Thông tư số 17-TC/VI Hướng dẫn cơ chế cấp phát và quản lý vốn đặc biệt đảm bảo chương trình Biển Đông - Trường Sa
- Số hiệu
- 17-TC/V
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 11/03/1993
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn cơ chế cấp phát và quản lý vốn đặc biệt đảm bảo chương trình Biển Đông - Trường Sa. ________________________
Căn cứ vào Quyết định số 252/HĐBT ngày 6/7/1992 của Hội đồng Bộ trưởng thành lập Ban chỉ đạo về các vấn đề liên quan đến Biển Đông và Trường Sa.
Căn cứ vào các văn bản báo cáo và kết luận của Ban Chỉ đạo Biển Đông - Trường Sa số 01/ BCĐBĐ-TS ngày 4/8/1992; số 21/BCĐBĐ - TS ngày 24/9/1992; số 32/BCĐBĐ-TS ngày 22/10/1992 và thông báo của Văn phòng Chính phủ số 10/TTg ngày 14/10/1992 "về việc kinh phí cho Trường Sa". Để đảm bảo cấp phát vốn kịp thời; quản lý vốn chặt chẽ, có hiệu quả; sau khi lấy ý kiến tham gia của các Bộ, Ngành liên quan, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 17/PPLT ngày 2/2/1993 "về việc cơ chế cấp phát quản lý vốn Biển Đông - Trường Sa". Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế cấp phát và quản lý vốn cho chương trình Biển Đông - Trường Sa như sau: I/ NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẢM BẢO CHƯƠNG TRÌNH BIÊN ĐÔNG - TRƯỜNG SA: 1/ Vốn đảm bảo cho chương trình Biển Đông - Trường Sa thuộc vốn đặc biệt được Nhà nước duyệt. Hàng năm Bộ Tài chính và Ủy ban Kế họach Nhà nước phân phối chỉ tiêu ngân sách cho các Bộ căn cứ vào khối lượng công việc Nhà nước giao cho các Bộ trong chương trình Biển Đông - Trường Sa. 2/ Bộ Tài chính cấp vốn đặc biệt này qua các Bộ chủ quản để các Bộ cấp phát và thanh tóan cho các chủ đầu tư hoặc các đơn vị sử dụng vốn, theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư này. 3/ Các Bộ chủ quản phải mở tài khỏan ở Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận vốn, thực hiện chi tiêu theo chế độ hiện hành bảo đảm nguyên tắc chế độ tài chính và Pháp luật Nhà nước, hết năm quyết tóan với Bộ Tài chính. II/ CƠ CHẾ CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ CÁC LỌAI VỐN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH BIỂN ĐÔNG - TRƯƠNG SA. A/ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Những công trình xây dựng không có tính chất cấp bách, điều kiện thi công bình thường thì thực hiện theo chế độ quản lý XDCB ban hành theo Nghị định 385/HĐBT ngày 11/7/1990 của Hội đồng Bộ trưởng. Những công trình có tính cấp bách, điều kiện thi công khó khăn, thời gian thi công phụ thuộc vào thời tiết đi biển.... được vận dụng điều lệ XDCB cụ thể như sau: 1/ Vốn xây lắp Định mức, đơn giá XDCB áp dụng theo chế độ hiện hành tại nơi xây dựng. Nếu những công việc thuộc công trình (hay hạng mục công trình) nào chưa có định mức, đơn giá, chủ đầu tư phải làm việc với cơ quan chức năng của Bộ Xây dựng, để xây dựng định mức, đơn giá làm cơ sở lập dự tóan và thanh quyết tóan công trình. Trường hợp chưa đủ điều kiện xây dựng định mức đơn giá mà công trình phải khẩn trương hòan thành theo nhiệm vụ, chủ đầu tư trình xin ý kiến Chính phủ quyết định. Bộ Tài chính chỉ đảm bảo vốn cho các công trình có ghi trong kế họach XDCB năm của Nhà nước và Bộ Tài chính đã thông báo chỉ tiêu ngân sách cho Bộ chủ quản, theo các bước : tạm ứng lần đầu; thanh tóan khối lượng; cấp bổ sung lần cuối khi quyết tóan công trình được duyệt y. 1.1/ Tạm ứng lần đầu: Các công trình có đủ luận chứng kinh tế kỹ thuật, khảo sát, thiết kế, dự tóan được duyệt, có hợp đồng xây dựng, được tạm ứng 30% vốn đầu tư ghi kế họach trong năm của công trình. Trường hợp cần phải tạm ứng cao hơn phải có ý kiến của Ban Chỉ đạo. Bộ chủ quản duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự tóan do chủ đầu tư lập (đối với những công trình giản đơn, thông dụng). Những công trình quan trọng có ý nghĩa quyết định đến kinh tế chính trị của Quốc gia do Chính phủ phê duyệt (những công trình đó được chỉ định khi duyệt kế họach). Nếu công trình thiếu căn cứ ứng vốn, nhưng do nhiệm vụ cấp bách phải triển khai, chủ đầu tư phải trình Ban chỉ đạo, Bộ Tài chính, Ủy ban Kế họach Nhà nước. Sau khi có văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính xét ứng vốn lần đầu. Chủ đầu tư phải hòan thành các thủ tục cần thiết (nêu trên) mới được nhận vốn từ các lần tiếp theo. 1.2/ Thanh tóan khối lượng công trình hòan thành: Chủ đầu tư căn cứ vào khối lượng công trình hòan thành theo tiến độ, trong kế họach ghi trong hợp đồng xây dựng; khi có biên bản nghiệm thu kèm phiếu giá công trình, thanh tóan khối lượng cho bên B theo những điều khỏan đã ký kết trong hợp đồng. Đối với những công trình hoặc hạng mục công trình thi công ngòai biển (hoặc đảo xa) không có điều kiện nghiệm thu từng phần, hay lập phiếu giá công trình từng giai đọan, chủ đầu tư phải trình Ban chỉ đạo xin ứng vốn từ lần thứ 2 theo báo cáo khối lượng do chủ đầu tư lập theo tiến độ kế họach ; khi có văn bản nhất trí của Ban chỉ đạo, Bộ Tài chính xét cấp ứng vốn tiếp lần 2 để đảm bảo công trình (hạng mục công trình) hòan thành theo kế họach. Tổng số vốn ứng lần đầu và các lần tiếp theo cho phần xây lắp công trình không quá 85% giá dự tóan xây lắp được duyệt trong năm. Số vốn còn lại sẽ giải quyết khi tòan bộ công trình hòan thành, có quyết tóan được duyệt. 2/ Vốn mua sắm thiết bị, phương tiện vận tải, thông tin liên lạc. Các đơn vị chủ quản căn cứ vào nhiệm vụ Chính phủ giao, lập kế họach mua sắm, kế họach tài chính gửi Bộ chủ quản và Bộ Tài chính, đồng thời ký hợp đồng mua hàng. Trên cơ sở hợp đồng mua hàng và giấy đề nghị ứng tiền, Bộ Tài chính xét ứng vốn cho chủ đầu tư theo các điều khỏan ghi trong hợp đồng qua Bộ chủ quản. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm cuối cùng về chất lượng, chủng lọai, giá cả vật tư, thiết bị được mua. Việc thanh quyết tóan tòan bộ sẽ được tiến hành khi nghiệp vụ mua hàng kết thúc (đối với thiết bị tòan bộ không cần lắp) theo chế độ hiện hành, vật tư và thiết bị cần lắp sẽ được thanh quyết tóan khi công trình xây dựng hòan thành, báo cáo quyết tóan được duyệt y. 3/ Vốn kiến thiết cơ bản khác. - Đối với các công trình xây dựng thuộc chương trình Biển Đông - Trường Sa, vốn kiến thiết cơ bản khác cũng được Bộ Tài chính xét ứng trước một phần tùy theo tính chất đặc điểm xây dựng công trình. Thanh quyết tóan cuối cùng theo chế độ hiện hành của Nhà nước khi tòan bộ công trình hòan thành nghiệm thu và quyết tóan được duyệt . - Công tác khảo sát, thăm dò khu vực Biển Đông - Trường Sa nếu được ghi thành công việc độc lập, chủ đầu tư phải lập phương án khảo sát thăm dò, dự tóan, kế họach thực hiện theo tiến độ, trình cấp có thẩm quyền xét duyệt. Khi có đầy đủ căn cứ pháp lý, Bộ Tài chính xét ứng vốn lần đầu và thanh tóan khối lượng hòan thành như vốn xây lắp. 4/ Quyết tóan công trình : Chủ quản đầu tư có trách nhiệm xét duyệt tổng quyết tóan của chủ đầu tư; Lập hồ sơ báo cáo Ban chỉ đạo, Bộ Tài chính và Ủy ban Kế họach Nhà nước. Bộ Tài chính thẩm định tổng quyết tóan được duyệt, ra văn bản công nhận số liệu và thanh tóan tòan bộ số vốn được cấp cho chủ đầu tư qua Bộ chủ quản. B/ Vốn cấp cho Công ty Hải sản Trường sa. Công ty Hải sản Trường sa được thành lập theo quyết định số 45/TTg ngày 3/11/1992. Theo điều 1 Quyết định 45/TTg, giai đọan đầu Công ty được Nhà nước đầu tư trực tiếp để xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật và tàu thuyền để đánh bắt cá theo kế họach hàng năm được duyệt. Bộ Tài chính giải quyết cấp phát vốn lần đầu cho Công ty theo quy định cấp vốn đầu tư XDCB tại Thông tư này. Các chế độ, chính sách ưu đãi khác đối với Công ty, Bộ Tài chính cùng các Bộ có liên quan sọan thảo trình Chính phủ theo điều 5 Quyết định 45/TTg C/ Kinh phí nghiên cứu khoa học và kinh phí sự nghiệp: 1/ Kinh phí nghiên cứu khoa học cho các đề tài thuộc chương trình Biển Đông - Trường Sa, Bộ Tài chính cấp cho các chủ đề tài theo đúng chế độ cấp phát kinh phí nghiên cứu khoa học hiện hành đối với những công trình (hoặc đề tài ) đặc biệt cấp Nhà nước tại Thông tư Liên Bộ số 1213/KH-CN-TC ngày 26/9/1992 của Ủy ban Khoa học Nhà nước - Bộ Tài chính. 2/ Kinh phí sự nghiệp: Những đơn vị sự nghiệp được Chính phủ giao nhiệm vụ thuộc chương trình Biển Đông - Trường Sa; đơn vị lập kế họach và dự tóan kinh phí trình Bộ chủ quản xét duyệt. Khi có đủ căn cứ cấp phát kinh phí sự nghiệp hiện hành Bộ Tài chính xét cấp vốn cho đơn vị qua Bộ chủ quản của đơn vị. D/ Kinh phí đảm bảo cho Ban chỉ đạo Biển Đông - Trường Sa. Điều 5 Quyết định số 252/HĐBT ngày 6/7/1992 về việc thành lập Ban chỉ đạo về các vấn đề liên quan đến Biển Đông - Trường Sa ghi....”Ban chỉ đạo Biển Đông - Trường Sa có kinh phí riêng”. Bộ Tài chính căn cứ vào dự tóan chi tiêu của cơ quan thường trực lập, Trưởng Ban Chỉ đạo duyệt, cấp kinh phí cho Ban Chỉ đạo qua Ban Biên giới của Chính phủ theo cơ chế cấp phát kinh phí hành chính sự nghiệp hiện hành của Nhà nước. Cuối năm Ban biên giới của Chính phủ phải quyết tóan riêng khỏan kinh phí cấp cho Ban chỉ đạo Biển Đông - Trường Sa với Bộ Tài chính. III/ ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH . - Cơ chế này được áp dụng cho chương trình Biển Đông - Trường Sa, thực hiện từ qúy IV năm 1992. - Áp dụng cho các công trình thuộc nhiệm vụ Trường Sa của Bộ Quốc phòng từ năm 1993. - Cơ chế sẽ được bổ sung và hòan chỉnh cho phù hợp với nhiệm vụ đặc biệt thuộc chương trình Biển Đông - Trường Sa trong những năm tới. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành phản ánh kịp thời với Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-17-tc-v-i-huong-dan-co-che-cap-phat-va-quan-ly-von-dac-biet-dam-bao-chuong-trinh-bien-dong-truong-sa--82219.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch