Thông tư số 103-TC/TCTHướng dẫn xử lý hàng hoá tang vật vi phạm hành chính về thuế mà chủ bỏ hàng hoặc không biết rõ của ai
- Số hiệu
- 103-TC/TCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 22/12/1993
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn xử lý hàng hóa tang vật vi phạm hành chính về thuế mà chủ bỏ hàng hoặc không biết rõ của ai ______________________________ Thi hành Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính của Hội đồng Nhà nước và Nghị định số 01 CP ngày 18/10/1992 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế; tiếp theo các Thông tư số 11 TC/TCT ngày 24/2/1993 và Thông tư số 88 TC/TCT ngày 8/11/1993; Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý hàng hóa tang vật vi phạm về thuế mà chủ hàng bỏ lại hoặc không biết rõ của ai (hàng vô chủ) như sau: I/ PHẠM VI ÁP DỤNG: Thông tư này áp dụng trong các trường hợp vi phạm về thuế cần phải xử lý hàng hóa tang vật vi phạm để đảm bảo thu đủ tiền thuế, tiền phạt. Cụ thể; - Chủ hàng hóa, tang vật vi phạm bỏ lại hàng hóa sau khi có quyết định xử lý của cơ quan Thuế. - Chủ hàng bỏ lại hàng hóa tang vật ngay khi bị phát hiện nhưng không rõ của ai hoặc không có người đến nhận. II/ TRÌNH TỰ XỬ LÝ: 1/ Tất cả mọi hành vi vi phạm hành chính về thuế, khi kiểm tra phát hiện đều phải lập biên bản theo đúng mẫu quy định của cơ quan Thuế (mẫu CTT29). Trong biên bản phải ghi rõ Họ tên, địa chỉ của chủ hàng, số lượng, chất lượng, trọng lượng của mặt hàng và nội dung vi phạm, thời hạn xử lý. Các thành viên trong tổ kiểm tra và người vi phạm cùng ký xác nhận. Trường hợp hàng hóa, tang vật khi kiểm tra phát hiện không có người đến nhận thì khi lập biên bản phải ghi rõ là hàng hóa tang vật vô chủ, và có thể mời thêm người làm chứng (không phải thành viên nhóm kiểm tra) ký vào biên bản. 2/ Trình tự xử lý: a/ Đối với hàng hóa mà chủ hàng bỏ lại sau khi có quyết định xử lý được xử lý như sau: Theo quy định tại khỏan 3, Điều 31 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời gian 5 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực mà đương sự không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành. Trong trường hợp quá thời hạn quy định trên mà chủ hàng không đến nộp tiền thuế, tiền phạt theo quyết định đã xử lý. Cơ quan Thuế sẽ cưỡng chế thi hành bằng biện pháp kê biên để bán đấu giá hàng hóa. Việc bán đấu giá hàng hóa, tang vật trong trường hợp này là để bảo đảm tiền thuế, tiền phạt đã ghi trong quyết định xử lý, do đó tổng số tiền thu về bán đấu giá hàng hóa, tang vật được giải quyết theo thứ tự như sau: a.1/ Nộp đủ số tiền thuế và tiền phạt vào mục 30 của mục lục Ngân sách hiện hành. a.2/ Chi cho các chi phí điều tra, xác minh, vận chuyển, bốc xếp, bán hàng ..... có chứng từ hợp lệ. a.3/ Số tiền chênh lệch phát sinh (nếu có) không coi là tiền bán hàng tịch thu và phải nộp tòan bộ vào mục 30 của mục lục Ngân sách hiện hành. Trường hợp tổng số tiền bán hàng thấp hơn tổng số tiền thu theo quyết định xử lý thì cơ quan Thuế ra quyết định xử lý báo cáo UBND cùng cấp và cơ quan Thuế cấp trên để giải quyết. Trong trường hợp vụ việc bắt giữ thuộc đối tượng được trích thưởng theo Quyết định số 180 - TTg ngày 22/12/1992 của Thủ tướng Chính phủ thì việc nộp khỏan tiền thuế, tiền phạt và trích thưởng thực hiện theo hướng dẫn trong Thông tư số 25 TC/TCT ngày 24/3/1993 của Bộ Tài chính theo số thực nộp Ngân sách. Riêng khỏan chênh lệch (nếu có) giữa giá bán hàng hóa tang vật và tiền thuế, tiền phạt phải nộp vào Ngân sách như hướng dẫn tại điểm (a.3) trên đây và không được trích thưởng. b/ Đối với hàng hóa không biết rõ của ai (vô chủ) được xử lý như sau: Theo quy định tại Điều 33, điểm 4 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính thì trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không biết rõ ai “cơ quan có thẩm quyền thi hành quyết định phải niêm yết công khai, thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. Quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo niêm yết công khai, nếu không xác định được chủ sở hữu thì sung tang vật, phương tiện đó vào qũy Nhà nước”. Số tiền thu được trong trường hợp này sau khi trừ các khỏan chi phí hợp lệ cho việc điều tra, xác minh, bốc dỡ bảo quản ... được trích 5% để nhập vào qũy chống các hành vi kinh doanh trái Pháp luật và chi dùng theo quy định đối với qũy đó (được lập theo Quyết định số 180-TTg ngày 22/12/1992 của Thủ tướng Chính phủ), số còn lại nộp vào mục 30 của mục lục Ngân sách hiện hành. 3/ Thủ tục bán đấu giá: - Trước khi bán đấu giá hàng hóa chủ bỏ lại, hàng hóa vô chủ, cơ quan Thuế phải lập báo cáo xin ý kiến UBND cùng cấp và cơ quan Thuế cấp trên. - Sau khi đã được UBND cùng cấp và cơ quan Thuế cấp trên chấp thuận, cơ quan Thuế phối hợp với ngành Công an, Viện kiểm sát, quản lý thị trường, Tài chính tiến hành việc kê biên, định giá và tổ chức bán đấu giá. - Giá bán hàng hóa tang vật là giá thị trường do Sở Tài chính vật giá quy định trong từng thời gian. Tối thiểu phải bằng 90% giá thị trường tại thời điểm bán đấu giá. III/ NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH VÀ TRÍCH QŨY CHỐNG CÁC HÀNH VI BUÔN LẬU: a/ Tòan bộ số tiền bán đấu giá hàng hóa phải gửi vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan Thuế và được phân phối và trích qũy chống các hành vi buôn lậu và nộp Ngân sách như quy định tại điểm a, điểm b mục 2 phần II nêu trên. b/ Việc quản lý và sử dụng số tiền trích qũy chống các hành vi buôn lậu được thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 25 TC/TCT ngày 24/3/1993 của Bộ Tài chính. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Hàng hóa thuộc diện cấm nhập khẩu, cấm lưu thông vẫn được xử lý theo Thông tư số 77 TC/TCT ngày 5/12/1992 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc thì báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-103-tc-tct-huong-dan-xu-ly-hang-hoa-tang-vat-vi-pham-hanh-chinh-ve-thue-ma-chu-bo-hang-hoac-khong-biet-ro-cua-ai--82382.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch