Thông tư liên tịch số 36-TC-NL/TTLBliên bộ tài chính - năng lượng hướng dẫn thực hiện nộp ngân sách và một số biện pháp tài chính trong năm 1992 đối với ngành điện lực
- Số hiệu
- 36-TC-NL/TTLB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/07/1992
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH, BỘ NĂNG LƯỢNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Số : 36-TC-NL/TTLB Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 1992
THÔNG TƯ LIÊN BỘ
Hướng dẫn thực hiện nộp ngân sách và một số biện pháp tài chính trong năm 1992 đối với ngành điện lực
Căn cứ vào văn bản số 94-TB ngày 4/7/1992 của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng “thông báo kết luận của Phó Chủ tịch thường trực HĐBT Phan Văn Khải về kế họach Tài chính năm 1992 của ngành điện lực”. Để thực hiện đúng các Luật thuế và các chế độ thu hiện hành, đồng thời tạo điều kiện cho ngành điện lực thực hiện được nhiệm vụ kế họach sản xuất kinh doanh, thu nộp Ngân sách Nhà nước và nguồn vốn đầu tư XDCB năm 1992, Liên Bộ Tài chính - Năng lượng thống nhất hướng dẫn việc thực hiện nộp Ngân sách và một số biện pháp Tài chính năm 1992 đối với ngành điện lực như sau : 1/ Về thuế doanh thu : Các cơ sở điện lực trực tiếp kê khai và nộp thuế doanh thu vào NSNN tại các Địa phương nơi đóng trụ sở - thuế suất thuế doanh thu đối với diện thương phẩm là 8%. Doanh thu tiền điện để tính nộp thuế và thủ tục nộp thực hiện theo quy định tại Công văn số 294 TC/TCT ngày 11/3/1991 của Bộ Tài chính “v/v thi hành Luật thuế doanh thu đối với điện và than”. Ở những Địa phương áp dụng giá điện lũy tiến, doanh thu tiền điện tính thuế bao gồm cả số thu tiền điện lũy tiến. Trong mọi trường hợp các đơn vị phải nộp đúng, nộp đủ thuế doanh thu. 2/ Khỏan thu về thuế tài nguyên nước dùng sản xuất thủy điện. Các Công ty điện lực có trách nhiệm tính đúng tính đủ và nộp kịp thời thuế tài nguyên nước dùng sản xuất thủy điện thay cho các nhà máy thủy điện theo quy định tại Công văn số 766 TC/TCT ngày 11/6/1991 của Bộ Tài chính “về thuế tài nguyên đối với nước dùng sản xuất thủy điện”. Các Công ty điện lực có trách nhiệm thông báo số thuế tài nguyên đã nộp thay cho các nhà máy thủy điện kèm theo bản sao chứng từ nộp cho các Cục thuế nơi có nhà máy thủy điện để theo dõi kết quả nộp NSNN. 3/ Khỏan thu về sử dụng vốn NSNN. Các Công ty điện lực phải thực hiện tính khỏan thu sử dụng vốn NSNN theo số vốn đã bảo tòan đúng quy định tại biểu thu về sử dụng vốn Ngân sách ban hành kèm theo Thông tư số 13 TC/TCT ngày 23/2/1991 của Bộ Tài chính . - Công ty điện lực I phải nộp tòan bộ khỏan thu sử dụng vốn vào NSNN (bằng phương thức ghi thu sử dụng vốn NSNN của Công ty điện lực I và ghi chi về khỏan trợ giá cho Công ty điện lực III). - Công ty điện lực II và III được tạm hõan nộp thu sử dụng vốn năm 1992.
Căn cứ vào quyết tóan năm 1992 của từng Công ty, Bộ Tài chính sẽ xem xét quyết định mức giảm, miễn thu sử dụng vốn chính thức cho từng Công ty. 4/ Xử lý kết quả lãi, lỗ năm 1992. - Công ty điện lực I có thuận lợi và tài nguyên nước thủy điện nên có phát sinh một số tiền lợi nhuận siêu ngạch (chênh lệch địa tô). Số tiền lợi nhuận này được xác định là lợi nhuận kế họach năm 1992; Công ty điện lực I phải nộp tòan bộ vào NSNN (ghi thu NSNN vào mục lợi nhuận) làm nguồn ghi chi trợ giá cho Công ty điện lực III và II. Số lợi nhuận phát sinh do phấn đấu hạ giá thành được xác định là lợi nhuận thực hiện, sau khi nộp thuế lợi tức Công ty được trích lập các qũy theo chế độ. - Công ty điện lực II và III sau khi được tạm hõan nộp thu sử dụng vốn, khỏan lỗ còn lại do khách quan, được Bộ Tài chính xem xét cấp bù dưới hình thức trợ giá. Nguồn trợ giá cho Công ty điện lực II và III là số thu 1 lợi nhuận siêu ngạch và thu về sử dụng vốn Ngân sách Công ty điện lực I nộp Ngân sách và được giải quyết thông qua ghi thu, ghi chi hàng tháng qua NSNN. Về nguyên tắc, Bộ Tài chính không giải quyết trợ giá vượt quá số nộp các khỏan nói trên của Công ty điện lực I. 5/ Trích nộp KHCB và xử lý vốn đầu tư XDCB. a. Trích nộp KHCB : Để đảm bảo cân đối nguồn vốn đầu tư XDCB cho ngành điện lực theo kế họach năm 1992; ngành điện lực thực hiện trích và nộp tòan bộ vào NSNN số khấu hao cơ bản theo kế họach HĐBT đã giao cho Bộ Năng lượng tại Quyết định số 180/HĐBT ngày 25/5/1992, số khấu hao cơ bản ngành điện phải nộp là 859 tỷ đồng. Các đơn vị ngành điện trích khấu hao cơ bản theo đúng quy định tại Thông tư số 59 TC/CN ngày 5/12/1990 và Quyết định số 507 TC/ĐTXD ngày 22/7/85 của Bộ Tài chính ; giá trị TSCĐ xác định trích khấu hao cơ bản là nguyên giá TSCĐ đã được tính bảo tòan vốn theo quy định hiện hành. Số KHCB trích vào giá thành theo chế độ, nếu thấp hơn số phải trích theo kế họach, Bộ Năng lượng giao cho từng Công ty điện lực, các Công ty sẽ hạch tóan bổ sung vào số quyết tóan chung của tòan Công ty. b. Thực hiện nộp KHCB và cấp vốn đầu tư XDCB từ nguồn KHCB. - Trong 6 tháng đầu năm số KHCB trích từ nguồn TSCĐ thuộc vốn NSNN, các Công ty điện lực đã trích và thực tế đã chi đầu tư xây dựng cơ bản cho những hạng mục công trình đã ghi trong kế họach vốn NSNN được thực hiện ghi thu ghi chi qua NSNN, số còn lại chưa chi phải nộp hết vào NSNN; các Công ty điện lực phải làm các thủ tục theo quy định tại Công văn số 944TC/ĐT ngày 28/5/1992 của Bộ Tài chính và Công văn số 645 TC/TCT/NV2 ngày 23/6/1992 của Tổng cục thuế để làm thủ tục ghi thu ghi chi kịp thời. Từ 1/7/92 các Công ty điện lực phải nộp 100% số KHCB trích từ nguồn TSCĐ thuộc vốn Ngân sách vào Kho bạc Nhà nước - Bộ Tài chính sẽ thực hiện cấp lại vốn đầu tư XDCB năm 1992 cho ngành điện lực. 6/ Trích và sử dụng vốn khấu hao sửa chữa lớn. Việc trích và sử dụng vốn khấu hao sửa chữa lớn phải đúng mục đích và theo đúng quy định Thông tư số 33 TC/CN ngày 31/7/1990 của Bộ Tài chính “Quy định chế độ khấu hao tài sản cố định.
Căn cứ vào nhu cầu sửa chữa lớn tài sản cố định trong năm 1992, ngành điện lực xác định số trích khấu hao sửa chữa lớn theo đúng chi phí thực tế hợp lý vào giá thành sản phẩm. Số chênh lệch giữa số trích khấu hao sửa chữa lớn và số chi thực tế hợp lý được hạch tóan giảm, hoặc tăng vào giá thành sản phẩm điện năm 1992. 7/ Tổ chức thực hiện.
Căn cứ vào những điểm quy định và hướng dẫn trên đây đề nghị : - Các Công ty điện lực chỉ đạo các Sở điện lực và các đơn vị trực thuộc thực hiện nộp thuế doanh thu, các lọai thuế và thu khác kịp thời vào NSNN. - Đối với các khỏan quy định ghi thu của Công ty điện lực I và ghi chi trợ giá (bù lỗ) cho Công ty điện lực II, III cần giải quyết 6 tháng đầu năm 1992 các đơn vị cần báo cáo hai Bộ xem xét làm thủ tục ghi thu ghi chi kịp thời. Từ qúy III/92 Bộ Năng lượng tính tóan xác định cụ thể số ghi thu ghi chi cho từng Công ty, thống nhất với Bộ Tài chính để giải quyết. Các Cục thuế kiểm tra việc thực hiện tính và nộp thuế, các khỏan thu ở từng Công ty và các Sở điện lực theo đúng chế độ và các quy định trên đây. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn vướng mắc gì đề nghị các đơn vị thuộc ngành điện, Tài chính , thuế cần phản ánh kịp thời về hai Bộ để nghiên cứu giải quyết./. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng ( Đã ký ) Hồ Tế
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-36-tc-nl-ttlb-lien-bo-tai-chinh-nang-luong-huong-dan-thuc-hien-nop-ngan-sach-va-mot-so-bien-phap-tai-chinh-trong-nam-1992-doi-voi-nganh-dien-luc--82061.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch