Thông tư số 08/2008/TT-BCTHướng dẫn xuất khẩu khoáng sản
- Số hiệu
- 08/2008/TT-BCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương
- Ngày ban hành
- 18/06/2008
- Lĩnh vực
- Xuất nhập khẩu
Toàn văn
BỘ CÔNG THƯƠNG
Số: 08/2008/TT-BCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2008
THÔNG TƯ
Hướng dẫn xuất khẩu khóang sản
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về họat động mua bán hàng hóa quốc tế và các họat động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngòai;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khóang sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khóang sản; Bộ Công Thương hướng dẫn việc xuất khẩu khóang sản như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Khóang sản quy định tại Thông tư này là các lọai khóang sản rắn, bao gồm khóang sản kim lọai, khóang sản phi kim lọai, khóang chất công nghiệp. Dầu mỏ, khí đốt thiên nhiên, băng cháy, nước khóang, nước nóng thiên nhiên, khóang sản làm vật liệu xây dựng, khóang sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này. II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Tiêu chuẩn VILAS: Là tiêu chuẩn của Hệ thống công nhận phòng thí nghiệm Việt Nam (Vietnam Laboratory Accrediation Scheme). Phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS là Phòng thí nghiệm có hệ thống quản lý chất lượng theo ISO/IEC 17025, tương đương với TCVN ISO/IEC 17025:2001. Giấy chứng nhận VILAS do Văn phòng Chứng nhận chất lượng thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp.
-
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khóang sản: Là Bộ Công nghiệp (trước ngày 11 tháng 11 năm 2002), Bộ Tài nguyên và Môi trường (từ ngày 11 tháng 11 năm 2002) và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là UBND cấp tỉnh).
-
Chế biến: là quá trình lọai bớt tạp chất và nâng cao hàm lượng thành phần (hoặc các thành phần) khóang vật, khóang chất có ích trong khóang sản nguyên khai để thu được sản phẩm khóang sản đạt quy cách, tiêu chuẩn, hàm lượng đáp ứng yêu cầu của quá trình chế biến sâu tiếp theo (được gọi là tinh quặng); hoặc quá trình gia công, xử lý khóang sản nguyên khai, tinh quặng để đạt quy cách, yêu cầu sử dụng (nhưng chưa ra đến sản phẩm kim lọai, hợp kim hoặc hợp chất hóa học), thông qua việc áp dụng một hoặc kết hợp một số phương pháp sau: - Chọn tay. - Rửa; nghiền-sàng phân lọai theo cỡ hạt. - Tuyển trọng lực; tuyển từ; tuyển điện; hóa tuyển. - Các phương pháp xử lý cơ học, nhiệt học khác (như bóc tách đá bìa, cưa cắt, đập-nghiền, sấy khô, thiêu kết, đóng bánh…). III. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT KHẨU KHÓANG SẢN
-
Khóang sản khai thác trong nước chỉ được phép xuất khẩu khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
a) Được khai thác từ các mỏ, điểm mỏ không nằm trong quy họach cân đối phục vụ họat động chế biến sâu trong nước quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này.
b) Đã qua chế biến đạt tiêu chuẩn chất lượng và điều kiện quy định tại Phụ lục 02 kèm theo Thông tư này. Tiêu chuẩn chất lượng của các lọai khóang sản có yêu cầu hàm lượng (%) kim lọai phải được các phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS xác nhận. Khóang sản có tên tại cột 2 của Phụ lục 01 và Phụ lục 02, nhưng được khai thác từ các mỏ, điểm mỏ nằm ngòai danh mục quy định tại cột 3 Phụ lục 01 và đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Phụ lục 02 được tự do xuất khẩu.
- Chỉ có doanh nghiệp mới được phép xuất khẩu khóang sản. Doanh nghiệp xuất khẩu khóang sản là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đủ điều kiện theo quy định của Luật Thương mại về họat động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hóa với nước ngòai và phải đáp ứng được một trong các điều kiện sau:
a) Có Giấy phép khai thác khóang sản hoặc Giấy phép khai thác tận thu khóang sản còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
b) Có Giấy phép chế biến khóang sản còn hiệu lực và Hợp đồng mua khóang sản để chế biến ký với tổ chức, cá nhân có Giấy phép theo quy định tại điểm a của khỏan này.
c) Có Hợp đồng mua khóang sản để xuất khẩu kèm theo bản sao y hóa đơn giá trị gia tăng hoặc Hợp đồng ủy thác xuất khẩu khóang sản ký với tổ chức, cá nhân có Giấy phép theo quy định tại điểm a và b của khỏan này.
d) Có đủ chứng từ hợp lệ mua (hoặc đấu giá) khóang sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu và phát mại.
-
Trường hợp nhập khẩu khóang sản để chế biến và xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu phải có đủ chứng từ hợp lệ chứng minh khóang sản xuất khẩu có nguồn gốc từ việc nhập khẩu.
-
Việc xuất khẩu khóang sản theo phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất hoặc nhận gia công chế biến cho thương nhân nước ngòai được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về họat động mua bán hàng hóa quốc tế và các họat động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngòai.
-
Việc xuất khẩu than mỏ được thực hiện theo Thông tư 05/2007/TT-BCT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương hướng dẫn xuất khẩu than. IV. BÁO CÁO VỀ XUẤT KHẨU KHÓANG SẢN
-
Doanh nghiệp xuất khẩu khóang sản có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện xuất khẩu khóang sản và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin báo cáo.
-
Nội dung báo cáo về xuất khẩu khóang sản bao gồm:
a) Kết quả thực hiện về chủng lọai, khối lượng, kim ngạch xuất khẩu khóang sản.
b) Nguồn gốc khóang sản xuất khẩu; tình hình chấp hành các quy định về xuất khẩu khóang sản.
- Chế độ báo cáo về xuất khẩu khóang sản thực hiện như sau:
a) Báo cáo về tình hình thực hiện xuất khẩu khóang sản được lập định kỳ sáu tháng và một năm. Định kỳ sáu tháng đầu năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6 của năm báo cáo. Định kỳ một năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
b) Ngòai việc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại điểm a của khỏan này, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước liên quan để phục vụ công tác quản lý, doanh nghiệp xuất khẩu khóang sản phải thực hiện báo cáo đột xuất về tình hình xuất khẩu khóang sản.
- Thời hạn gửi báo cáo về xuất khẩu khóang sản được quy định như sau:
a) Báo cáo do doanh nghiệp xuất khẩu khóang sản lập theo quy định tại khỏan 2 Mục này phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện việc xuất khẩu khóang sản chậm nhất sau 5 (năm) ngày của kỳ hạn báo cáo quy định tại điểm a khỏan 3 Mục này.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng lập báo cáo tổng hợp về tình hình xuất khẩu khóang sản trong phạm vi quản lý và gửi về Bộ Công Thương chậm nhất sau 15 (mười lăm) ngày của kỳ hạn báo cáo quy định tại điểm a khỏan 3 Mục này. V. XỬ LÝ VI PHẠM
-
Mọi hành vi vi phạm các quy định về xuất khẩu khóang sản quy định tại Thông tư này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong họat động thương mại và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Doanh nghiệp xuất khẩu khóang sản không có nguồn gốc hợp pháp bị xử phạt theo quy định tại mục 3, Khỏan 4, Điều 1 Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực khóang sản.
-
Cán bộ, công chức nhà nước lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định của Thông tư này, tùy theo mức độ và hành vi vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các Thông tư số 02/2006/TT- BCN ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn xuất khẩu khóang sản, số 09/2006/TT-BCN ngày 28 tháng 11 năm 2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) sửa đổi, bổ sung Danh mục, tiêu chuẩn chất lượng và điều kiện khóang sản xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 02/2006/TT- BCN ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn xuất khẩu khóang sản.
-
Việc xuất khẩu khóang sản làm vật liệu xây dựng và khóang sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Trong khi Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng chưa ban hành, việc xuất khẩu khóang sản làm vật liệu xây dựng và khóang sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng tạm thời tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 02/2006/TT- BCN ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn xuất khẩu khóang sản.
-
Trường hợp khóang sản đã qua chế biến nhưng không thể đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định tại Phụ lục 02 kèm theo Thông tư này do nguyên nhân khách quan hoặc khóang sản xuất khẩu chưa được quy định tại Phụ lục 02 nói trên, doanh nghiệp xuất khẩu khóang sản báo cáo UBND cấp tỉnh kiểm tra, xác nhận và đề nghị Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện.
Căn cứ tình hình thực tế của họat động khai thác, chế biến khóang sản và nhu cầu sử dụng khóang sản trong nước, Bộ Công Thương sẽ xem xét điều chỉnh và/hoặc bổ sung các Phụ lục 01, Phụ lục 02 khi cần thiết.
-
Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm các quy định về xuất khẩu khóang sản, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện việc xuất khẩu khóang sản có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng kiểm tra, chấn chỉnh và xử lý kịp thời.
-
Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương liên quan định kỳ tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định xuất khẩu khóang sản theo Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.
-
Hợp đồng xuất khẩu khóang sản hợp lệ đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2008.
-
Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, doanh nghiệp xuất khẩu hoặc tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để Bộ Công Thương xem xét, xử lý./.
Nơi nhận : - Ban bí thư T.W Đảng; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao; - Tòa án Nhân dân Tối cao; - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - Tổng cục Hải quan; - Công báo; - Website Chính phủ; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Vụ, Cục thuộc Bộ Công Thương; - Website Bộ Công Thương; - Lưu: VT, CNNg.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Dương Quang BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phụ lục 01 DANH MỤC CÁC MỎ TRONG QUY HỌACH CÂN ĐỐI PHỤC VỤ HỌAT ĐỘNG CHẾ BIẾN SÂU TRONG NƯỚC (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2008/TT-BCT ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Công Thương) Số TT Lọai khóang sản Tên mỏ hoặc địa phương có mỏ (1) (2) (3) 1 Quặng Titan -Tinh quặng Ilmenite (sa khóang và gốc) Các mỏ, điểm mỏ tại tỉnh Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu. - Tinh quặng Rutile - Tinh quặng Monazite - Bột zircon - Ilmenite hòan nguyên - Xỉ titan 2 Chì-kẽm - Tinh quặng sulfur chì - Tinh quặng sulfur kẽm - Bột oxyt kẽm Các mỏ, điểm mỏ tại tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh. 3 Quặng Đồng -Tinh quặng đồng Các mỏ, điểm mỏ tại các tỉnh Lào Cai, Cao Bằng, Yên Bái, Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Quảng Nam. 4 Quặng sắt - Tinh quặng sắt - Các mỏ, điểm mỏ tại tỉnh Lào Cai (bao gồm cả tinh quặng magnetit từ các mỏ đồng), Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên,Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Gia Lai. 5 Quặng mangan - Tinh quặng Các mỏ, điểm mỏ tại tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Tĩnh. 6 Quặng bauxit - Tinh quặng Các mỏ, điểm mỏ tại miền Nam Việt Nam; Cao Bằng, Lạng Sơn. 7 Quặng Cromit - Tinh quặng Các mỏ, điểm mỏ tại tỉnh Thanh Hóa. 8 Quặng Wolframit - Tinh quặng Các mỏ, điểm mỏ tại các tỉnh Lào Cai, Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Kon Tum, Lâm Đồng. 9 Quặng Mica - Tinh quặng 10 Quặng fluorit - Tinh quặng 11 Đá vôi trắng - Cục - Bột 12 Quặng barit Các mỏ, điểm mỏ tại các tỉnh Lai Châu, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An. - Tinh quặng Barit - Bột Barit 13 Quặng graphit - Tinh quặng graphit 14 Quặng pyrit - Tinh quặng pyrit 15 Quặng đất hiếm - Tinh quặng đất hiếm Các mỏ, điểm mỏ tại các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái. 16 Quặng niken - Tinh quặng niken Các mỏ, điểm mỏ tại tỉnh Sơn La, Thanh Hóa. 17 Quặng talc - Bột talc 18 Đá quaczit 19 Quặng dolomit Các mỏ, điểm mỏ tại tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn, Thanh Hóa, Hà Tĩnh. 20 Quặng diatomit Các mỏ, điểm mỏ tại tỉnh Phú Yên, Lâm Đồng. 21 Quặng apatit Các mỏ, điểm mỏ tại tỉnh Lào Cai. 22 Bentonit Phụ lục 02 DANH MỤC, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN KHÓANG SẢN XUẤT KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 08 /2008/TT-BCT ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Công Thương) Số TT Lọai khóang sản xuất khẩu Hàm lượng, quy cách Thời hạn, điều kiện (1) (2) (3) (4) 1 Quặng Titan -Tinh quặng Ilmenite (sa khóang) TiO 2 ≥ 52% Các mỏ trong Quy họach được xuất khẩu đến hết 2008 - Tinh quặng Ilmenite (gốc) TiO 2 ≥ 48% Các mỏ trong Quy họach được xuất khẩu đến hết 2008 - Tinh quặng Rutile TiO 2 ≥ 83% Các mỏ trong Quy họach được xuất khẩu - Tinh quặng Monazite ReO ≥ 57% Các mỏ trong Quy họach được xuất khẩu - Bột zircon ZrO 2 ≥ 65% Cỡ hạt ≤ 75 µm Các mỏ trong Quy họach được xuất khẩu - Ilmenite hòan nguyên - Xỉ titan TiO 2 ≥ 56% FeO ≤ 11% TiO 2 ≥ 85% Các mỏ trong Quy họach được xuất khẩu Các mỏ trong Quy họach được xuất khẩu 2 Quặng Chì-kẽm - Tinh quặng sulfur chì - Tinh quặng sulfur kẽm - Bột oxyt kẽm Pb ≥ 50% Zn ≥ 50% Zn ≥ 60% Tinh quặng sulfur chì của các mỏ trong Quy họach được xuất khẩu đến hết 2008 3 Quặng Đồng -Tinh quặng đồng Cu ≥ 18% 4 Quặng sắt - Quặng sắt vê viên - Tinh quặng Magnetit - Tinh quặng sắt khác Fe ≥ 66% Fe ≥ 60% Fe ≥ 54% Nhà máy tuyển đồng Sin Quyền-Lào Cai được xuất khẩu hết năm 2008 5 Quặng mangan - Tinh quặng Mn ≥ 30% 6 Quặng bauxit - Tinh quặng Al 2 O 3 ≥ 48% Mỏ Bảo Lộc, Lâm Đồng (Cty TNHH 1 thành viên HC cơ bản Miền Nam) được xuất khẩu đến hết 2008 7 Quặng Cromit - Tinh quặng Cr 2 O 3 ≥ 42% 8 Quặng Wolframit - Tinh quặng WO 3 ≥ 65% 9 Quặng Mica 10 Quặng fluorit - Tinh quặng CaF 2 ≥ 65% 11 Đá vôi trắng - Khối - Tấm và lọai kích thước khác - Cục - Bột CaCo 3 ≥ 98 % Từ 1-400 mm Cỡ hạt < 1mm; độ trắng ≥ 90% Theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng Theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng Các mỏ trong Quy họach được xuất khẩu Các mỏ trong Quy họach được xuất khẩu 12 Quặng barit - Tinh quặng barit BaSO 4 ≥ 70 % - Bột barit BaSO4 ≥ 89%, Cỡ hạt < 1mm 13 Quặng graphit - Tinh quặng graphit C ≥ 80% 14 Quặng pyrit - Tinh quặng pyrit S ≥ 30% 15 Quặng đất hiếm - Tinh quặng đất hiếm Tr 2 O 3 ≥ 15% 16 Quặng niken - Tinh quặng niken Ni ≥ 9,5% Các mỏ trong Quy họach được xuất khẩu đến hết năm 2013 17 Quặng talc - Bột talc SiO 2 ≥ 30%, MgO ≥ 20% 18 Quặng quaczit SiO 2 ≥ 85% 19 Quặng dolomit MgO ≥ 17%, CaO ≥ 34% 20 Quặng diatomit SiO 2 ≥ 50%, Al 2 O 3 ≥ 13% 21 Quặng apatit - Lọai II của Công ty Apatit Lào Cai - Tinh quặng của các mỏ ngòai Quy họach P 2 O 5 ≥ 18-25 % P 2 O 5 ≥ 18 % Công ty Apatit Lào Cai được xuất khẩu đến hết 2010, số lượng tối đa 500.000 tấn/năm 22 Bentonit SiO 2 ≥ 45%, Al 2 O 3 ≥ 8% Ghi chú: Các mỏ trong Quy họach là các mỏ được quy định tại Cột 3 Phụ lục 01 của Thông tư này.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-08-2008-tt-bct-huong-dan-xuat-khau-khoang-san--105796.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Hiệp định Thương mại giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2025 - 2030
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
- Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính phủ các Nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương xác nhận hạn ngạch thuế quan đối với mật ong tự nhiên nhập khẩu vào Nhật Bản theo Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế
- Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân
- Quy định về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo khoản 6 Điều 28 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất xứ hàng hóa và của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới