Thông tư số 48/TC-TCTNHướng dẫn xử lý về mặt tài chính đối với vật tư, thiết bị tồn kho nhập khẩu theo Hiệp định của Chính phủ
- Số hiệu
- 48/TC-TCTN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/10/1990
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 48-TC/TCTN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 1990 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 48-TC/TCTN NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 1990 HƯỚNG DẪN XỬ LÝ VỀ MẶT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI VẬT TƯ, THIẾT BỊ TỒN KHO NHẬP KHẨU THEO HIỆP ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Công văn số 1374/PPLT ngày 9-5-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc giải quyết vật tư, thiết bị tồn kho; để đảm bảo việc bàn giao vốn giữa Nhà nước với các đơn vị sản xuất - kinh doanh được chính xác, đồng thời tạo điều kiện cho cơ sở chủ động phát huy quyền tự chủ sản xuất kinh doanh; sau khi trao đổi thống nhất với Ủy ban kế họach Nhà nước và Ủy ban vật giá Nhà nước; Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý về mặt tài chính đối với vật tư, thiết bị tồn kho nhập khẩu theo hiệp định của Chính phủ đưa vào dự trữ và điều chỉnh giá bán để giải phóng tồn kho ứ đọng, chậm luân chuyển như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
-
Vật tư, thiết bị đưa vào dự trữ là vật tư thiết bị nhập khẩu theo hiệp định của Chính phủ đã về nước còn tồn kho, không sử dụng hết trong năm 1990 nhưng cần thiết cho nhu cầu của các năm sau, hiện còn nợ chưa có nguồn vốn thanh tóan tiền hàng nhập khẩu với ngân sách Nhà nước. Các Bộ, ngành lập báo cáo tổng hợp theo danh mục các vật tư, thiết bị cụ thể thuộc Bộ, ngành quản lý, cần đưa vào dự trữ, gửi Ủy ban kế họach Nhà nước và Bộ Tài chính để xem xét cân đối chung và thống nhất trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định đưa vào dự trữ, theo nguyên tắc vật tư thiết bị thuộc ngành nào thì ngành đó có trách nhiệm bảo quản, dự trữ. Việc dự trữ ở từng Bộ, ngành cần tập trung vào một đầu mối, tránh tình trạng nhiều đơn vị cùng dự trữ mặt hàng. Đối với những vật tư thiết bị sử dụng cho nhiều ngành, cần dự trữ ở ngành cung ứng thì cũng tập trung vào một đầu mối. Vật tư thiết bị đưa vào dự trữ phải được kiểm kê đầy đủ, phân lọai, theo dõi riêng, bảo quản chu đáo để thuận tiện cho công tác quản lý, kiểm tra, kiểm sóat việc sử dụng hàng dự trữ và thu hồi vốn cho ngân sách Nhà nước, vật tư thiết bị dự trữ phải đảm bảo chất lượng, đầy đủ nguyên vẹn các chi tiết, bộ phận cho đến khi xuất kho.
-
Đối với vật tư thiết bị tồn kho ứ đọng, chậm luân chuyển, các đơn vị cần kiểm kê phân lọai, xác định nguyên nhân, kiến nghị các biện pháp xử lý, kể cả kiến nghị phương án giá cụ thể. Cơ quan chủ quản và các cơ quan chức năng có trách nhiệm xem xét cân đối tương quan chung để quyết định biện pháp giải quyết thích hợp nhằm giải phóng tồn kho, thu hồi vốn nhanh chóng. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TÀI CHÍNH
Căn cứ vào danh mục số lượng vật tư thiết bị được duyệt đưa vào dự trữ; Bộ Tài chính làm thủ tục thu tiền hàng nhập khẩu, đồng thời làm thủ tục cấp vốn dự trữ cho các đơn vị nhận hàng nhập khẩu và được giao nhiệm vụ dự trữ vật tư thiết bị. Sau đó, trên cơ sở kế họach cung ứng và sử dụng hàng năm, đơn vị lập kế họach cụ thể về việc đưa hàng dự trữ vào tiêu thụ, sử dụng cho từng qúy trong năm. Về nguyên tắc hàng dự trữ đưa vào tiêu thụ, sử dụng đến đâu, đơn vị phải nộp hòan vốn đầy đủ, kịp thời trả ngân sách Nhà nước đến đó. Nếu đơn vị nộp ngân sách chậm trễ sẽ bị phạt 0,2% tính cho mỗi ngày chậm nộp. Trong quá trình dự trữ, nếu Nhà nước có quyết định thay đổi về giá cả vật tư thiết bị thì vật tư thiết bị đang dự trữ cũng phải được đánh giá lại theo mặt bằng giá mới. Khi đưa vật tư thiết bị dự trữ ra tiêu thụ, sử dụng đơn vị phải nộp hòan vốn dự trữ cho ngân sách Nhà nước theo giá tại thời điểm đó (giá bán - chiết khấu). Quyết tóan hàng qúy, năm của đơn vị cần báo cáo thêm biểu cân đối xuất - nhập - tồn vật tư thiết bị dự trữ cho các cơ quan chức năng hữu quan. Chi phí bảo quản vật tư thiết bị dự trữ một phần lớn được phân bổ chi phí hàng tồn kho, một phần được phân bổ vào chi phí và giá thành sản xuất, tiêu thụ trong kỳ (áp dụng quy định hiện hành về phân bổ chi phí hàng tồn kho).
- Đối với vật tư thiết bị tồn kho ứ đọng, chậm luân chuyển do chưa hợp lý về giá cả, căn cứ vào quyết định giá của cơ quan vật giá Nhà nước, đơn vị được tiến hành bán ra theo giá quy định; đồng thời lập bảng kê chênh lệch giữa giá vốn cũ và giá vốn mới gửi Bộ chủ quản ra quyết định giảm vốn lưu động cho đơn vị trong trường hợp có quyết định giảm giá bán (đồng gửi Bộ Tài chính). III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này chỉ áp dụng cho những vật tư thiết bị nhập khẩu theo hiệp định của Chính phủ đã ký từ trước đến năm 1990, hàng đã về, đã giao nhận và chưa thanh tóan nộp ngân sách Nhà nước. Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc, đề nghị các ngành, các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu bổ sung sửa đổi cho phù hợp. Lý Tài Luận (Đã ký)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-48-tc-tctn-huong-dan-xu-ly-ve-mat-tai-chinh-doi-voi-vat-tu-thiet-bi-ton-kho-nhap-khau-theo-hiep-dinh-cua-chinh-phu--1841.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch