Thông tư số 63-TC/TCTHướng dẫn xử lý tiền phạt nộp chậm thuế xuất, nhập khẩu
- Số hiệu
- 63-TC/TCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 27/07/1993
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Số : 63-TC/TCT Hà Nội ngày 27 tháng 7 năm 1993
THÔNG TƯ
Hướng dẫn xử lý tiền phạt nộp chậm thuế xuất, nhập khẩu Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 3383/KTTH ngày 9 tháng 7 năm 1993 của Văn phòng Chính phủ v/v xử lý phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu, và tiếp theo Thông tư số 18 TC/TCT ngày 12 tháng 3 năm 1993 của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xử lý tiền phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu từ sau ngày 1 tháng 4 năm 1992 như sau : - Đối với các khỏan phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu phát sinh của các lô hàng có tờ khai Hải quan đăng ký sau ngày 1 tháng 4 năm 1992 cho tới khi áp dụng tỷ lệ phạt chậm nộp mới, nếu đã nộp hết nợ đọng thuế thì các doanh nghiệp sẽ được giảm 60% (sáu mươi phần trăm) số tiền phạt chậm nộp của các lô hàng nói trên. Hải quan Tỉnh, Thành phố tiến hành làm thủ tục giảm 60% số tiền phạt chậm nộp, đồng thời yêu cầu các doanh nghiệp phải nộp ngay 40% số tiền phạt chậm nộp còn lại vào Ngân sách Nhà nước. Thời hạn để xử lý giảm tiền phạt chậm nộp chỉ được thực hiện chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 năm 1993. Sau thời điểm này, đơn vị nào còn nợ thuế hoặc không đến thanh khỏan số tiền phạt chậm nộp với cơ quan Hải quan thì không được xem xét việc giảm tiền phạt chậm nộp; và Hải quan Tỉnh, Thành phố thực hiện các biện pháp cưỡng chế thu như đối với các khỏan nợ thuế xuất nhập khẩu. UBND Tỉnh, Thành phố và các Bộ, ngành, cơ quan ngang Bộ trực thuộc Chính phủ chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt việc thanh tóan nợ thuế nhập khẩu theo đúng tinh thần Công văn số 1888TC/TCT ngày 12 tháng 10 năm 1992 và tiền nợ phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu theo Thông tư số 18TC/TCT ngày 12 tháng 3 năm 1993 của Bộ Tài chính và Thông tư này để tránh tồn đọng dây dưa kéo dài. Tổng cục Hải quan chỉ đạo Hải quan Tỉnh, Thành phố đôn đốc các đơn vị còn dây dưa nợ thuế nộp kịp thời vào NSNN và làm thủ tục giảm số tiền phạt chậm nộp thuế xuất nhập khẩu chặt chẽ; hàng tháng báo cáo tiến độ xử lý về Bộ Tài chính (Tổng cục thuế). Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ - UBND các Tỉnh, Thành phố - VP Chính phủ (để báo cáo) - HQ các địa phương - Cục thuế các Tỉnh, TP - Bộ phận ĐD TCT phía Nam - Lưu: VP, TCT (HC + NV3) KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng ( Đã ký ) Phan Văn Dĩnh
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-63-tc-tct-huong-dan-xu-ly-tien-phat-nop-cham-thue-xuat-nhap-khau--82278.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch