị nhà xưởng, công trình xây dựng, tiền thuê mặt đất, mặt nước, TSCĐ vô hình... đều phải tính tiền thu sử dụng vốn ngân sách theo hướng dẫn tại Thông tư số 19-TC/TCĐN ngày 9/6/1992 của Bộ Tài chính, thuế suất là 3% năm. - Về khấu hao cơ bản: Trên cơ sở xác định nguyên giá TSCĐ qua việc dự kiến tăng, giảm trong năm; Mức KHCB tính theo Quyết định số 507 TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn bổ sung. Chỉ đạo cho phép các đơn vị tăng tỷ lệ trích KHCB so với mức trích cơ bản nếu đơn vị có đủ điều kiện theo quy định tại Quyết định số 51/TTg ngày 21/1/1995 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính số 36 TC/TCDN ngày 27/4/1995 và đơn vị phải bảo đảm nộp thuế lợi tức không thấp hơn mức thực hiện năm 1996. - Về thuế lợi tức: Tính tóan lợi tức chịu thuế trên cơ sở tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất - kinh doanh theo chế độ. Riêng đối với các đơn vị có lãi lớn do khách quan còn phải nộp thuế lợi tức bổ sung theo Luật định. Khi xác định lợi tức chịu thuế năm 1997 chú ý các khỏan lỗ năm trước được chuyển sang theo chế độ quy định; những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng, không được trích khấu hao vào giá thành, phí lưu thông. 2- Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai: Ngành thuế phối hợp chặt chẽ với UBND các cấp, với hệ thống quản lý vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp và các ngành có liên quan nắm chắc số đơn vị đã được cấp giấy phép trên địa bàn tỉnh, số đơn vị đã đi vào họat động, số đơn vị đã hết thời hạn miễn, giảm thuế, dự kiến số mới đi vào họat động trong năm 1997, tình hình và quy mô sản xuất - kinh doanh của từng doanh nghiệp để tính đúng, tính đủ các khỏan thu theo Luật định và theo quy định của giấy phép đầu tư cấp cho từng doanh nghiệp. Trong việc tính tóan thu, cần lưu ý: - Đối với khỏan thu hòan vốn ngân sách: Các doanh nghiệp đã nhận nợ với Nhà nước theo hướng dẫn tại Thông tư số 19 TC/TCĐN ngày 09/06/1992 của Bộ Tài chính, Cục thuế phải lập kế họach thu hòan vốn ngân sách đối với khỏan vốn của nhà nước góp vào liên doanh. - Đối với các trường hợp chuyển nhượng vốn góp của các chủ đầu tư các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai và các hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam phải tính thuế lợi tức theo Thông tư số 96 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính. - Thuế đối với các nhà thầu nước ngòai họat động trên lãnh thổ Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngòai: Rà sóat lại các tổ chức, cá nhân nước ngòai họat động kinh doanh tại Việt Nam. Nắm chắc tổng vốn đầu tư, thời điểm khởi công xây dựng các công trình trên địa bàn quản lý để đưa vào tính kế họach thu thuế doanh thu và thuế lợi tức đối với các nhà thầu nước ngòai theo hướng dẫn tại Thông tư số 37 TC/TCT ngày 10/5/1995 của Bộ Tài chính. 3- Đối với khu vực tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ ngòai quốc doanh và các doanh nghiệp tư nhân:
Căn cứ tình hình thực hiện năm 1996 và trên cơ sở điều tra xác định số hộ thực tế có họat động sản xuất - kinh doanh, doanh số tính thuế để tính tóan thu năm 1997. Dự kiến thu cần lưu ý: - Đưa hết số hộ thực tế có họat động sản xuất - kinh doanh vào đăng ký và quản lý thu thuế. - Trên cơ sở điều tra doanh số tính thuế xác định đúng doanh số tính thuế, căn cứ khả năng phát triển sản xuất - kinh doanh năm 1997 và tính hình giá cả để tính doanh số thu thuế bình quân năm 1997 làm cơ sở tính các lọai thuế đối với khu vực này; chú ý chống thất thu đối với các doanh nghiệp được thành lập theo Luật công ty, nhất là đối với các đơn vị có quy mô lớn, khách sạn nhà hàng... - Đối với họat động chuyển nhượng vốn của các chủ đầu tư trong các doanh nghiệp được thành lập theo Luật công ty, Luật doanh nghiệp tư nhân tính thu thuế lợi tức theo hướng dẫn tại Thông tư số 96 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính. - Thu lệ phí trước bạ: Tính tóan thu theo tỷ lệ thu lệ phí trước bạ quy định tại Nghị định số 193-CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ. Trong đó chú ý đưa vào kế họach thu đối với các trường hợp bán xe máy, phương tiện trên sông, biển... nhưng chưa làm thủ tục pháp lý; Những trường hợp theo chế độ của Nhà nước cho phép hợp thức hóa quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất mà việc mua bán trước đây qua nhiều chủ không làm thủ tục đầy đủ. Đối với tài sản đã đăng ký chủ sở hữu mà mang đi góp vốn liên doanh thì phải nộp lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại Thông tư số 93 TC/TCT ngày 21/12/1995 của Bộ Tài chính. 4- Thuế sử dụng đất nông nghiệp:
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, các văn bản hướng dẫn Luật và Bộ thuế đã được lập để tính thu. Chú ý tính tóan bổ sung đối với diện tích đến năm 1997 hết thời hạn miễn giảm, đưa vào thu thuế; Tính thu đầy đủ đối với đối tượng và diện tích phải chịu thuế vượt hạn điền. Về giá thóc tính thu thuế sử dụng đất nông nghiệp:
Căn cứ vào giá hiện nay trên thị trường và dự kiến chỉ số giá năm 1997 đối với từng nhóm hàng nông sản để xác định giá cho phù hợp, bảo đảm không thấp hơn 10% giá thị trường tại địa phương. 5- Đối với những khỏan thu phí và lệ phí: Dự tính cho năm 1997 sát với tính hình thực tế của từng Bộ, địa phương và đơn vị theo chế độ thu hiện hành. Trong tính tóan, chú ý: - Tính đầy đủ các khỏan phí và lệ phí theo chế độ Nhà nước cho phép thu. Không tính thu và không được thu những khỏan phí và lệ phí các Bộ, địa phương và đơn vị cơ sở tự đặt ra, trái với quy định chung của Nhà nước. Những khỏan này phải xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định. Qua tình hình thực tế thực hiện, kiến nghị sửa đổi, bổ sung về đối tượng thu, mức thu cho hợp lý. - Thực hiện đúng Thông tư số 46 TC/TCT ngày 24/6/1993 tất cả các khỏan phí và lệ phí phải phản ánh hết vào NSNN từ khâu kế họach và quản lý qua Kho bạc Nhà nước, kể cả những khỏan phí và lệ phí theo chế độ đơn vị được để lại tòan bộ hay một phần để chi (Dự tóan chi từ nguồn này cũng phải tính tóan phản ánh đầy đủ trong dự tóan chi của đơn vị). - Các Bộ, địa phương và đơn vị phải tính tóan, thuyết minh cụ thể từng khỏan thu phí, lệ phí theo danh mục và số thu một số năm và dự kiến 1997; Tình hình sử dụng (nộp NSNN, để lại đơn vị chi tiêu). Tính tóan cụ thể và báo cáo riêng danh mục và số thu phí, lệ phí phường, xã. 6- Đối với các khỏan thu từ nhà và đất: - Thuế chuyển quyền sử dụng đất tính theo Thông tư số 78 TC/TCT ngày 30/9/1994 của Bộ Tài chính. - Thu tiền cho thuế đất: Tính theo Nghị định số 18/CP ngày 13/2/1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được nhà nước giao đất, cho thuê đất và công văn số 1546 TC/TCT ngày 13/5/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai thu tiền cho thuế đất, cụ thể là: + Diện tích tính tiền thuê đất: Đối với các đơn vị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất thì diện tích tính tiền thuê đất là diện tích đất ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền; đối với các đơn vị đang sử dụng đất vào sản xuất kinh doanh, hiện đang nộp thuế đất thì tạm thời lấy diện tích tính thuế nhà đất. + Giá cho thuê đất được tính theo quy định tại điều 2 và điều 6 bản quy định khung giá cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 1357 TC/QĐ/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Thu tiền bán nhà ở tính theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở và Nghị định số 21/CP ngày 16/4/1996 về sửa đổi bổ sung điều 5 và điều 7 của Nghị định số 61/CP. 7- Về thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Dự kiến tính thu thuế XNK năm 1997 căn cứ vào kế họach kim ngạch XNK, cơ cấu khối lượng các mặt hàng XNK, thuế suất theo quy định hiện hành và giá tính thuế theo từng nhóm, mặt hàng sát với thị trường. Tính tóan tách riêng số thu phạt và tịch thu hàng buôn lậu; thu lệ phí Hải quan; phụ thu của qũy bình ổn giá. 8- Các khỏan thu khác của NSNN:
Căn cứ tình hình thực hiện các năm trước, ước thực hiện năm 1996 để dự tính thu năm 1997 trên cơ sở phấn đấu tăng thu, tận thu, thu đúng, thu đủ theo chế độ cho NSNN. 9- Về vay nợ và viện trợ của nước ngòai: Các Bộ, địa phương căn cứ vào các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các hiệp định đã ký kết với nước ngòai có khả năng thực hiện rút vốn trong năm 1997;
Căn cứ tình hình thực hiện từng dự án đến cuối năm 1996 để tính tóan xây dựng kế họach vay nợ, viện trợ năm 1997. Trong đó: - Phân tích cụ thể theo từng dự án: Tổng mức vay và viên trợ, thời gian thực hiện, kim ngạch đã thực hiện đến cuối năm 1996, dự tính thực hiện và rút vốn trong năm 1997. - Phân tích theo cơ cấu vốn từng dự án: Bằng tiền mặt, bằng hàng hóa, chuyển giao kỹ thuật, chuyên gia, đào tạo... - Phân tích theo mục đích sử dụng: Sử dụng cho cấp phát đầu tư XDCB, cho chi thường xuyên về hành chính sự nghiệp (giáo dục, y tế, văn hóa...), cho vay. - Dự tính kế họach 1997 chia làm hai danh mục: Những dự án và tổng số vốn chắc chắn thực hiện được trong năm 1997; Những dự án và tổng số vốn không có khả năng chắc chắn. Dự tóan thu NSNN trên địa bàn phải phân tích chi tiết: Theo từng sắc thuế đối với các thành phần kinh tế; các lọai phí, lệ phí do trung ương quản lý, do cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện quản lý, do cấp xã, phường, thị trấn quản lý; các khỏan thu theo chế độ được để lại một phần hay tòan bộ cho đơn vị chi; các khỏan thu khác của từng cấp ngân sách... để làm căn cứ tính phân cấp quản lý ngân sách. III- Những nội dung chủ yếu trong tính tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước năm 1997. 1- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Xây dựng kế họach danh mục các công trình đầu tư xây dựng cơ bản theo các nguồn vốn: + Nguồn NSNN cấp phát bao gồm cả nguồn vốn đầu tư XDCB tập trung và nguồn đầu tư từ xổ số kiến thiết, thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa, tiền thuê đất và cấp quyền sử dụng đất, tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước... + Nguồn vay nợ hoặc viện trợ nước ngòai. + Nguồn tín dụng ưu đãi của Nhà nước. + Tín dụng với lãi suất bình thường. + Nguồn liên doanh với các đơn vị trong nước. + Nguồn liên doanh với nước ngòai và đầu tư trực tiếp của nước ngòai. + Nguồn vốn tự có của đơn vị. + Nguồn vốn của Nhà nước để lại đơn vị tự đầu tư (kể cả đầu tư bằng nguồn KHCB, phần lợi nhuận sau khi nộp thuế được giữ lại theo chế độ quy định). Vốn NSNN chủ yếu đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng không có khả năng thu hồi vốn; bố trí danh mục công trình đúng đối tượng, theo từng nguồn vốn, đúng mục đích và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên. Chỉ đưa vào kế họach những công trình có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định; những công trình đưa vào kế họach phải có nguồn đảm bảo chắc chắn; Ưu tiên bố trí đủ nguồn để thanh tóan khối lượng đầu tư XDCB đã hòan thành từ năm 1996 trở về trước chưa được thanh tóan, bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án có vốn đầu tư nước ngòai, các công trình chuyển tiếp để sớm đưa vào sử dụng theo tiến độ được duyệt, không bố trí đầu tư tràn lan kém hiểu quả; Đối với các công trình mới khởi công cần cân nhắc kỹ, chỉ bố trí vốn cho các công trình thật sự quan trọng, cấp bách. Hạn chế đầu tư cho các công trình trụ sở. Dự tóan chi đầu tư XDCB năm 1997 lập chi tiết cho từng công trình theo từng nguồn vốn nêu trên và theo hai danh mục: Các công trình chuyển tiếp và các công trình mới khởi công. Từng công trình cần phân tích rõ: - Khối lượng hòan thành các năm trước chuyển sang năm 1997 thanh tóan. - Khối lượng thực hiện trong năm 1997. - Khối lượng chuyển sang năm 1998 thanh tóan. Đối với các công trình đầu tư bằng các nguồn: Thu cấp quyền sử dụng đất, thu bán nhà ở, xổ số kiến thiết, thuế sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa, phụ thu; một phần lợi nhuận phía Việt Nam được hưởng từ khai thác dầu thô để lại cho Tổng công ty dầu khí... cũng phải lập dự tóan chi và chỉ được thực hiện khi có đủ các thủ tục đầu tư theo quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư và xây dựng và phải căn cứ tiến độ thực hiện của các nguồn thu tương ứng. 2- Về cấp vốn lưu động: Trong dự tóan và điều hành ưu tiên cho những doanh nghiệp mới đi vào họat động; những doanh nghiệp chế biến hàng nông sản thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng xuất khẩu... làm ăn có hiệu quả, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ thu nộp NSNN, kể cả nộp BHXH, bảo hiểm y tế theo quy định... Bố trí kế họach cấp vốn lưu động sau khi đã đề xuất các biện pháp xử lý điều hòa từ nơi thừa sang nơi thiếu. 3- Chi dự trữ: Các Bộ, địa phương và đơn vị được Chính phủ giao nhiệm vụ dự trữ những vật tư, hàng hóa cần thiết cho quốc gia và dự trữ lưu thông bình ổn giá phải tiến hành kiểm kê, đánh giá lại chất lượng, số lượng hiện có.
Căn cứ tình hình thực tế, danh mục các mặt hàng dự trữ quốc gia quy định tại Quy chế quản lý dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 10/CP ngày 24/2/1996 của Chính phủ và yêu cầu về dự trữ trình Chính phủ về mặt hàng và số lượng cần phải dự trữ, kế họach đổi hàng hoặc bán những vật tư, hàng hóa không cần dự trữ, vượt lượng cần thiết, kế họach tăng dự trữ. NSNN bố trí dự tóan chi để tăng dự trữ khi có quyết định của Chính phủ. 4- Chi trợ giá các mặt hàng chính sách: - Đối với các mặt hàng chính sách đưa lên miền núi phục vụ đồng bào dân tộc: Về đối tượng, mặt hàng và cự ly vật chuyển được trợ giá áp dụng theo công văn số 1960/KTTH ngày 15/4/1994 của Chính phủ về một số chính sách đối với việc đưa hàng hóa lên miền núi phục vụ đồng bào dân tộc, công văn số 7464/KTTH ngày 30/12/1995 của Chính phủ về chính sách trợ giá cước vận chuyển hàng hòa lên miền núi và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành liên quan; về mức trợ giá tính tóan theo quy định của Ban Vật giá Chính phủ. Các Bộ, địa phương căn cứ vào tình hình thực tế của từng địa phương và cơ chế trên, dự kiến nơi mua hàng để tính dự tóan chi trợ giá năm 1997; dự tóan chi phải thuyết minh rõ: Số đối tượng, lượng tiêu dùng, cự ly vận chuyển, mức trợ giá. Riêng mặt hàng muối Iốt tính chung trong chương trình quốc gia về phòng chống bướu cổ. - Các khỏan chi trợ giá giữ giống gốc, gia súc, gia cầm, trợ giá báo chí, nhà xuất bản... thực hiện theo chế độ hiện hành, các Bộ, địa phương tính tóan kỹ, xác định rõ số lượng, giá thành, chi phí vận chuyển..., mức trợ giá cụ thể cho từng mặt hàng, con giống, tờ báo, nhà xuất bản theo đúng chế độ. 5- Chi hành chính - sự nghiệp: Dự kiến chi năm 1997 phải trên cơ sở phân tích kỹ tình hình thực hiện năm 1996, lọai bỏ các khỏan chi không đúng chính sách chế độ, những khỏan chi đột xuất riêng của năm 1996; Thực hiện tiết kiệm chống lãng phí. Ưu tiên bố trí kinh phí để trả lương và các khỏan chi theo lương; Đối với các khỏan chi nghiệp vụ thường xuyên bố trí ở mức tối thiểu cần thiết; Các khỏan chi khác như mua sắm, sửa chữa, chi đòan ra, đón đòan vào... bố trí theo khả năng cân đối ngân sách; Hạn chế tối đa việc mua sắm các tài sản đắt tiền chưa cấp bách; hạn chế hội họp, sơ kết, tổng kết... Dự tóan chi ngân sách lập cho từng đơn vị cơ sở và chi tiết theo các mục: Chi lương; Các khỏan chi bắt buộc tính trên cơ sở tiền lương theo chế độ nhà nước (BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan...); Chi nghiệp vụ thường xuyên; Chi đòan ra và vào; Chi mua sắm sửa chữa (kê chi tiết từng mục và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên đối với từng đơn vị trực thuộc); Chi bằng tiền Việt Nam và chi bằng ngọai tệ. Những khỏan chi bằng ngọai tệ tính theo tỷ giá 11.000 đ/USD. Trong tính tóan bố trí kế họach cần chú ý: - Về mức chi hành chính sự nghiệp: Tính theo mức chi tại phụ lục số 1 kèm theo thông tư này. - Về tiền lương: Tính theo chế độ hiện hành, kể cả nâng bậc lương hàng năm. Đối với các khỏan tính bắt buộc theo lương: Bảo hiểm xã hội tính 15% qũy lương (phần cơ quan sử dụng lao động đóng), bảo hiểm y tế tính 2% qũy lương (phần cơ quan sử dụng lao động đóng), kinh phí công đòan tạm tính bằng 2% qũy lương. - Những khỏan Chính phủ đã quyết định, nhưng năm 1996 chưa thực hiện được hoặc phải thực hiện trong năm 1997, cần phải đưa vào dự tóan để chủ động khi điều hành, tránh tình trạng bỏ sót khi thực hiện phải trình bổ sung ngòai dự tóan. - Không tính chi các khỏan do ngành, địa phương tự quy định ngòai chế độ chung của Nhà nước; Các Bộ không được dự tính khỏan chi hỗ trợ các địa phương, ngược lại các địa phương cũng không được tính khỏan chi hỗ trợ cho các Bộ, ngành trung ương trái với phân cấp quản lý ngân sách và Luật NSNN. - Bố trí chi phải trên tinh thần tiết kiệm triệt để, hạn chế chi mua sắm trang thiết bị đắt tiền như ô tô con, máy điều hòa nhiệt độ... - Các công trình xây dựng mới, cải tạo và sửa chữa dùng vốn sự nghiệp hoặc kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia phải thực hiện theo đúng Quyết định số 92/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý, chống lãng phí, thất thóat, tiêu cực trong đầu tư, xây dựng và chế độ hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. Chỉ bố trí kế họach các công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa lớn đã có thủ tục được duyệt theo quy định. - Chi sự nghiệp kinh tế: Bố trí tập trung ưu tiên các công việc phục vụ phát triển nông nghiệp, giao thông, chú ý vùng núi, vùng xa khó khăn. Phân tích rõ nội dung từng công việc phải thực hiện và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên; nêu rõ các căn cứ tính tóan, như: Khối lượng công việc phải thực hiện, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi và tổng số chi. - Chi giáo dục - đào tạo: Bố trí kế họach kết hợp với việc sắp xếp lại mạng lưới trường lớp một cách hợp lý và chủ trương xã hội hóa giáo dục, đào tạo. Tính đủ thu học phí, huy động nhân dân đóng góp và các khỏan thu khác để đầu tư cho giáo dục - đào tạo. Nêu rõ các căn cứ tính tóan, như: dân số theo vùng, số học sinh có mặt, số tuyển mới, số ra trường, số học sinh bình quân; mức chi và tổng số chi cho từng cấp học (giáo dục phổ thông; đại học, cao đẳng và trên đại học; đào tạo trung cấp; dạy nghề; đào tạo lại và bồi dưỡng). - Chi sự nghiệp y tế: Bố trí chi trên cơ sở sắp xếp lại mạng lưới cơ sở khám chữa bệnh, đẩy mạnh và mở rộng diện thực hiện bảo hiểm y tế, sử dụng có hiệu quả nguồn thu viện phí để bảo đảm yêu cầu chi; phân tích rõ chi phòng bệnh và chi chữa bệnh, các nguồn bảo đảm cho chi khám chữa bệnh (nguồn ngân sách cấp, thu viện phí, bảo hiểm y tế, viện trợ...). - Chi sự nghiệp văn hóa, thông tin: Các Bộ, địa phương phải rà sóat lại nhiệm vụ, chương trình họat động bảo đảm thiết thực và có hiệu quả, nhưng phải trên cơ sở khai thác tích cực các nguồn thu. Ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện phủ sóng phát thanh và truyền hình trên phạm vi cả nước và từng bước nâng cao chất lượng các tiết mục nghệ thuật, chất lượng phát sóng phát thanh và truyền hình, các nhiệm vụ chi văn hóa thông tin cơ sở. - Chi khoa học, công nghệ và môi trường: Ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, đề tài quốc gia của kế họach 5 năm 1996-2000. Đối với đề tài cấp Bộ, ngành, địa phương: Chỉ bố trí cho các đề tài thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, khoa học xã hội và chính trị. Các đề tài trực tiếp phục vụ sản xuất dùng nguồn từ qũy phát triển khoa học của đơn vị hoặc thực hiện theo đặt hàng của doanh nghiệp. Đối với các dự án sản xuất thử, thử nghiệm: Đánh giá hiệu quả thực hiện các dự án; tổng số đầu tư cho các dự án từ năm 1991 đến nay, số phải thu hồi trong năm 1997 theo đúng chế độ. Trên cơ sở đó, năm 1997 dùng nguồn thu hồi của dự án cũ để đầu tư cho các dự án mới; từ năm 1997 không bố trí thêm kinh phí từ NSNN để hỗ trợ các dự án sản xuất thử, thử nghiệm. Các khỏan chi khác, như chi họat động bộ máy các cơ quan khoa học, chi hợp tác quốc tế... bố trí theo chế độ hiện hành. - Chi về lương hưu và trợ cấp xã hội: Tính tóan thuyết minh rõ số đối tượng (đối tượng cũ, đối tượng mới), mức chi theo chế độ hiện hành. Đối với chi lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, bệnh nghề nghiệp, NSNN bảo đảm chi cho những người nghỉ hưởng chế độ từ 31/12/1994 trở về trước; đối với những người nghỉ hưởng chế độ từ 1/1/1995 trở về sau do qũy BHXH bảo đảm kinh phí chi trả. - Chi quản lý hành chính, Đảng, đòan thể:
Căn cứ vào biên chế được duyệt và mức chi bình quân cho từng khu vực để tính tóan. Đối với các địa phương khi tính kế họach tách riêng các khỏan chi quản lý nhà nước; chi cho ngân sách Đảng; chi hỗ trợ cho các tổ chức đòan thể, hội quần chúng. Đối với các khỏan chi đặc thù riêng của từng ngành, như chi trang phục theo chế độ, chi cho công tác thi hành án, sản xuất huân, huy chương... phải thuyết minh chi tiết tình hình thực hiện năm 1996, dự kiến năm 1997 cho từng khỏan chi. - Đối với các khỏan chi từ nguồn thu phí, lệ phí theo chế độ được để lại cho đơn vị chi, các đơn vị phải lập dự tóan như các khỏan chi khác, theo mức chi hướng dẫn tại thông tư này và phản ánh vào dự tóan thu, chi ngân sách của đơn vị. 6- Đối với các chương trình quốc gia: - Cơ quan chủ quản chương trình quốc gia tổ chức đánh giá hiệu quả thực hiện đến hết năm 1996; rà sóat lại nội dung của từng chương trình, thời gian thực hiện, kết quả đã thực hiện (cả về nhiệm vụ và kinh phí), tổng mức kinh phí đầu tư (chia ra các nguồn)... trên cơ sở đó sắp xếp lại từng mục tiêu trong từng chương trình theo hướng: Các mục tiêu có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, mang tính liên ngành cả về phạm vi ảnh hưởng và tổ chức thực hiện thì bố trí cân đối ngân sách, chỉ đạo điều hành từ trung ương, nhưng phân bổ kế họach và giao cho địa phương thực hiện; các mục tiêu mang tính chi thường xuyên, như chống xuống cấp, mua sắm, sửa chữa, các mục tiêu mang tính chất của riêng ngành, địa phương thì cân đối trực tiếp vào chi thường xuyên của các Bộ, địa phương để các Bộ, địa phương chủ động thực hiện. - Ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các chương trình theo kế họach tổng thể được duyệt. Không mở rông thêm chương trình. Riêng đối với chương trình "Cho vay giải quyết việc làm", chương trình "Phủ xanh đồi núi trọc", chương trình "Đất trống vùng đồng bằng và bãi bồi ven biển", cơ quan chủ quản chương trình rà sóat lại tổng mức vốn đã đầu tư, trong đó tổng mức cho vay có thu hồi, kiến nghị tổng mức dự nợ cho vay của chương trình để có cơ sở bố trí kinh phí bổ sung trong năm 1997. 7- Đối với các khỏan chi khác:
Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng đơn vị, từng Bộ, địa phương để tính chi, đảm bảo chi đúng chế độ, tiết kiệm, thuyết minh chi tiết cụ thể ước thực hiện năm 1996, dự kiến năm 1997 và các căn cứ tính tóan cho từng khỏan chi. IV- Về phân cấp quan lý ngân sách
Căn cứ tình hình thực hiện ngân sách năm 1995, năm 1996, dự tóan thu NSNN trên địa bàn, chi NSĐP năm 1997 và dự kiến thu, chi ngân sách năm 1998, 1999, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và kiến nghị với Chính phủ tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa NSTW và ngân sách cấp tỉnh quy định tại khỏan 2 Điều 28 của Luật NSNN, số bổ sung từ NSTW cho ngân sách cấp tỉnh để ổn định từ năm 1997 đến năm 1999. Đồng thời: -
Căn cứ điểm 2 Điều 31, điểm 2 Điều 33, điểm 2 Điều 35 của Luật NSNN; căn cứ trình độ quản lý chi đầu tư XCBD của các cấp chính quyền địa phương, nguồn thu ngân sách của từng cấp và điều kiện cụ thể của địa phương mình, quy định tạm thời về phân cấp chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương làm căn cứ để xây dựng dự tóan ngân sách năm 1997 trình Hội đồng nhân dân quyết định cùng với việc quyết định dự tóan ngân sách năm 1997. - Hướng dẫn cho các cấp chính quyền địa phương về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khỏan thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách từng quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh và ngân sách từng phường, xã, thị trấn quy định tại khỏan 3 Điều 30, các khỏan 2, 3 Điều 32 và khỏan 2 Điều 34 của Luật NSNN; số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để các cấp chính quyền địa phương làm căn cứ xây dựng dự tóan ngân sách. V- Tổ chức thực hiện: 1- Năm 1997 là năm đầu thực hiện Luật Ngân sách nhà nước và tính tóan để ổn định phân cấp quản lý ngân sách cho các năm sau, nên các cấp chính quyền chưa có đủ các căn cứ về phân cấp quản lý nguồn thu, các nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân chia các khỏan thu và số bổ sung từ ngân sách cấp trên để quyết định dự tóan ngân sách cấp mình trước khi Quốc hội quyết định dự tóan ngân sách nhà nước. Vì vậy, UBND các cấp căn cứ Chỉ thị số 442/TTg ngày 3/7/1996 của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn tại thông tư này và hướng dẫn của cấp trên, căn cứ vào số kiểm tra thu, chi ngân sách, lập dự tóan ngân sách cấp mình gửi cấp trên để tổng hợp, lập dự tóan ngân sách nhà nước; khi Quốc hội thông qua dự tóan ngân sách nhà nước, Chính phủ sẽ giao thu, chi ngân sách, tỷ lệ phân chia các nguồn thu và số bổ sung cho các địa phương, UBND các cấp trình HĐND quyết định dự tóan và phân bổ ngân sách cấp mình phù hợp với kế họach cấp trên giao. Trong quá trình lập và tổng hợp dự tóan thu NSNN, cơ quan thuế các cấp, Cục Hải quan các tỉnh và cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp phải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thuộc UBND để xây dựng dự tóan thu NSNN trên địa bàn sát đúng với thực tế của địa phương. Cơ quan thuế ở địa phương phối hợp với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp lập dự tóan thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan thuế cấp trên, UBND và cơ quan tài chính cùng cấp; Cục hải quan các tỉnh lập dự tóan thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý và các khỏan thu khác liên quan đến xuất nhập khẩu gửi Tổng cục hải quan, UBND tỉnh, đồng gửi Sở Tài chính - Vật giá. Cơ quan quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp theo phân cấp quản lý lập dự tóan thu, chi đối với từng doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn, tổng hợp báo cáo cơ quan cấp trên, Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính đồng cấp. 2- Tiến độ xây dựng và tổng hợp dự tóan NSNN năm 1997: - Chậm nhất đến ngày 10/8/1996 các Bộ, địa phương xây dựng và tổng hợp dự tóan thu, chi NSNN thuộc Bộ, địa phương mình quản lý gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ. - Bộ Tài chính sẽ thảo luận về dự tóan thu, chi ngân sách 1997 với các Bộ, địa phương và các Tổng công ty lớn (Điện, than, thép, dầu khí, xi măng, hàng hải, hàng không dân dụng, bưu chính viễn thông, cao su, cà phê, lương thực, dệt may, giấy, thuốc lá...) trong thời gian từ ngày 10/8/1996 đến 20/9/1996. Lịch làm việc cụ thể, Bộ Tài chính sẽ thông báo sau. - Từ giữa tháng 9/1995 Bộ Tài chính tổng hợp, hòan chỉnh dự tóan NSNN và thuyết minh chi tiết về dự tóan thu, chi của từng Bộ, địa phương trình Chính phủ, các Ủy ban của Quốc hội để trình Quốc hội khóa IX, kỳ hợp thứ 10. 3- Về biểu mẫu báo cáo dự tóan NSNN năm 1997: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác thuộc Chính phủ xây dựng, tổng hợp và lập dự tóan NSNN 1997 theo hệ thống biểu mẫu quy định theo phụ lục số 2 đính kèm; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng, tổng hợp và lập dự tóan NSNN năm 1997 theo hệ thống biểu mẫu quy định tại phụ lục số 3 đính kèm thông tư này. Đối với các Bộ, địa phương có khỏan chi đặc thù riêng cần lập các biểu số liệu tính tóan cho phù hợp. Yêu cầu các Bộ, địa phương bảo đảm đầy đủ các nội dung cần báo cáo, kèm theo thuyết minh chi tiết căn cứ xây dựng dự tóan từng khỏan thu, chi NSNN năm 1997. 4- Tổng cục Thuế, Tổng cục Đầu tư và phát triển, Tổng cục quản lý vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp, Kho bạc nhà nước trung ương có nhiệm vụ hướng dẫn chi tiết Thông tư này để thực hiện trong hệ thống và xây dựng, tổng hợp dự tóan thu, chi NSNN thuộc lĩnh vực được giao. 5- Các Bộ, địa phương hướng dẫn các đơn vị trực thuộc điều hành, đánh giá việc thực hiện thu, chi NSNN năm 1996 và xây dựng dự tóan NSNN năm 1997. Trong quá trính xây dựng dự tóan NSNN năm 1997, nếu có chính sách chế độ mới, Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn bổ sung. Khi triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vưỡng mắc, đề nghị các Bộ, địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để xử lý kịp thời. PHỤ LỤC SỐ 1 MỨC CHI HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP NĂM 1997 (Kèm theo thông tư số: 38 TC/NSNN ngày 18/7/1996 của Bộ Tài chính)
-
Mức chi ngân sách về giáo dục, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình, y tế (Áp dụng phân bổ ngân sách cho các địa phương) Đơn vị: Đồng/1 người/năm S Lĩnh vực Giáo Văn hóa Thể dục Phát thanh Y tế TT Khu vực dục thông tin thể thao truyền hình Phòng bệnh Chữa bệnh 1 Thành phố 65.000 4.200 3.100 2.700 5.200 14.500 2 Đồng bằng 46.000 2.600 1.800 1.700 3.800 10.400 3 Trung du 57.000 2.700 1.700 1.700 4.100 11.400 4 Vùng sâu, núi thấp 62.000 3.200 1.300 1.800 4.800 13.100 5 Núi cao, hải đảo 82.000 3.800 1.300 2.200 6.000 16.600 Ghi chú : Riêng thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được tính thêm: - 20% so mức chi chung của giáo dục - 50% so mức chi chung của Văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình và y tế.
-
Mức chi ngân sách về chi y tế: (Áp dụng cho các cơ sở y tế do trung ương quản lý) Đơn vị: Triệu đồng/ giường bệnh/năm Số TT Lọai hình Lĩnh vực Bệnh viện Điều dưỡng Phòng khám 1 Bộ Y tế 19,0 4,7 4 2 Ngành Lao động-TBX 5.3 1,7 3 Các ngành khác 10,5 4,7 4 3. Mức chi ngân sách về đào tạo: (Áp dụng cho các trường do trung ương và địa phương quản lý) Đơn vị: Triệu đồng/1 học sinh/năm Cấp đào tạo Lọai hình đào tạo Đại học Trung học Dạy nghề 1. Khối nghệ thuật TDTT 8,00 6,50 2. Khối tổng hợp, sư phạm 6,30 4,00 3. Khối thăm dò địa chất, thủy văn, kỹ thuật mỏ 6,50 4,10 5,40 4. Khối hằng hải 6,40 4,00 4,70 5. Khối nông, lâm, thủy sản 5,90 3,54 6. Khối Y tế, dược 6,00 3,60 4,50 7. Khối công nghệ, lương thực và thực phẩm 5,60 3,40 4,20 8. Khối cơ khí, luyện kim, kỹ thuật nhiệt và điện, kỹ thuật xây dựng 5,90 3,50 4,30 9. Khối kỹ thuật bảo quản và vật tư hàng hóa 5,50 3,00 4,10 10. Khối kỹ thuật điện tử và bưu chính viễn thông 5,30 3,20 3,90 11.. Khối văn hóa thông tin, du lịch 5,40 3,20 4,00 12. Khối nghiệp vụ quản lý kinh tế, nghiệp vụ kinh doanh cơ sở, hành chính pháp lý 5,20 3,10 13. Đào tạo lại bình quân 3,0 Tr.đ/suất (10 tháng học/người tính bằng một suất)
-
Mức chi ngân sách về quản lý hành chính a. áp dụng cho các cấp ở địa phương Đơn vị: Triệu đồng/1 biên chế/năm Khu vực Cấp hành chính Thành phố trực thuộc trung ương Các tỉnh, (huyện thuộc vùng đồng bằng Các tỉnh (huyện) thuộc vùng trung du và duyên hải Các tỉnh (huyện) thuộc vùng núi thấp, vùng sâu Các tỉnh (huyện) thuộc vùng núi cao, hải đảo 1. Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 11,4 10,0 11,4 17,0 18,0 2. Cấp thành phố thuộc tỉnh, cấp quận 8,5 8,5 9,8 15,5 17,3 3. Cấp huyện và tương đương 8,0 8,0 8,7 14,0 16,3 Ghi chú: Riêng thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được tính thêm 20% so với mức chi chung. b. Áp dụng cho cấp trung ương: 14,0 triệu đồng/1 biên chế/năm. Các cơ quan thuộc trung ương quản lý cấp nào sẽ tính theo mức chi của cấp tương đương. PHỤ LỤC SỐ 2 HỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁO CÁO DỰ TÓAN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 1997 ÁP DỤNG CHO CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG (Kèm theo Thông tư số 38 TC/NSNN ngày 18/7/1996 của Bộ Tài chính) Của: các Tổng công ty:.............................. (Lập cho từng tổng công ty thành lập theo quyết định số 90/TTg và 91/TTg) BIỂU SỐ: 01/KHTW TỔNG HỢP DỰ TÓAN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 1997 Đơn vị: Triệu đồng Số Chỉ tiêu Quyết tóan Năm 1996 Dự tóan Dự kiến một số năm tiếp theo TT năm 1995 Dự tóan ước TH năm 1997 1998 1999 2000 Tổng số thu nộp NSNN 1 Thu sử dụng vốn ngân sách nhà nước 2 Thuế tiêu thụ đặc biệt Trong đó: - Thuế TTĐB hàng SX trong nước - Thuế TTĐB hàng nhập khẩu 3 Thuế xuất, nhập khẩu 4 Thuế doanh thu 5 Thuế lợi tức 6 Thuế tài nguyên 7 Thuế thu nhập 8 Thuế sử dụng đất nông nghiệp 9 Thuế nhà, đất 10 Thuế môn bài 11 Thuế chuyển quyền sử dụng đất 12 Thu tiền cho thuê đất 13 Thu các lọai phí, lệ phí 14 Thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước 15 Thu khác (Chi tiết từng khỏan thu khác) Ngày tháng năm Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) BIỂU SỐ: 02/KHTW TỔNG HỢP DỰ TÓAN CHI NGĂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 1997 Của: các Tổng công ty:.............................. (Lập cho từng tổng công ty thành lập theo quyết định số 90/TTg và 91/TTg) Đơn vị: Triệu đồng Các đơn vị thuộc Tổng Thu sử dụng Thuế Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế xuất Thuế sử dụng Thuế Thu tiền Thu tiền Thuế Thuế tổng Công ty số vốn ngân sách doanh thu đối với hàng SX trong nước đối với hàng nhập khẩu nhập khẩu đất nông nghiệp môn bài bán nhà ở cho thuê đất tài nguyên thu nhập Thu khác 1.Đơn vị A: - Quyết tóan năm 1995 -Dự tóan năm 1996 -Ước thực hiện năm 1996 -Dự tóan năm 1997 -Dự kiến năm 1998 -Dự kiến năm 1999 -Dự kiến năm 2000 2.Đơn vị B: -Quyết tóan năm 1995 -Dự tóan năm 1996 -Ước thực hiện năm 1996 -Dự tóan năm 1997 -Dự kiến năm 1998 -Dự kiến năm 1999 -Dự kiến năm 2000 ................... PHỤ LỤC KÈM THEO BIỂU SỐ: 02/KH DỰ TÓAN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 1997 Của: (ghi tên đơn vị)........................... Thuộc Bộ:................................ Đơn vị: Triệu đồng Quyết Năm 1996 Dự tóan năm 1997 Nội dung tóan năm 1995 Dự tóan được giao Ước thực hiện Số đơn vị lập Số Bộ chủ quản đề nghị I. Các chỉ tiêu tổng hợp II. Phần thu (Chi tiết từng khỏan thu phí, lệ phí, thu khác và ghi theo từng mục chi) - Trong đó: + Nộp ngân sách + Để lại đơn vị III. Chi từ nguồn thu để lại (Chi tiết từng nội dung chi) IV. Chi từ nguồn ngân sách cấp 1- Cấp phát về xây lắp 2- Cấp phát về thiết bị 3- Cấp phát XDCB khác 4- Cấp phát chuẩn bị thiết bị đầu tư XDCB 5- Chi bảo hiểm y tế 6- Lương cấp bậc chức vụ 7- Phục cấp lương 8- Học bổng học sinh, sinh viên 9- Sinh họat phí cán bộ đi học 10- Chi BHXH 11- Các lọai tiền thưởng 12- Chi y tế vệ sinh 13- Công tác phí 14- Hội nghị phí 15- Công vụ phí 16- Chi nghiệp vụ phí 17- Chi tiền tầu xe đi phép năm 18- Trích 2% kinh phí công đòan 19- Đòan ra 20- Đòan vào 21- Mua sắm TSCĐ và cho như TSCĐ 22- SCL và XD các công trình phụ 23- Chi khác Ghi chú: - Phục lục này lập cho văn phòng Bộ, cơ quan và các đơn vị trực thuộc Bộ, cơ quan mỗi đơn vị một bảng riêng. - Các chỉ tiêu tổng hợp (Mục I) ghi rõ các chỉ tiêu làm căn cứ tính tóan dự tóan, như: Số biên chế, số học sinh (số có mặt, số tuyển mới, số ra trường, số học sinh bình quân, học sinh đào tạo theo chỉ tiêu kế họach nhà nước), giường bệnh, giường điều dưỡng; các nhiệm vụ chính phải thực hiện, như: số Km sửa chữa cầu đường, số mét khoan thăm dò địa chất, số giờ làm chương trình, giờ phát sóng phát thanh truyền hình... - Thuyết minh rõ chi đòan ra, đòan vào, chi mua sắm TSCĐ và coi như TSCĐ, chi sửa chữa lớn và xây dựng các công trình phụ.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-38-tc-nsnn-huong-dan-xay-dung-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-nam-1997--108726.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch