Thông tư số 80/2000/TT-BTChướng dẫn xử lý thuốc lá sản xuất trong nước không dán tem bị tịch thu
- Số hiệu
- 80/2000/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/07/2000
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 80/2000/TT-BTC
Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2000
THÔNG TƯ
Hướng dẫn xử lý thuốc lá sản xuất trong nước không dán tem bị tịch thu
Căn cứ Quyết định số 175/1999/QĐ-TTg ngày 25/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc dán tem thuốc lá sản xuất trong nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 133/1999/TTLT-BTC-BTM-BCN ngày 16/11/1999 của Liên Bộ: Tài chính, Thương mại, Công nghiệp về việc dán tem thuốc lá sản xuất trong nước; Sau khi đã có ý kiến thống nhất của Bộ Công nghiệp và Bộ Thương mại, Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý thuốc lá sản xuất trong nước không dán tem bị tịch thu như sau: I. QUẢN LÝ THUỐC LÁ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC KHÔNG DÁN TEM BỊ TỊCH THU Theo quy định tại tiết 1.1 điểm 1 Phần III Thông tư liên tịch số 133/1999/TTLT-BTC-BTM-BCN ngày 16/11/1999 của Liên Bộ: Tài chính, Thương mại,Công nghiệp về việc dán tem thuốc lá sản xuất trong nước thì từ 1/7/2000 thuốc lá sản xuất trong nước lưu thông trên thị trường không dán tem đều bị xử lý tịch thu. Thuốc lá sản xuất trong nước không dán tem bị tịch thu là tài sản nhà nước quản lý.Các lực lượng kiểm tra, kiểm sóat thị trường phát hiện thuốc lá sản xuất trong nước không dán tem được ra quyết định tịch thu theo quy định tại Nghị định số 01/NĐ-CP ngày 03/01/1995 của Chính phủ về xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh thương mại. Thuốc lá đã tịch thu được quản lý theo Quy chế quản lý và xử lý tài sản khi có quyết định tịch thu sung qũy Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1 766/1998/QĐ-BTC ngày 07/12/1998 và Quyết định số 29/2000/QĐ-BTC ngày29/02/2000 về việc sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý và xử lý tài sản nói trên của Bộ trưởng Bộ Tài chính. II. XỬ LÝ THUỐC LÁ TỊCH THU 1.Trường hợp phát hiện doanh nghiệp sản xuất thuốc lá không dán tem thì cơ quan kiểm sóat ra quyết định phạt vi phạm hành chính và tịch thu hàng hóa. Doanh nghiệp sản xuất thuốc lá không dán tem bị tịch thu phải mua lại tòan bộ số thuốc lá không dán tem, giá mua thuốc lá không dán tem bằng giá thuốc lá cùng lọai doanh nghiệp bán ra trên thị trường tại thời điểm phát hiện. 2.Đối với các trường hợp kiểm tra trên thị trường phát hiện thuốc lá không dán tem thì tổ chức và cá nhân kinh doanh thuốc lá không dán tem bị phạt vi phạm hành chính và tịch thu hàng hóa. Số thuốc lá đã tịch thu được xử lý như sau: - Trường hợp xác định được nguồn gốc sản xuất thuốc lá không dán tem thì doanh nghiệp sản xuất sẽ bị phạt vi phạm hành chính, bị tịch thu tòan bộ số tiền bán thuốc lá không dán tem và phải mua lại tòan bộ số thuốc lá không dán tem này, giá mua thuốc lá tịch thu phải bằng giá thuốc lá cùng lọai doanh nghiệp bán ra cùng thời điểm. - Trường hợp không xác định được nguồn gốc sản xuất số thuốc lá này sau khi tịch thu phải tổ chức tiêu hủy theo quy định tại điểm 6.2 Mục V theo Thông tư Liên tịchsố 10/2000/TTLT BTM BTC BCA BKHCNMT ngày 27/4/2000 của Liên Bộ Thương mại, Tài chính, Công an, Khoa học Công nghệ và Môi trường hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả. 3.Trong mọi trường hợp phát hiện được doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ thuốc lá không dán tem hoặc qua kiểm tra trên thị trường phát hiện thuốc lá sản xuất trong nước không dán tem mà xác định được nguồn gốc sản xuất, doanh nghiệp sản xuất phải đến địa điểm Hội đồng xử lý thông báo để tiếp nhận. Đối với thuốc lá đã kém phẩm chất doanh nghiệp sản xuất cũng phải tiếp nhận để tự tiêu hủy hoặc tái chế. 4.Đối với những trường hợp vi phạm với số lượng thuốc lá không dán tem lớn hoặc tái phạm, doanh nghiệp sản xuất thuốc lá và các tổ chức, cá nhân tiêu thụ ngòai việc bị xử lý phạt vi phạm hành chính, tịch thu hàng hóa, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật. III. QUẢN LÝ TIỀN PHẠT, TIỀN BÁN THUỐC LÁ TỊCH THU VÀ TRÍCH THƯỞNG Thực hiện theo quy định tại Mục VI Thông tư Liên tịch số 10/2000/TTLT-BTM-BTC-BCA-BKHCNMT ngày 27/4/2000 của Liên Bộ Thương mại, Tài chính, Công an, Khoa học Công nghệ và Môi trường hướng dẫn thực hiện Chỉ thị số 31/1999/CT-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đấu tranh chống sản xuất và buôn bán hàng giả. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thựchiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tàichính để nghiên cứu hướng dẫn, bổ sung. Phạm Văn Trọng (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-80-2000-tt-btc-huong-dan-xu-ly-thuoc-la-san-xuat-trong-nuoc-khong-dan-tem-bi-tich-thu--5953.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch