Thông tư số 36/2003/TT-BTCHướng dẫn xử lý hàng hoá tồn đọng trong kho ngoại quan
- Số hiệu
- 36/2003/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 16/04/2003
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan
Căn cứ Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;
Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 5590/VPCP-KHTH ngày 16/11/2001 của Văn phòng chính phủ; Bộ Tài chính hướng dẫn về xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan như sau: I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: Thông tư này hướng dẫn việc xử lý đối với hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan quy định tại Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục Hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát Hải quan. Hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan được xử lý theo hướng dẫn của Thông tư này bao gồm:
-
Hàng hóa quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng thuê kho ngọai quan, chủ kho ngọai quan đã thông báo đề nghị gia hạn hợp đồng thuê kho ngọai quan nhưng chủ hàng không ký tiếp hợp đồng gia hạn hoặc không đưa hàng ra khỏi kho ngọai quan.
-
Hàng hóa quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng gia hạn thuê kho ngọai quan, chủ kho ngọai quan đã thông báo việc hết hạn này cho chủ hàng nhưng chủ hàng không đưa hàng ra khỏi kho ngọai quan.
-
Hàng hóa thuộc các trường hợp qui định tại khỏan 5 Điều 33 và tiết d khỏan 1 Điều 36 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ. II. QUY TRÌNH, THỦ TỤC XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TRONG KHO NGỌAI QUAN
-
Chủ kho ngọai quan có văn bản đề nghị Chi cục Hải quan quản lý kho ngọai quan xử lý đối với hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan sau khi chủ kho ngọai quan đã có văn bản thông báo với chủ hàng về các trường hợp quá hạn lưu kho ngọai quan theo qui định tại Mục I Thông tư này. Chủ kho ngọai quan có trách nhiệm lập bộ hồ sơ đối với hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan gửi Chi cục Hải quan quản lý kho ngọai quan, bao gồm: Công văn đề nghị xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan của chủ kho ngọai quan gửi Chi cục Hải quan quản lý kho ngọai quan. Hợp đồng thuê kho ngọai quan và hợp đồng gia hạn thuê kho ngọai quan đã đăng ký với Hải quan (nếu có). Các thông báo của chủ kho ngọai quan cho chủ hàng. Bảng kê số lượng, chủng lọai, quy cách hàng hóa gửi kho ngọai quan theo hợp đồng thuê kho có ký xác nhận và đóng dấu của chủ kho ngọai quan. Các hồ sơ, chứng từ khác liên quan đến hàng hóa gửi kho ngọai quan.
-
Hội đồng xử lý hàng tồn đọng kho ngọai quan: Trong thời gian 15 ngày sau khi nhận được văn bản đề nghị xử lý của chủ kho ngọai quan, Chi cục Hải quan quản lý kho ngọai quan báo cáo Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có kho ngọai quan để ra quyết định thành lập Hội đồng xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan (gọi chung là Hội đồng xử lý) với thành phần như sau: Chủ tịch Hội đồng: 01 lãnh đạo Cục Hải quan. Phó Chủ tịch Hội đồng: 01 lãnh đạo Chi cục Hải quan quản lý kho ngọai quan . Các thành viên Hội đồng gồm: Chủ kho ngọai quan hoặc người đại diện có thẩm quyền của kho ngọai quan do Chủ kho ngọai quan ủy quyền; Đại diện Sở Tài chính - Vật giá địa phương nơi có kho ngọai quan; Đại diện đơn vị có liên quan (nếu cần - tùy theo tính chất đặc thù của hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan). Số lượng các thành viên tùy thuộc khối lượng hàng hóa, nhiệm vụ phải xử lý do Chi cục Hải quan quản lý kho ngọai quan đề xuất để Cục Hải quan quyết định. Trong quá trình họat động, Hội đồng xử lý được sử dụng dấu của Cục Hải quan để phục vụ công tác và các giao dịch cần thiết. Hội đồng xử lý sẽ tự động giải tán sau khi hòan thành nhiệm vụ được quy định tại quyết định thành lập Hội đồng xử lý.
-
Quy trình xử lý hàng tồn đọng kho ngọai quan: 3.1/ Kiểm kê và phân lọai xử lý đối với hàng tồn đọng trong kho ngọai quan: Hội đồng xử lý tiến hành thủ tục mở niêm phong kho, niêm phong hàng hóa hoặc niêm phong container (nếu có), thực hiện kiểm đếm số lượng hàng hóa thực tế tại kho ngọai quan, phân lọai hàng hóa để xử lý theo các hướng sau: Đối với hàng hóa không còn giá trị sử dụng (mục nát, hư hỏng, không bảo đảm chất lượng sử dụng theo kết quả giám định chất lượng) hoặc hết hạn sử dụng ghi trên nhãn mác hoặc hồ sơ kèm theo hàng hóa hoặc hàng hóa thuộc diện cấm sử dụng lưu hành theo quy định của pháp luật Việt Nam, Hội đồng xử lý lập biên bản để tổ chức tiêu hủy. Đối với hàng hóa vẫn còn giá trị sử dụng không thuộc danh mục cấm nhập khẩu thuộc diện dễ bị hư hỏng hoặc sắp hết thời hạn sử dụng ghi trên nhãn mác hàng hóa hoặc hồ sơ kèm theo hàng hóa, Hội đồng xử lý tổ chức bán ngay trên cơ sở kết quả giám định về chất lượng của tổ chức giám định được thành lập và họat động theo quy định của pháp luật và định giá trên cơ sở giá thị trường để bán cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu. Đối với các lọai hàng hóa vẫn còn giá trị sử dụng và không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu theo quy định của Nhà nước, Hội đồng xử lý thực hiện trưng cầu giám định chất lượng hàng hóa, tiến hành định giá trên cơ sở giá thị trường và tổ chức bán đấu giá cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu mua theo quy định hiện hành. Nếu hàng hóa thuộc danh mục hàng nhập khẩu có điều kiện thì Hội đồng xử lý báo cáo Cục Hải quan để báo cáo cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu trước khi bán. Riêng đối với hàng hóa vẫn còn giá trị sử dụng nhưng thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu theo quy định của Nhà nước nếu không tái xuất đối với số hàng tồn đọng này được, Hội đồng xử lý báo cáo Cục Hải quan ra quyết định tịch thu sung qũy Nhà nước để xử lý theo Quy chế quản lý, xử lý tài sản tịch thu sung qũy Nhà nước và tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1766/1998/QĐ-BTC ngày 7/2/1998 của Bộ Tài chính. Khi tổ chức bán hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan, Hội đồng xử lý có trách nhiệm hướng dẫn người mua được hàng hóa thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan, thực hiện các quy định pháp luật về thuế, chính sách quản lý xuất nhập khẩu như đối với các hàng hóa nhập khẩu khác. Thuế suất, tỷ giá được áp dụng theo các quy định tại thời điểm người mua làm thủ tục đưa hàng ra khỏi kho ngọai quan. Số thuế phải nộp được xác định trên cơ sở giá bán thực tế hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan trừ (-) giá chưa có thuế. Giá chưa có thuế, phương pháp tính thuế, lọai thuế áp dụng (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu…) được xác định theo quy định của pháp luật về thuế. 3.2/ Tổ chức xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan: a. Tổ chức bán đấu giá: Hội đồng xử lý tiến hành xác định giá khởi điểm của hàng hóa trên cơ sở chất lượng còn lại theo kết quả giám định, giá bán trên thị trường của hàng hóa mới cùng lọai tại thời điểm tổ chức bán đấu giá. Trình tự, thủ tục bán đấu giá được thực hiện theo đúng quy định hiện hành về bán đấu giá của Nhà nước. Hội đồng xử lý có thể tổ chức bán đấu giá hoặc thuê các Trung tâm bán đấu giá hoặc doanh nghiệp bán đấu giá thực hiện việc bán đấu giá đối với số hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan trên cơ sở giá khởi điểm do Hội đồng xác định. Hội đồng xử lý có trách nhiệm cấp hóa đơn do Tổng cục Thuế phát hành (đối với trường hợp thuê Trung tâm bán đấu giá hoặc các tổ chức bán đấu giá thực hiện thì do các đơn vị này cung cấp hóa đơn), các hồ sơ giấy tờ theo quy định và thực hiện việc dán tem nhập khẩu đối với những mặt hàng phải dán tem nhập khẩu theo quy định của Nhà nước. Khi trực tiếp bán hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan, Hội đồng xử lý đăng ký mua hóa đơn lẻ (Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn giá trị gia tăng tùy theo mặt hàng) với cơ quan thuế để cấp cho người mua và thực hiện việc nộp thuế, quyết tóan với cơ quan Thuế theo quy định hiện hành. b. Tổ chức tiêu hủy: Việc tổ chức tiêu hủy phải được Hội đồng xử lý lập Biên bản xử lý tiêu hủy và giao Chủ kho ngọai quan thực hiện tiêu hủy số hàng hóa này có sự chứng kiến của Hội đồng xử lý. Trong trường hợp cần thiết mời cơ quan chuyên môn liên quan về quản lý Nhà nước chứng kiến việc tiêu hủy. Đối với lọai hàng hóa mà việc tiêu hủy làm ảnh hưởng đến môi trường thì phải được sự chấp thuận và hướng dẫn của cơ quan quản lý môi trường sở tại trước khi tổ chức tiêu hủy. III. QUẢN LÝ THU CHI TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI XỬ LÝ HÀNG HÓA TỒN ĐỌNG TRONG KHO NGỌAI QUAN
-
Tòan bộ tiền thu về bán hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan được nộp vào tài khỏan tạm giữ của Sở Tài chính - Vật giá tại địa phương có kho ngọai quan.
-
Sở Tài chính - Vật giá căn cứ vào tính hợp lý, hợp lệ của các khỏan chi phí liên quan đến xử lý hàng hóa tồn đọng trong kho ngọai quan do Hội đồng xử lý đề nghị, xem xét các chứng từ liên quan để chi trả theo thứ tự ưu tiên như sau: 2.1/ Chi phí cho công tác định giá và bán đấu giá hàng hóa tồn đọng kho ngọai quan bao gồm: Chi phí kiểm kê, chi giám định chất lượng, chi phí tổ chức định giá, chi thông tin quảng cáo, chi phí in ấn tài liệu hồ sơ bán đấu giá, chi phí cho tổ chức cuộc bán đấu giá, hoặc phí bán đấu giá (nếu có - do thuê Trung tâm bán đấu giá hoặc các tổ chức bán đấu giá thực hiện)… theo đúng chế độ nhà nước quy định. 2.2/ Chi bồi dưỡng cho các thành viên của Hội đồng xử lý tại các cuộc họp Hội đồng xử lý trong quá trình xử lý hàng tồn đọng trong kho ngọai quan theo mức tối đa không quá 20.000 đồng/ngày/người. 2.3/ Nộp thuế xuất nhập khẩu và các lọai thuế khác theo quy định của pháp luật (nếu có); 2.4/ Chi phí dịch vụ kho ngọai quan (nếu có); 2.5/ Chi phí bốc dỡ, chi phí lưu kho ngọai quan theo quy định hiện hành của Nhà nước.
-
Số tiền thu còn lại từ bán hàng hóa tồn đọng kho ngọai quan sau khi trừ đi các chi phí nêu tại điểm 2 Phần III Thông tư này được chuyển từ tài khỏan tạm giữ của Sở Tài chính - Vật giá tại Kho bạc Nhà nước vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp tiền thu từ bán hàng hóa tồn đọng kho ngọai quan không đủ chi trả các khỏan chi phí, thì việc chi trả được thực hiện đúng theo thứ tự ưu tiên tuần tự từ khỏan 1 đến khỏan 5 nêu tại điểm 2 phần III Thông tư này. Ngân sách Nhà nước không bù đắp những khỏan chi phí chưa được chi trả do tiền thu từ bán hàng hóa tồn đọng kho ngọai quan không đủ bù chi phí.
-
Đối với hàng hóa tồn đọng kho ngọai quan phải tiêu hủy, tòan bộ các chi phí liên quan đến việc tổ chức tiêu hủy do Chủ kho ngọai quan chi trả và được hạch tóan vào chi phí của doanh nghiệp kho ngọai quan. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-36-2003-tt-btc-huong-dan-xu-ly-hang-hoa-ton-dong-trong-kho-ngoai-quan--19777.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch