Thông tư số 44/TC-TCDNHướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp Nhà nước
- Số hiệu
- 44/TC-TCDN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 08/07/1997
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn xử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp Nhà nước Thi hành Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ ban hành "Quy chế quản lý tài chính và hạch tóan kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước". Bộ Tài chính hướng dẫn sử lý các khỏan chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp Nhà nước như sau: I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
-
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.1. Ngọai tệ là lọai tiền khác với "Đồng" Việt Nam. 1.2. Nghiệp vụ ngọai tệ là chỉ các nghiệp vụ thu chi bằng ngọai tệ, trong kết tóan vãng lai và để tính giá. 1.3. Tỷ giá hối đóai là tỷ giá trao đổi giữa hai lọai tiền (sau đây gọi tắt là tỷ giá). 1.4. Chênh lệch tỷ giá hối đóai (sau đây gọi tắt là chênh lệch tỷ giá) là chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế tóan với tỷ giá quy đổi tại thời điểm điều chỉnh của cùng một lọai ngọai tệ.
-
Doanh nghiệp Nhà nước có các nghiệp vụ ngọai tệ thực hiện hạch tóan các khỏan chênh lệch tỷ giá theo quy định của chế độ kế tóan hiện hành. Tỷ giá dùng để quy đổi số dư ngọai tệ cuối kỳ ra "Đồng" Việt Nam là tỷ giá chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm đó.
-
Những ngọai tệ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không công bố tỷ giá quy đổi ra "Đồng" Việt Nam thì thống nhất quy đổi thông qua đồng đô la Mỹ. II. NỘI DUNG XỬ LÝ CÁC KHỎAN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ
-
Xử lý chênh lệch tỷ giá của nghiệp vụ ngọai tệ trong kỳ Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được bù trừ giữa số tăng và số giảm (trừ điểm 1.4 dưới đây), cuối năm được sử lý như sau: 1.1. Thời kỳ chuẩn bị đầu tư, xây dựng, doanh nghiệp chưa đi vào họat động hoặc công trình chưa hòan thành bàn giao thì chênh lệch tỷ giá phát sinh lũy kế đến thời điểm công trình hòan thành bàn giao thì: Trường hợp chênh lệch tỷ giá tăng (dư có tài khỏan 413) được phân bổ đều vào thu nhập tài chính của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không dưới 5 năm kể từ khi công trình đưa vào họat động. Trường hợp chênh lệch tỷ giá giảm (dư nợ tài khỏan 413) được phân bổ đều vào chi phí tài chính của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không dưới 5 năm kể từ khi công trình đưa vào họat động. 1.2 Thời kỳ doanh nghiệp đang họat đọng sản xuất kinh doanh: Trường hợp chênh lệch tỷ giá tăng tính vào thu nhập tài chính trong kỳ. Trường hợp chênh lệch tỷ giá giảm tính vào chi phí tài chính trong kỳ. 1.3. Thời kỳ giải thể, thanh lý doanh nghiệp: Trường hợp chênh lệch tỷ giá tăng tính vào thu nhập thanh lý doanh nghiệp. Trường hợp chênh lệch tỷ giá giảm tính vào chi phí thanh lý doanh nghiệp. 1.4. Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ do việc mua, bán ngọai tệ được hạch tóan trực tiếp vào chi phí hoặc thu nhập họat động tài chính.
-
Xử lý chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngọai tệ cuối kỳ: Cuối kỳ kế tóan, doanh nghiệp phải quy đổi số dư tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khỏan nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngọai tệ ra "Đồng" Việt Nam theo tỷ giá quy định tại điểm 2 mục 1 của Thông tư này. Khỏan chênh lệch giữa tỷ giá sau khi quy đổi với tỷ giá đang hạch tóan trên sổ kế tóan được xử lý như sau: 2.1. Đối với chênh lệch tỷ giá phát sinh do việc đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khỏan nợ ngắn hạn (1 năm trở xuống) có gốc ngọai tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính thì không hạch tóan vào chi phí hoặc thu nhập mà để số dư trên báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút tóan ngược lại để xóa số dư. 2.2. Đối với chênh lệch tỷ giá phát sinh do việc đánh giá lại số dư cuối năm của các khỏan nợ dài hạn (trên 1 năm) có gốc ngọai tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính thì được xử lý như sau: a. Đối với các khỏan nợ phải thu dài hạn Trường hợp tỷ giá quy đổi số dư cuối kỳ cao hơn tỷ giá đang hạch tóan trên sổ kế tóan thì chênh lệch tỷ giá sử lý như điểm 2.1 mục II. Trường hợp tỷ giá quy đổi số dư cuối kỳ thấp hơn tỷ giá đang hạch tóan trên sổ kế tóan thì chênh lệch tỷ giá hạch tóan vào chi phí tài chính trong năm. b. Đối với các khỏan nợ phải trả dài hạn Trường hợp tỷ giá quy đổi số dư cuối kỳ cao hơn tỷ giá đang hạch tóan trên sổ kế tóan thì chênh lệch tỷ giá hạch tóan vào chi phí tài chính trong năm. Trường hợp tỷ giá quy đổi số dư cuối kỳ thấp hơn tỷ giá đang hạch tóan trên sổ kế tóan thì chênh lệch tỷ giá xử lý như điểm 2.1 mục II. Khi thanh lý từng khỏan nợ phải thu, nợ phải trả dài hạn, nếu tỷ giá thanh tóan thực tế phát sinh cao hơn hoặc thấp hơn tỷ giá đang hạch tóan trên sổ sách thì phần chênh lệch tỷ giá phát sinh được xử lý như quy định tại điểm 1.2 mục II của Thông tư này. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Mọi quy định trước đây về xử lý tài chính các khỏan chênh lệch tỷ giá ngọai tệ tại doanh nghiệp Nhà nước trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
-
Thông tư không áp dụng đối với các doanh nghiệp chuyên kinh doanh mua bán ngọai tệ.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi bổ sung./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-44-tc-tcdn-huong-dan-xu-ly-cac-khoan-chenh-lech-ty-gia-trong-doanh-nghiep-nha-nuoc--8432.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch