Thông tư số 72/2005/TT-BTCHướng dẫn xây dựng Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con
- Số hiệu
- 72/2005/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 01/09/2005
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 72/2005/TT-BTC
Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2005
THÔNG TƯ
Hướng dẫn xây dựng Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước họat động theo mô hình "Công ty mẹ - Công ty con"
Căn cứ Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09/08/2004 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con;
Căn cứ Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác; Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước họat động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Về phạm vi, đối tượng thực hiện hướng dẫn tại thông tư này là các tổng công ty nhà nước, công ty thành viên hạch tóan độc lập của tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập (sau đây gọi tắt là công ty nhà nước) họat động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con quy định tại Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09/08/2004 của Chính phủ.
-
Công ty mẹ là công ty nhà nước, họat động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước và Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09/08/2004 của Chính phủ. Công ty mẹ có chức năng trực tiếp sản xuất kinh doanh và đầu tư tài chính vào doanh nghiệp khác hoặc chỉ thực hiện việc đầu tư tài chính vào doanh nghiệp khác.
-
Nhà nước là đại diện chủ sở hữu tòan bộ vốn điều lệ của Công ty mẹ. Nhà nước thực hiện đầu tư vốn cho Công ty mẹ. Việc đầu tư vốn vào các Công ty con, công ty liên kết do Công ty mẹ quyết định.
-
Tài sản của công ty mẹ được hình thành từ vốn nhà nước đầu tư tại công ty mẹ, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác do Công ty mẹ trực tiếp quản lý và sử dụng. Tài sản của Công ty con được hình thành từ vốn Công ty mẹ đầu tư, vốn vay và nguồn vốn hợp pháp khác do công ty con quản lý và sử dụng.
-
Mọi quan hệ mua - bán, thuê - cho thuê, vay - cho vay, điều chuyển tài sản giữa Công ty mẹ với Công ty con phải thực hiện thông qua hợp đồng kinh tế và phải thanh tóan như đối với các pháp nhân khác. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ A. Quy chế quản lý tài chính Công ty mẹ:
-
Công ty mẹ thực hiện việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản, doanh thu và chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, sử dụng các qũy theo quy định tại mục 1, 2, 3 và 4 Chương II Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 33/2005/TT-BTC ngày 29/04/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều tại Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác.
-
Công ty mẹ thực hiện quản lý vốn nhà nước đầu tư vào công ty con, công ty liên kết theo quy định tại Điều 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51 Chương IV Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 33/2005/TT-BTC ngày 29/04/2005 của Bộ Tài chính.' B. Mối quan hệ tài chính giữa công ty mẹ và các công ty con, công ty liên kết:
-
Trường hợp công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên:
-
Hội đồng quản trị công ty mẹ là chủ sở hữu đối với công ty con. Hội đồng quản trị công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên (công ty con) theo quy định tại các khỏan 1 Điều 27, khỏan 1 và khỏan 2 Điều 46, Điều 47, Điều 48 của Luật doanh nghiệp và các quy định của Nhà nước về công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên. Ngòai quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, công ty mẹ quan hệ với công ty con bình đẳng như với các pháp nhân kinh tế khác.
-
Công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên được tổ chức và họat động theo quy định hiện hành.
-
Vốn điều lệ của công ty con là vốn do công ty mẹ đầu tư và ghi trong điều lệ của công ty.
-
Công ty con thực hiện việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản, doanh thu và chi phí, lợi nhuận theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn quy chế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên.
-
Hội đồng quản trị công ty mẹ kiểm tra, giám sát công ty con trong việc sử dụng, bảo tòan và phát triển vốn, thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước, các mục tiêu nhà nước giao cho công ty; giám sát, đánh giá hiệu quả họat động công ty theo quy định của nhà nước.
-
Trường hợp công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước ngòai và công ty ở nước ngòai có cổ phần, vốn góp chi phối của Công ty mẹ:
-
Công ty con là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty liên doanh với nước ngòai, công ty ở nước ngòai có cổ phần, vốn góp chi phối của công ty mẹ được thành lập, tổ chức và họat động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, pháp luật nước ngòai và các quy định pháp luật có liên quan.
-
Công ty mẹ thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty cổ phần, công ty có vốn góp chi phối của công ty mẹ.
-
Công ty mẹ là chủ sở hữu vốn và trực tiếp quản lý cổ phần, vốn góp chi phối tại các công ty con nêu tại điểm 2.1; có quyền và nghĩa vụ đối với cổ phần, vốn góp chi phối theo quy định tại Điều 58 của Luật doanh nghiệp Nhà nước và quy định tại điểm 2 Điều 45 Chương IV Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số 33/2005/TT-BTC ngày 29/04/2005 của Bộ Tài chính.
-
Lợi nhuận của công ty con được phân phối theo quyết định của đại hội đồng cổ đông, hội đồng thành viên hoặc thành viên góp vốn của công ty con.
-
Quan hệ giữa công ty mẹ là nhà đầu tư với công ty liên kết: Công ty liên kết thực hiện quyền chủ động kinh doanh theo quy định của pháp luật. Công ty mẹ thực hiện quyền, nghĩa vụ của cổ đông hoặc bên góp vốn thông qua đại diện của mình tại doanh nghiệp mà mình có cổ phần hoặc vốn góp, phù hợp với pháp luật và Điều lệ của công ty liên kết. Trường hợp công ty mẹ nếu thấy không cần thiết phải cử người đại diện phần vốn đã đầu tư vào công ty liên kết mà công ty mẹ không nắm quyền chi phối thì công ty mẹ phải tổ chức theo dõi số vốn đã đầu tư và số lợi tức được chia từ phần vốn đầu tư tại công ty liên kết và phân công người thực hiện các quyền của cổ đông, người góp vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty liên kết.
-
Trách nhiệm của Công ty mẹ đối với các công ty con: Trường hợp công ty mẹ lạm dụng vị thế nắm giữ tòan bộ vốn điều lệ hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối làm tổn hại đến lợi ích của công ty con, các chủ nợ và các bên có liên quan, thực hiện như quy định tại Điều 27 Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09/08/2004 của Chính phủ. C. Kế họach tài chính - kế tóan - kiểm tóan: Công ty mẹ thực hiện theo quy định tại mục 5 Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ. Ngòai báo cáo tài chính phần trực tiếp họat động kinh doanh của mình, công ty mẹ phải lập báo cáo tài chính hợp nhất tòan công ty theo quy định của pháp luật. Ban kiểm sóat của công ty mẹ thực hiện việc kiểm tra, giám sát họat động kinh doanh trong ghi chép sổ sách kế tóan, báo cáo tài chính của công ty. Thông qua người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty con, công ty liên kết và ban kiểm sóat của công ty con, công ty liên kết, Ban kiểm sóat của công ty mẹ giúp Hội đồng quản trị quản lý việc sử dụng phần vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết nhằm đảm bảo kinh doanh có hiệu quả nhất. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các tổng công ty nhà nước, công ty thành viên hạch tóan độc lập của tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập họat động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con căn cứ vào hướng dẫn của Thông tư này để xây dựng, sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. KT/BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Thị Băng Tâm
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-72-2005-tt-btc-huong-dan-xay-dung-quy-che-quan-ly-tai-chinh-cua-cong-ty-nha-nuoc-hoat-dong-theo-mo-hinh-cong-ty-me-cong-ty-con--17567.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch