Luật số 21/2017/QH14Luật quy hoạch
- Số hiệu
- 21/2017/QH14
- Loại văn bản
- Luật
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 24/11/2017
- Lĩnh vực
- Quy hoạch
Toàn văn
QUỐC HỘI _________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Luật số: 21/2017/QH14 Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2017 LUẬT QUY HỌACH
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật Quy họach.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy họach trong hệ thống quy họach quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về quy họach.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy họach trong hệ thống quy họach quốc gia và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Quy họach là việc sắp xếp, phân bố không gian các họat động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định.
-
Quy họach tổng thể quốc gia là quy họach cấp quốc gia, mang tính chiến lược theo hướng phân vùng và liên kết vùng của lãnh thổ bao gồm đất liền, các đảo, quần đảo, vùng biển và vùng trời; hệ thống đô thị và nông thôn; kết cấu hạ tầng; sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường; phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
-
Quy họach không gian biển quốc gia là quy họach cấp quốc gia, cụ thể hóa quy họach tổng thể quốc gia về phân vùng chức năng và sắp xếp, phân bố hợp lý không gian các ngành, lĩnh vực trên vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
-
Quy họach sử dụng đất quốc gia là quy họach cấp quốc gia, cụ thể hóa quy họach tổng thể quốc gia về phân bổ và khoanh vùng đất đai cho các ngành, lĩnh vực và các địa phương trên cơ sở tiềm năng đất đai.
-
Quy họach ngành quốc gia là quy họach cấp quốc gia, cụ thể hóa quy họach tổng thể quốc gia theo ngành trên cơ sở kết nối các ngành, các vùng có liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.
-
Vùng là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia bao gồm một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lân cận gắn với một số lưu vực sông hoặc có sự tương đồng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử, dân cư, kết cấu hạ tầng và có mối quan hệ tương tác tạo nên sự liên kết bền vững với nhau.
-
Quy họach vùng là quy họach cụ thể hóa quy họach tổng thể quốc gia ở cấp vùng về không gian các họat động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, xây dựng vùng liên tỉnh, kết cấu hạ tầng, nguồn nước lưu vực sông, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối các tỉnh.
-
Quy họach tỉnh là quy họach cụ thể hóa quy họach tổng thể quốc gia, quy họach vùng ở cấp tỉnh về không gian các họat động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân bố đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach đô thị, quy họach nông thôn.
-
Quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành là quy họach cụ thể hóa quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh. Quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành bao gồm các quy họach được quy định tại Phụ lục 2 của Luật này.
-
Tích hợp quy họach là phương pháp tiếp cận tổng hợp và phối hợp đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan đến kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trong việc lập quy họach trên một phạm vi lãnh thổ xác định nhằm đạt được mục tiêu phát triển cân đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững.
-
Họat động quy họach bao gồm việc tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy họach.
-
Cơ quan lập quy họach là cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm lập quy họach thuộc hệ thống quy họach quốc gia.
-
Cơ sở dữ liệu về quy họach là tập hợp thông tin thể hiện nội dung cơ bản về quy họach được xây dựng, cập nhật, duy trì để quản lý, khai thác và sử dụng thông qua các phương tiện điện tử.
-
Sơ đồ, bản đồ quy họach là bản vẽ thể hiện nội dung quy họach.
Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong họat động quy họach 1. Tuân theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
-
Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy họach với chiến lược và kế họach phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường.
-
Bảo đảm sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy họach quốc gia.
-
Bảo đảm tính nhân dân, sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân, trong đó lợi ích quốc gia là cao nhất; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.
-
Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại, kết nối liên thông, dự báo, khả thi, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước; bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch, tính bảo tồn.
-
Bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập quy họach với Hội đồng thẩm định quy họach.
-
Bảo đảm nguồn lực để thực hiện quy họach.
-
Bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về quy họach, phân cấp, phân quyền hợp lý giữa các cơ quan nhà nước.
Điều 5. Hệ thống quy họach quốc gia 1. Quy họach cấp quốc gia. Quy họach cấp quốc gia bao gồm quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach ngành quốc gia.
-
Quy họach vùng.
-
Quy họach tỉnh.
-
Quy họach đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Quy họach đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định.
-
Quy họach đô thị, quy họach nông thôn.
Điều 6. Mối quan hệ giữa các lọai quy họach 1. Quy họach tổng thể quốc gia là cơ sở để lập quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach ngành quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh, quy họach đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, quy họach đô thị, quy họach nông thôn trên cả nước.
-
Quy họach ngành quốc gia phải phù hợp với quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia. Trường hợp quy họach ngành quốc gia có mâu thuẫn với quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia hoặc các quy họach ngành quốc gia mâu thuẫn với nhau thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia và quy họach tổng thể quốc gia.
-
Quy họach vùng phải phù hợp với quy họach cấp quốc gia; quy họach tỉnh phải phù hợp quy họach vùng, quy họach cấp quốc gia. Trường hợp quy họach vùng, quy họach tỉnh có mâu thuẫn với quy họach ngành quốc gia thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy họach ngành quốc gia và quy họach tổng thể quốc gia. Trường hợp quy họach vùng có mâu thuẫn với nhau, quy họach tỉnh có mâu thuẫn với nhau thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy họach cao hơn; trường hợp quy họach tỉnh có mâu thuẫn với quy họach vùng thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy họach vùng và quy họach cấp quốc gia.
-
Quy họach đô thị, quy họach nông thôn phải phù hợp với quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng và quy họach tỉnh.
Điều 7. Trình tự trong họat động quy họach 1. Lập quy họach:
a) Lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach;
b) Tổ chức lập quy họach.
-
Thẩm định quy họach.
-
Quyết định hoặc phê duyệt quy họach.
-
Công bố quy họach.
-
Thực hiện quy họach.
Điều 8. Thời kỳ quy họach 1. Thời kỳ quy họach là khỏang thời gian được xác định để làm cơ sở dự báo, tính tóan các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cho việc lập quy họach.
- Thời kỳ quy họach của các quy họach thuộc hệ thống quy họach quốc gia là 10 năm. Tầm nhìn của quy họach cấp quốc gia là từ 30 năm đến 50 năm. Tầm nhìn của quy họach vùng và quy họach tỉnh là từ 20 năm đến 30 năm.
Điều 9. Chi phí cho họat động quy họach 1. Chi phí lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy họach được sử dụng từ vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
- Chi phí đánh giá quy họach được sử dụng từ nguồn kinh phí thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 10. Chính sách của nhà nước về họat động quy họach 1. Nhà nước quản lý phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường theo quy họach đã được quyết định hoặc phê duyệt.
-
Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích và huy động nguồn lực để thúc đẩy phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy họach đã được quyết định hoặc phê duyệt.
-
Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngòai hỗ trợ nguồn lực cho họat động quy họach bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch.
-
Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào họat động quy họach.
-
Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách tăng cường hợp tác quốc tế trong họat động quy họach.
Điều 11. Hợp tác quốc tế trong họat động quy họach 1. Hợp tác quốc tế trong họat động quy họach nhằm bảo đảm họat động quy họach đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong họat động quy họach quy định tại Điều 4 của Luật này.
-
Các họat động hợp tác quốc tế chủ yếu trong họat động quy họach gồm chia sẻ kinh nghiệm, ứng dụng khoa học và công nghệ mới, đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho họat động quy họach.
-
Hợp tác quốc tế trong họat động quy họach phải phù hợp với đường lối và chính sách đối ngọai của Việt Nam; bảo đảm nguyên tắc hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và tòan vẹn lãnh thổ, cùng có lợi, tôn trọng pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 12. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân trong việc tham gia ý kiến, giám sát họat động quy họach 1. Cơ quan, tổ chức, cộng đồng có quyền tham gia ý kiến, giám sát họat động quy họach; cá nhân có quyền tham gia ý kiến về họat động quy họach.
-
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời trong thời hạn yêu cầu.
-
Cơ quan được giao trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh quy họach phải tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cộng đồng tham gia ý kiến, giám sát họat động quy họach; tạo điều kiện cho cá nhân tham gia ý kiến về họat động quy họach.
-
Ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về họat động quy họach phải được nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm trong họat động quy họach 1. Lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, điều chỉnh quy họach không phù hợp với quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
-
Lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, điều chỉnh quy họach về đầu tư phát triển hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ.
-
Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy họach, tư vấn phản biện độc lập không đủ điều kiện về năng lực chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận hoặc trái với quy định của pháp luật.
-
Cản trở việc tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân.
-
Không công bố, công bố chậm, công bố không đầy đủ quy họach hoặc từ chối cung cấp thông tin về quy họach, trừ trường hợp thông tin thuộc bí mật nhà nước; cố ý công bố sai quy họach; cố ý cung cấp sai thông tin về quy họach; hủy họai, làm giả hoặc làm sai lệch hồ sơ, giấy tờ, tài liệu.
-
Thực hiện không đúng quy họach đã được quyết định hoặc phê duyệt.
-
Can thiệp bất hợp pháp, cản trở họat động quy họach.
Chương II LẬP QUY HỌACH
Mục 1 TỔ CHỨC LẬP QUY HỌACH
Điều 14. Thẩm quyền tổ chức lập quy họach 1. Chính phủ tổ chức lập quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia.
-
Thủ tướng Chính phủ tổ chức lập quy họach vùng.
-
Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức lập quy họach ngành quốc gia.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy họach tỉnh.
Điều 15. Nhiệm vụ lập quy họach 1. Nhiệm vụ lập quy họach bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a)
Căn cứ lập quy họach;
b) Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy họach;
c) Chi phí lập quy họach;
d) Thời hạn lập quy họach;
đ) Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức lập quy họach.
- Thẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach được quy định như sau:
a) Chính phủ tổ chức thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia;
b) Thủ tướng Chính phủ tổ chức thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach ngành quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 16. Quy trình lập quy họach 1. Quy trình lập quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia thực hiện theo các bước sau đây:
a) Cơ quan lập quy họach chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xây dựng nhiệm vụ lập quy họach trình Chính phủ phê duyệt;
b) Cơ quan lập quy họach lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy họach; chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan nghiên cứu, xây dựng quy họach; phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy họach;
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan lựa chọn tổ chức tư vấn để xây dựng các nội dung quy họach đã được phân công và tổ chức thẩm định các nội dung này trước khi gửi cơ quan lập quy họach;
d) Cơ quan lập quy họach chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy họach; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung quy họach do các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xây dựng;
đ) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan điều chỉnh, bổ sung và hòan thiện nội dung quy họach được phân công gửi cơ quan lập quy họach;
e) Cơ quan lập quy họach hòan thiện quy họach và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật này;
g) Cơ quan lập quy họach tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hòan thiện quy họach trình Hội đồng thẩm định quy họach;
h) Cơ quan lập quy họach hòan thiện quy họach theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy họach báo cáo Chính phủ xem xét trình Quốc hội quyết định.
- Quy trình lập quy họach ngành quốc gia thực hiện theo các bước sau đây:
a) Cơ quan tổ chức lập quy họach chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan xây dựng nhiệm vụ lập quy họach trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Cơ quan lập quy họach lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy họach; xây dựng quy họach và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật này;
c) Cơ quan lập quy họach tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hòan thiện quy họach trình Hội đồng thẩm định quy họach;
d) Cơ quan lập quy họach hòan thiện quy họach theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy họach báo cáo Bộ trưởng xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Quy trình lập quy họach vùng thực hiện theo các bước sau đây:
a) Cơ quan lập quy họach chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xây dựng nhiệm vụ lập quy họach trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Cơ quan lập quy họach lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy họach; chủ trì, phối hợp vái các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan nghiên cứu, xây dựng quy họach; phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của vùng, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy họach;
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan lựa chọn tổ chức tư vấn để xây dựng các nội dung quy họach đã được phân công và tổ chức thẩm định các nội dung này trước khi gửi cơ quan lập quy họach;
d) Cơ quan lập quy họach chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy họach; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung quy họach do các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan xây dựng;
đ) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan điều chỉnh, bổ sung và hòan thiện nội dung quy họach được phân công gửi cơ quan lập quy họach;
e) Cơ quan lập quy họach hòan thiện quy họach và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật này;
g) Cơ quan lập quy họach tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hòan thiện quy họach trình Hội đồng thẩm định quy họach;
h) Cơ quan lập quy họach hòan thiện quy họach theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy họach trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Quy trình lập quy họach tỉnh thực hiện theo các bước sau đây:
a) Cơ quan lập quy họach chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nhiệm vụ lập quy họach, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Cơ quan lập quy họach lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy họach; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, xây dựng quy họach; phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy họach;
c) Các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất nội dung đưa vào quy họach thuộc lĩnh vực phụ trách và gửi cơ quan lập quy họach;
d) Cơ quan lập quy họach chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên huyện nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy họach; đề xuất Điều chỉnh, bổ sung nội dung quy họach do các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng;
đ) Các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều chỉnh, bổ sung và hòan thiện nội dung quy họach được phân công gửi cơ quan lập quy họach;
e) Cơ quan lập quy họach hòan thiện quy họach và gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 19 của Luật này;
g) Cơ quan lập quy họach tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hòan thiện quy họach trình Hội đồng thẩm định quy họach;
h) Cơ quan lập quy họach hòan thiện quy họach theo kết luận của Hội đồng thẩm định quy họach trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
i) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua quy họach trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 17. Tổ chức tư vấn lập quy họach 1. Cơ quan lập quy họach, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương được phân công phải lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy họach theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Tổ chức tư vấn lập quy họach phải có tư cách pháp nhân và phải đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của Chính phủ.
Điều 18. Đánh giá môi trường chiến lược trong lập quy họach 1. Cơ quan lập quy họach có trách nhiệm tổ chức lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
-
Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược phải được lập, thẩm định đồng thời với quá trình lập, thẩm định quy họach.
-
Nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của quy họach thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 19. Lấy ý kiến về quy họach 1. Cơ quan lập quy họach có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp của địa phương liên quan và cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân khác có liên quan về quy họach, trừ quy họach ngành quốc gia thì do cơ quan tổ chức lập quy họach lấy ý kiến. Đối với quy họach vùng, quy họach tỉnh, cơ quan lập quy họach phải lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các địa phương liền kề.
-
Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy họach. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
-
Việc lấy ý kiến cộng đồng về quy họach được thực hiện bằng hình thức đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy họach, niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng, phát phiếu Điều tra phỏng vấn, tổ chức hội nghị, hội thảo và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
-
Ý kiến đóng góp phải được nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt quy họach. Cơ quan lập quy họach có trách nhiệm công bố, công khai ý kiến đóng góp và việc tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp.
-
Chính phủ quy định chi tiết việc lấy ý kiến về từng lọai quy họach.
Mục 2 NỘI DUNG QUY HỌACH
Điều 20.
Căn cứ lập quy họach 1. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực trong cùng giai đọan phát triển.
-
Quy họach cao hơn.
-
Quy họach thời kỳ trước.
Điều 21. Yêu cầu về nội dung quy họach 1. Bảo đảm yêu cầu họach định và phát triển trên tòan bộ không gian lãnh thổ quốc gia, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, di sản thiên nhiên cho các thế hệ hiện tại và tương lai.
-
Việc phân bố phát triển không gian trong quá trình lập quy họach phải bảo đảm thống nhất giữa kết cấu hạ tầng, phân bổ đất đai và bảo vệ môi trường, dịch vụ hệ sinh thái.
-
Bảo đảm sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa các ngành và các vùng trong cả nước, giữa các địa phương trong vùng và khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương gắn với tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
-
Bảo đảm sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trong quá trình lập quy họach.
-
Bảo đảm giảm thiểu các tác động tiêu cực do kinh tế - xã hội, môi trường gây ra đối với sinh kế của cộng đồng, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em. Quá trình lập quy họach phải được kết hợp với các chính sách khác thúc đẩy phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn và bảo đảm sinh kế bền vững của người dân trong khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn.
-
Bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của cộng đồng; giữa lợi ích của các vùng, các địa phương.
-
Bảo đảm quyền tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân trong quá trình lập quy họach.
-
Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại trong quá trình lập quy họach; đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.
-
Nội dung của từng lọai quy họach phải thống nhất, liên kết với nhau và được thể hiện bằng báo cáo quy họach và hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy họach.
Điều 22. Nội dung quy họach tổng thể quốc gia 1. Nội dung quy họach tổng thể quốc gia xác định việc phân bố và tổ chức không gian các họat động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng mang tính chiến lược trên lãnh thổ bao gồm đất liền, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời.
- Quy họach tổng thể quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển quốc gia, xu thế phát triển trong nước và quốc tế, các chủ trương, định hướng phát triển lớn, các quy họach, kế họach có liên quan và các nguồn lực phát triển; xu thế phát triển của khoa học, công nghệ; khu vực quân sự, an ninh cấp quốc gia; khu bảo tồn; khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích; khu vực hạn chế khai thác, sử dụng và khu vực khuyến khích phát triển theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Xác định các quan điểm và mục tiêu phát triển;
c) Dự báo xu thế phát triển và các kịch bản phát triển;
d) Định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội;
đ) Định hướng phát triển không gian biển;
e) Định hướng sử dụng đất quốc gia;
g) Định hướng khai thác và sử dụng vùng trời;
h) Định hướng phân vùng và liên kết vùng;
i) Định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia;
k) Định hướng phát triển ngành hạ tầng xã hội cấp quốc gia;
l) Định hướng phát triển ngành hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia;
m) Định hướng sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
n) Danh mục dự án quan trọng quốc gia và thứ tự ưu tiên thực hiện;
o) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy họach.
- Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy họach tổng thể quốc gia tại khỏan 2 Điều này; quy định việc tích hợp quy họach vào quy họach tổng thể quốc gia. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các nội dung quy định tại khỏan 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 23. Nội dung quy họach không gian biển quốc gia 1. Nội dung quy họach không gian biển quốc gia xác định việc phân vùng chức năng, sắp xếp, phân bổ và tổ chức không gian các ngành, lĩnh vực trên vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
- Quy họach không gian biển quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng không gian của các họat động trên vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam;
b) Xác định các vùng cấm khai thác, các vùng khai thác có điều kiện, khu vực khuyến khích phát triển, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ sinh thái trong vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam;
c) Dự báo xu thế biến động của tài nguyên và môi trường, các tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên và môi trường; nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường trong vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trong thời kỳ quy họach;
d) Dự báo bối cảnh và các kịch bản phát triển; đánh giá các cơ hội và thách thức cho các họat động sử dụng không gian biển;
đ) Xác định các quan điểm và mục tiêu phát triển;
e) Định hướng bố trí sử dụng không gian các họat động trong vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam;
g) Phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, các đảo, quần đảo, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam;
h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy họach;
i) Danh mục dự án quan trọng quốc gia và thứ tự ưu tiên thực hiện.
- Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy họach không gian biển quốc gia tại khỏan 2 Điều này; quy định việc tích hợp quy họach vào quy họach không gian biển quốc gia. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các nội dung quy định tại khỏan 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 24. Nội dung quy họach sử dụng đất quốc gia 1. Nội dung quy họach sử dụng đất quốc gia xác định việc phân bổ và tổ chức không gian sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực mang tính liên vùng, liên tỉnh.
- Quy họach sử dụng đất quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực;
b) Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất;
c) Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ mới;
d) Định hướng phân bổ không gian và chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp, đất rừng;
đ) Định hướng phân bổ không gian và chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp;
e) Xác định không gian đất chưa sử dụng;
g) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy họach.
- Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy họach sử dụng đất quốc gia tại khỏan 2 Điều này.
Điều 25. Nội dung quy họach ngành quốc gia 1. Nội dung quy họach ngành quốc gia xác định phương hướng phát triển, phân bố và tổ chức không gian, nguồn lực cho các ngành mang tính liên ngành, liên vùng, liên tỉnh.
- Danh mục các quy họach ngành quốc gia quy định tại Phụ lục 1 của Luật này.
Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà sóat Danh mục các quy họach ngành quốc gia và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung.
- Quy họach kết cấu hạ tầng quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng phân bố, sử dụng không gian của ngành kết cấu hạ tầng quốc gia;
b) Dự báo xu thế phát triển, và các kịch bản phát triển ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu hạ tầng quốc gia trong thời kỳ quy họach;
c) Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành; những cơ hội và thách thức phát triển của ngành kết cấu hạ tầng quốc gia;
d) Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển của ngành kết cấu hạ tầng quốc gia;
đ) Phương án phát triển ngành kết cấu hạ tầng trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ;
e) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển ngành kết cấu hạ tầng quốc gia và các họat động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia;
g) Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành kết cấu hạ tầng quốc gia và thứ tự ưu tiên thực hiện;
h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy họach.
- Quy họach sử dụng tài nguyên quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, điều tra, khảo sát, thăm dò hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên;
b) Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên;
c) Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường quốc gia và các quy họach có liên quan;
d) Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trong thời kỳ quy họach;
đ) Quan điểm, mục tiêu khai thác, sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
e) Xác định khu vực cấm, khu vực hạn chế, khu vực khuyến khích khai thác, sử dụng tài nguyên;
g) Định hướng bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy họach.
- Quy họach bảo vệ môi trường quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học; tình hình và dự báo phát sinh chất thải; tác động của biến đổi khí hậu; tình hình quản lý và bảo vệ môi trường;
b) Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường;
c) Phân vùng môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý chất thải; quan trắc và cảnh báo môi trường;
d) Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư bảo vệ môi trường và thứ tự ưu tiên thực hiện;
đ) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy họach.
- Quy họach bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Đánh giá hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học, tình hình quản lý bảo tồn đa dạng sinh học;
b) Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học;
c) Khu vực đa dạng sinh học cao; cảnh quan sinh thái quan trọng; khu bảo tồn thiên nhiên; hành lang đa dạng sinh học; cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học;
d) Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư bảo tồn đa dạng sinh học và thứ tự ưu tiên thực hiện;
đ) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy họach.
- Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy họach ngành quốc gia tại các khỏan 3, 4, 5 và 6 Điều này; quy định việc tích hợp quy họach vào quy họach ngành quốc gia. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các nội dung quy định tại các khỏan 3, 4, 5 và 6 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 26. Nội dung quy họach vùng 1. Nội dung quy họach vùng xác định phương hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các họat động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường có tính liên ngành, liên vùng và liên tỉnh.
- Quy họach vùng bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực đặc thù của vùng;
b) Quan điểm, mục tiêu phát triển vùng;
c) Phương hướng phát triển ngành có lợi thế của vùng; phương án phát triển, sắp xếp, lựa chọn và phân bố nguồn lực phát triển trên lãnh thổ vùng;
d) Phương hướng xây dựng, bao gồm xác định hệ thống đô thị, nông thôn; khu kinh tế; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích; vùng sản xuất tập trung;
đ) Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng;
e) Phương hướng bảo vệ môi trường, khai thác, bảo vệ tài nguyên nước lưu vực sông, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên lãnh thổ vùng;
g) Danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện;
h) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy họach.
- Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy họach vùng tại khỏan 2 Điều này; quy định việc tích hợp quy họach vào quy họach vùng. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các nội dung quy định tại khỏan 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 27. Nội dung quy họach tỉnh 1. Nội dung quy họach tỉnh thể hiện các dự án cấp quốc gia đã được xác định ở quy họach cấp quốc gia; các dự án cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định ở quy họach vùng; định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các họat động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện và định hướng bố trí trên địa bàn cấp huyện.
- Quy họach tỉnh bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh; đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị, nông thôn;
b) Quan điểm, mục tiêu và lựa chọn phương án phát triển;
c) Phương hướng phát triển ngành quan trọng trên địa bàn; lựa chọn phương án tổ chức họat động kinh tế - xã hội;
d) Phương án quy họach hệ thống đô thị, bao gồm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng đã được xác định trong quy họach vùng trên địa bàn; phương án phát triển đô thị tỉnh lỵ và các thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn; phương án phát triển hệ thống khu kinh tế; khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao; khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích đã được xác định trong quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng trên địa bàn; phương án phát triển các cụm công nghiệp; phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn, phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; phương án phân bố hệ thống điểm dân cư; xác định khu quân sự, an ninh; phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn, những khu vực có vai trò động lực;
đ) Phương án phát triển mạng lưới giao thông, bao gồm mạng lưới đường cao tốc, quốc lộ, đường sắt; các tuyến đường thủy nội địa và đường hàng hải; các cảng biển, sân bay quốc tế, quốc gia; mạng lưới đường bộ, đường thủy liên tỉnh đã được xác định trong quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng trên địa bàn; mạng lưới đường tỉnh;
e) Phương án phát triển mạng lưới cấp điện, bao gồm các công trình cấp điện và mạng lưới truyền tải điện đã được xác định trong quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng trên địa bàn; mạng lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối;
g) Phương án phát triển mạng lưới viễn thông, bao gồm các tuyến viễn thông quốc tế, quốc gia, liên tỉnh đã được xác định trong quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng trên địa bàn; phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và công trình viễn thông của tỉnh;
h) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, bao gồm mạng lưới thủy lợi, mạng lưới cấp nước quy mô vùng, liên tỉnh đã được xác định trong quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng trên địa bàn; mạng lưới thủy lợi, cấp nước liên huyện;
i) Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, bao gồm các khu xử lý chất thải nguy hại cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định trong quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng trên địa bàn; các khu xử lý chất thải liên huyện;
k) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, bao gồm các dự án hạ tầng xã hội cấp quốc gia, cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định trong quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng trên địa bàn; các thiết chế văn hóa, thể thao, du lịch, trung tâm thương mại, hội chợ, triển lãm và các công trình hạ tầng xã hội khác của tỉnh;
l) Phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo lọai đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
m) Phương án quy họach xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện;
n) Phương án bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn;
o) Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện;
p) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy họach.
- Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy họach tỉnh tại khỏan 2 Điều này; quy định việc tích hợp quy họach vào quy họach tỉnh. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để triển khai các nội dung quy định tại khỏan 2 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 28. Nội dung quy họach đô thị, quy họach nông thôn Nội dung quy họach đô thị, quy họach nông thôn và việc lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện, điều chỉnh quy họach đô thị, quy họach nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach đô thị và pháp luật về xây dựng. Việc công bố, công khai quy họach đô thị, quy họach nông thôn thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về quy họach đô thị và pháp luật về xây dựng.
Chương III THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH HOẶC PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HỌACH
Mục 1 THẨM ĐỊNH QUY HỌACH
Điều 29. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy họach 1. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy họach để thẩm định quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng.
- Bộ Kế họach và Đầu tư thành lập Hội đồng thẩm định quy họach để thẩm định quy họach tỉnh.
Điều 30. Hội đồng thẩm định quy họach 1. Thành phần Hội đồng thẩm định quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy họach là Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ. Thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương và tổ chức, cá nhân khác. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định.
-
Thành phần Hội đồng thẩm định quy họach tỉnh bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định quy họach là Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư, Thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương và tổ chức, cá nhân khác. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định.
-
Hội đồng thẩm định quy họach làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm thẩm định quy họach theo nhiệm vụ được giao. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổ chức lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan trước khi trình Hội đồng thẩm định quy họach. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy họach có thể lựa chọn tư vấn phản biện độc lập. Tư vấn phản biện độc lập phải đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Chính phủ.
-
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 31. Hồ sơ trình thẩm định quy họach 1. Hồ sơ trình thẩm định quy họach gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo quy họach;
c) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy họach;
d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy họach; bản sao ý kiến góp ý của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy họach;
đ) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
e) Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy họach.
- Hội đồng thẩm định quy họach chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định tại khỏan 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy họach cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.
Điều 32. Nội dung thẩm định quy họach Nội dung thẩm định quy họach tập trung vào các vấn đề sau đây:
-
Sự phù hợp với nhiệm vụ lập quy họach đã được phê duyệt;
-
Việc tuân thủ quy trình lập quy họach quy định tại Điều 16 của Luật này;
-
Việc tích hợp các nội dung quy họach do Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan được phân công thực hiện;
-
Sự phù hợp của quy họach với quy định tại Mục 2 Chương II của Luật này.
Điều 33. Báo cáo thẩm định quy họach 1. Báo cáo thẩm định quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia phải thể hiện rõ ý kiến của Hội đồng thẩm định quy họach về nội dung thẩm định quy họach quy định tại Điều 32 của Luật này và kết luận về việc quy họach đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện để Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
-
Báo cáo thẩm định quy họach ngành quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh phải thể hiện rõ ý kiến của Hội đồng thẩm định quy họach về nội dung thẩm định quy họach quy định tại Điều 32 của Luật này và kết luận về việc quy họach đủ Điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
-
Báo cáo thẩm định quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach vùng và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến cơ quan lập quy họach chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định. Cơ quan lập quy họach có trách nhiệm nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hòan thiện hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy họach. Báo cáo thẩm định quy họach ngành quốc gia, quy họach tỉnh và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến cơ quan tổ chức lập quy họach chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định. Cơ quan tổ chức lập quy họach có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan lập quy họach nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hòan thiện hồ sơ trình phê duyệt quy họach. Trường hợp kết luận quy họach chưa đủ điều kiện trình quyết định hoặc phê duyệt thì Hội đồng thẩm định quy họach trả lại hồ sơ cho cơ quan trình thẩm định quy họach và nêu rõ lý do.
Mục 2 QUYẾT ĐỊNH HOẶC PHÊ DUYỆT QUY HỌACH
Điều 34. Thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy họach 1. Quốc hội quyết định quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia.
- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy họach ngành quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh. Đối với quy họach Thủ đô, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiến của Quốc hội.
Điều 35. Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy họach Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy họach bao gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
-
Tờ trình;
-
Báo cáo quy họach;
-
Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy họach;
-
Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy họach; bản sao ý kiến góp ý của Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy họach;
-
Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược;
-
Báo cáo thẩm định quy họach; bản sao ý kiến của chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan; báo cáo phản biện của tư vấn phản biện độc lập (nếu có);
-
Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
-
Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy họach.
Điều 36. Trình tự, thủ tục quyết định quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia 1. Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi hồ sơ trình quyết định quy họach đến cơ quan của Quốc hội để thẩm tra.
-
Cơ quan thẩm tra có quyền yêu cầu Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về những vấn đề thuộc nội dung quy họach. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra.
-
Nội dung thẩm tra tập trung vào các vấn đề sau đây:
a) Sự phù hợp của nội dung quy họach với chủ trương, đường lối của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp; tính thống nhất trong hệ thống quy họach; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Sự phù hợp của quy họach với quy định tại Mục 2 Chương II của Luật này;
c) Tính khả thi của quy họach và điều kiện bảo đảm về nguồn nhân lực, tài chính để thực hiện quy họach.
- Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia.
Điều 37. Nội dung quyết định hoặc phê duyệt quy họach Nội dung quyết định hoặc phê duyệt quy họach bao gồm các nội dung chủ yếu quy định tại khỏan 2 Điều 22, khỏan 2 Điều 23, khỏan 2 Điều 24, các khỏan 3, 4, 5 và 6 Điều 25, khỏan 2 Điều 26 và khỏan 2 Điều 27 của Luật này tương ứng với từng lọai quy họach.
Mục 3 CÔNG BỐ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN QUY HỌACH
Điều 38. Công bố quy họach 1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy họach được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, tòan bộ nội dung của quy họach phải được công bố công khai, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Quy họach được công bố theo hình thức quy định tại Điều 40 của Luật này.
Điều 39. Trách nhiệm tổ chức công bố quy họach 1. Bộ Kế họach và Đầu tư tổ chức công bố quy họach tổng thể quốc gia, quy họach vùng.
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức công bố quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia.
-
Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức công bố quy họach ngành quốc gia thuộc thẩm quyền tổ chức lập.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức công bố quy họach tỉnh.
Điều 40. Hình thức công bố quy họach 1. Quy họach phải được đăng tải thường xuyên, liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy họach, cơ quan lập quy họach.
- Ngòai việc thực hiện quy định tại khỏan 1 Điều này, quy họach còn được công bố theo các hình thức sau đây:
a) Thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng;
b) Trưng bày mô hình, hệ thống sơ đồ, bản đồ, hệ thống cơ sở dữ liệu về quy họach;
c) Tổ chức hội nghị, hội thảo;
d) Phát hành ấn phẩm.
- Chính phủ quy định chi tiết khỏan 2 Điều này.
Điều 41. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy họach 1. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy họach được xây dựng, vận hành thống nhất trên phạm vi cả nước phục vụ cho họat động quy họach. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy họach bao gồm hồ sơ quy họach, các dữ liệu về tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, biến đổi khí hậu, quốc phòng, an ninh gắn với hệ thống cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia đã được chuẩn hóa và cập nhật thường xuyên.
- Trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy họach được quy định như sau:
a) Bộ Kế họach và Đầu tư tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy họach;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia đã được chuẩn hóa và được cập nhật thường xuyên để tạo dữ liệu khung cho hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy họach;
c) Bộ, cơ quan ngang Bộ cung cấp dữ liệu có liên quan thuộc phạm vi quản lý để cập nhật vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy họach;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp dữ liệu có liên quan thuộc phạm vi quản lý của địa phương để cập nhật vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy họach.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 42. Cung cấp thông tin quy họach cho cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Thông tin về quy họach đã được quyết định hoặc phê duyệt phải được cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng và quy họach tỉnh.
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia.
-
Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy họach ngành quốc gia thuộc thẩm quyền tổ chức lập.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy họach tỉnh.
Điều 43. Hình thức cung cấp thông tin quy họach 1. Cung cấp bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
-
Đăng tải trên trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
-
Cung cấp các ấn phẩm về quy họach.
Điều 44. Lưu trữ hồ sơ quy họach 1. Hồ sơ quy họach được lưu trữ bao gồm:
a) Hồ sơ trình thẩm định quy họach quy định tại Điều 31 của Luật này;
b) Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy họach quy định tại Điều 35 của Luật này;
c) Báo cáo thẩm tra quy họach đối với quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia;
d) Văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy họach;
đ) Tài liệu khác (nếu có).
- Việc lưu trữ hồ sơ quy họach thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Chương IV THỰC HIỆN, ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH QUY HỌACH
Mục 1 THỰC HIỆN QUY HỌACH
Điều 45. Kế họach thực hiện quy họach 1. Kế họach thực hiện quy họach được ban hành sau khi quy họach được quyết định hoặc phê duyệt.
- Kế họach thực hiện quy họach bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Dự án đầu tư công;
b) Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác ngòai vốn đầu tư công;
c) Kế họach sử dụng đất;
d) Xác định các nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực để thực hiện quy họach.
Điều 46. Chính sách, giải pháp thực hiện quy họach Chính sách, giải pháp thực hiện quy họach được ban hành phù hợp với kế họach thực hiện quy họach bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
-
Thu hút đầu tư phát triển theo quy họach đã được quyết định hoặc phê duyệt;
-
Phát triển nguồn nhân lực;
-
Phát triển khoa học và công nghệ;
-
Bảo đảm an sinh xã hội;
-
Bảo vệ môi trường;
-
Bảo đảm nguồn lực tài chính;
-
Bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Điều 47. Nguồn lực thực hiện quy họach 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, bố trí hoặc trình cơ quan có thẩm quyền bố trí nguồn lực để thực hiện quy họach.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính trình cơ quan có thẩm quyền bố trí các nguồn vốn cho dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước.
-
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền ban hành kế họach sử dụng đất để thực hiện quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành kế họach sử dụng đất và bố trí nguồn lực để thực hiện quy họach tỉnh.
Điều 48. Báo cáo về họat động quy họach 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo về họat động quy họach đến Bộ Kế họach và Đầu tư trước ngày 31 tháng 10 để tổng hợp báo cáo Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.
- Chính phủ có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về họat động quy họach theo định kỳ 05 năm.
Mục 2 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN QUY HỌACH
Điều 49. Trách nhiệm đánh giá thực hiện quy họach 1. Đánh giá thực hiện quy họach được thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo tiêu chí đánh giá do Chính phủ quy định.
- Trách nhiệm đánh giá thực hiện quy họach được quy định như sau:
a) Bộ Kế họach và Đầu tư đánh giá thực hiện quy họach tổng thể quốc gia và quy họach vùng;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường đánh giá thực hiện quy họach không gian biển quốc gia và quy họach sử dụng đất quốc gia;
c) Bộ, cơ quan ngang Bộ đánh giá thực hiện quy họach ngành quốc gia theo thẩm quyền;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giá thực hiện quy họach tỉnh.
- Cơ quan đánh giá thực hiện quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia và quy họach sử dụng đất quốc gia gửi báo cáo đánh giá đến Chính phủ. Trường hợp cần thiết, Chính phủ báo cáo Quốc hội. Cơ quan đánh giá thực hiện quy họach ngành quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh gửi báo cáo đến Thủ tướng Chính phủ.
Điều 50. Nội dung đánh giá thực hiện quy họach 1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện quy họach; đánh giá mức độ đạt được so với quy họach hoặc so với mức đạt được của kỳ trước.
- Xác định yếu tố, nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình và kết quả thực hiện quy họach; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả họat động quy họach trong kỳ quy họach, kỳ quy họach tiếp theo; kiến nghị Điều chỉnh quy họach (nếu có).
Mục 3 ĐIỀU CHỈNH QUY HỌACH
Điều 51. Nguyên tắc điều chỉnh quy họach 1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy họach có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt việc điều chỉnh quy họach.
-
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập quy họach chịu trách nhiệm tổ chức lập điều chỉnh quy họach.
-
Việc điều chỉnh quy họach không làm thay đổi mục tiêu của quy họach, trừ trường hợp quy định tại các khỏan 1, 3 và 4 Điều 53 của Luật này.
Điều 52. Rà sóat quy họach 1. Quy họach được rà sóat theo định kỳ 05 năm để điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đọan.
-
Cơ quan tổ chức lập quy họach có trách nhiệm tổ chức rà sóat quy họach.
-
Kết quả rà sóat quy họach phải được báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt quy họach.
Điều 53.
Căn cứ điều chỉnh quy họach Việc điều chỉnh quy họach được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:
-
Có sự điều chỉnh mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực làm thay đổi mục tiêu của quy họach;
-
Có sự điều chỉnh của quy họach cao hơn làm thay đổi nội dung quy họach hoặc có sự mâu thuẫn với quy họach cùng cấp;
-
Có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất, quy mô không gian lãnh thổ của quy họach;
-
Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy họach;
-
Do biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực hiện quy họach;
-
Do sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy họach;
-
Do yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Điều 54. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy họach 1. Chính phủ trình Quốc hội quyết định chủ trương điều chỉnh quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia và quy họach sử dụng đất quốc gia. Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy họach ngành quốc gia thuộc thẩm quyền tổ chức lập. Bộ Kế họach và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy họach vùng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy họach tỉnh.
-
Trình tự, thủ tục điều chỉnh, công bố và cung cấp thông tin điều chỉnh quy họach được thực hiện như đối với việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và cung cấp thông tin quy họach quy định tại Chương II và Chương III của Luật này.
-
Cơ quan tổ chức lập quy họach có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong quy họach những nội dung được điều chỉnh.
Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HỌACH
Điều 55. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quy họach của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về quy họach; ban hành kế họach, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia và quy họach sử dụng đất quốc gia.
-
Thủ tướng Chính phủ ban hành kế họach, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy họach ngành quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh.
-
Bộ Kế họach và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quy họach và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quy họach;
b) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành kế họach, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy họach tổng thể quốc gia, quy họach vùng;
c) Trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy họach tổng thể quốc gia, quy họach vùng;
d) Hướng dẫn Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập và tổ chức thực hiện quy họach;
đ) Ban hành định mức cho họat động quy họach;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các họat động hợp tác quốc tế về quy họach;
g) Chủ trì, phối hợp tổ chức, quản lý họat động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong họat động quy họach;
h) Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan phổ biến, giáo dục pháp luật về quy họach.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư trong việc thực hiện quản lý nhà nước về quy họach và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành kế họach, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy họach ngành quốc gia; thành lập Hội đồng thẩm định quy họach ngành quốc gia;
b) Tổ chức thực hiện quy họach ngành quốc gia; các nội dung quy họach trong quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach vùng theo thẩm quyền;
c) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quy họach;
d) Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong họat động quy họach.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khỏan 4 Điều này và nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt kế họach sử dụng đất để thực hiện quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng;
b) Trình Chính phủ ban hành kế họach, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy họach đối với quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia;
c) Trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc phòng cấp quốc gia, quy họach sử dụng đất an ninh cấp quốc gia.
- Bộ Tài chính có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khỏan 4 Điều này và nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Chính phủ ban hành chính sách, giải pháp bảo đảm nguồn lực tài chính để thực hiện quy họach;
b) Ban hành quy định về giá trong họat động quy họach.
Điều 56. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quy họach của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về quy họach tại địa phương và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
-
Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành kế họach, chính sách, giải pháp và bố trí nguồn lực thực hiện quy họach tỉnh;
-
Tổ chức thực hiện quy họach tỉnh;
-
Phối hợp lập quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng liên quan;
-
Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về quy họach;
-
Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về quy họach;
-
Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong họat động quy họach.
Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan đến họat động quy họach 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 50 của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 như sau:
“2. Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh mục và xây dựng chương trình phát triển các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm trong từng thời kỳ phù hợp với chiến lược phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.”.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 như sau:
a) Bãi bỏ điểm g khỏan 3 Điều 19;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 Điều 128 như sau:
“a) Phù hợp với các quy họach có liên quan đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phêduyệt;”.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thú y số 79/2015/QH13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 5 như sau:
“b) Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật; xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật theo hướng công nghiệp gắn với vùng chăn nuôi;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 9 như sau:
“b) Xây dựng quy họach vùng và cơ sở an tòan dịch bệnh động vật, tích hợp vào quy họach tỉnh và tổ chức thực hiện; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế họach phòng, chống dịch bệnh động vật, chương trình giám sát, khống chế, thanh tóan dịch bệnh động vật;”;
c) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 và khỏan 4 Điều 40 như sau:
“3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc lập trạm kiểm dịch động vật tại đầu mối giao thông trên phạm vi cả nước.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại khỏan 3 Điều này quyết định thành lập và tổ chức thực hiện việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật của các trạm kiểm dịch động vật tại đầu mối giao thông trên địa bàn.”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 76 như sau:
“b) Chỉ đạo xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ động vật tập trung và lập kế họach thực hiện việc giết mổ động vật tập trung;”;
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 Điều 76 như sau:
“a) Phối hợp với các phòng, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện mạng lưới cơ sở giết mổ động vật tập trung;”.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 58 của Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 như sau:
“Điều 58. Quy họach tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia 1. Việc lập quy họach tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc theo quy định của Luật Quy họach và bảo đảm phù hợp với chiến lược dự trữ quốc gia; đồng bộ, phù hợp với nơi sản xuất nguồn hàng, mật độ dân cư; bảo đảm an tòan.
- Quy họach tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung theo quy định của Luật Quy họach và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với mục tiêu và yêu cầu dự trữ quốc gia;
b) Bảo đảm tính liên hòan của hệ thống kho dự trữ quốc gia theo tuyến, vùng lãnh thổ;
c) Bảo đảm phát triển theo hướng hiện đại hóa;
d) Phù hợp với khả năng vốn đầu tư;
đ) Xác định rõ giải pháp và lộ trình thực hiện.
-
Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, điều chỉnh quy họach tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 8 của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 như sau:
“Điều 8. Quy họach mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp 1. Việc lập quy họach mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc theo quy định của Luật Quy họach và bảo đảm cơ cấu ngành, nghề, trình độ đào tạo và cơ cấu vùng, miền; tính đa dạng, đồng bộ của hệ thống giáo dục nghề nghiệp, gắn đào tạo với sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Quy họach mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm nội dung theo quy định của Luật Quy họach và các nội dung sau đây:
a) Cơ cấu mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và quy mô đào tạo theo ngành, nghề, trình độ đào tạo, lọai hình cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
b) Phân bố các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo từng vùng, từng địa phương;
c) Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp;
d) Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo.
-
Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, điều chỉnh quy họach mạng lưới cơ sở giáo dục, nghề nghiệp quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach và quy định khác của pháp luật có liên quan.
-
Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy họach mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp quốc gia xây dựng và phê duyệt quy họach mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương mình và chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện. Việc tích hợp quy họach mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương vào các quy họach thuộc hệ thống quy họach quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach.”.
-
Bổ sung khỏan 5 vào Điều 82 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 như sau:
“5. Quy họach hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên tòan quốc và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành được tích hợp vào quy họach mạng lưới cơ sở y tế quốc gia; quy họach hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của địa phương được tích hợp vào quy họach tỉnh theo quy định của pháp luật về quy họach.”.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 2 Điều 8 như sau:
“a) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy họach cấp quốc gia, kế họach phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ; tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 8 như sau:
“3. Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng quy họach phát triển viễn thông quốc gia và tích hợp vào quy họach hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia theo quy định của pháp luật về quy họach và quy định khác của pháp luật có liên quan.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khỏan 1 Điều 14 như sau:
“đ) Được phân bổ tài nguyên viễn thông theo quy định về quản lý tài nguyên viễn thông;”;
d) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 38 như sau:
“3. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông trong thời gian giấy phép còn hiệu lực được thực hiện theo đề nghị của tổ chức được cấp giấy phép hoặc theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông phải phù hợp với các quy định về quản lý tài nguyên viễn thông, kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 60 như sau:
“1. Việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thóat nước, viễn thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác được thực hiện theo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, bảo đảm yêu cầu về cảnh quan, môi trường, phù hợp với các quy họach được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.”.
- Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 2 Điều 5 như sau:
“d) Các quy họach đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt; kế họach phát triển kinh tế - xã hội; kế họach phát triển ngành, vùng; kế họach sử dụng đất; danh mục dự án đầu tư, nguồn vốn đầu tư; kế họach và họat động khai thác tài nguyên;”;
b) Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:
“Điều 33. Lập, thẩm định, phê duyệt quy họach, kế họach và danh mục dự án đầu tư 1. Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy họach trong hệ thống quy họach quốc gia; kế họach phát triển kinh tế - xã hội; kế họach phát triển ngành, vùng, lĩnh vực và sản phẩm; kế họach sử dụng đất phải phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của nền kinh tế.
- Việc lập, thẩm định và phê duyệt danh mục dự án đầu tư phải phù hợp với quy họach đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt; kế họach phát triển kinh tế - xã hội; kế họach phát triển ngành, vùng, lĩnh vực và sản phẩm; kế họach sử dụng đất.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 34 như sau:
“1. Lập, thẩm định dự án đầu tư phải phù hợp với quy họach được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt; kế họach phát triển kinh tế - xã hội; kế họach phát triển ngành, vùng; kế họach sử dụng đất; danh mục dự án đầu tư theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn trong xây dựng.”.
- Quy họach phát triển kinh tế - xã hội, quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tại Luật Quốc phòng số 39/2005/QH11, Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12, Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12, Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13, Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13, Luật Nhà ở số 65/2014/QH13, Luật Công an nhân dân số 73/2014/QH13, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13, Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13, Luật Du lịch số 09/2017/QH14, Pháp lệnh về Giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH11 , Pháp lệnh về Giống vật nuôi số 16/2004/PL- UBTVQH11, Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số số 08/2008/PL-UBTVQH12 và các văn bản quy phạm pháp luật khác được thay thế bằng quy họach được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
Điều 58. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Các quy định của Luật này về lập, thẩm định quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2018. Chính phủ bảo đảm kinh phí lập, thẩm định quy họach quy định tại khỏan này theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 59. Quy định chuyển tiếp 1. Các quy họach đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực được thực hiện như sau:
a) Quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh được thực hiện đến hết thời kỳ quy họach; trường hợp nội dung của quy họach đó không phù hợp với quy định của Luật này thì phải Điều chỉnh theo quy định của Luật này;
b) Các quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành quy định tại Phụ lục 2 của Luật này được tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp nội dung của quy họach đó không phù hợp với quy họach cao hơn đã được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật này thì phải điều chỉnh cho phù hợp với quy họach cao hơn;
c) Các quy họach được tích hợp vào quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh được thực hiện cho đến khi quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khỏan này;
d) Các quy họach về đầu tư phát triển hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ đã được quyết định hoặc phê duyệt hết hiệu lực chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2018.
-
Quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh đã được lập, thẩm định trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa được quyết định hoặc phê duyệt thì được thực hiện quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật này.
-
Dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy họach đã được công bố trước ngày Luật này có hiệu lực thì được thực hiện đến hết thời hạn của dự án đó theo quy định của pháp luật có liên quan.
-
Chính phủ rà sóat, ban hành danh mục các quy họach quy định tại điểm c và điểm d khỏan 1 Điều này và tại điểm 39 của Phụ lục 2 trước ngày 31 tháng 12 năm 2018.
-
Chính phủ rà sóat, trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến quy họach trong các bộ luật, luật thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 3 của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác bảo đảm phù hợp với Luật Quy họach và có hiệu lực thi hành chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2019. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2017. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI ( Đã ký) Nguyễn Thị Kim Ngân PHỤ LỤC ( Ban hành kèm theo Luật Quy họach số 21/2017/QH14) PHỤ LỤC I DANH MỤC CÁC QUY HỌACH NGÀNH QUỐC GIA TT TÊN QUY HỌACH I KẾT CẤU HẠ TẦNG
-
Quy họach mạng lưới đường bộ 2. Quy họach mạng lưới đường sắt 3. Quy họach tổng thể phát triển hệ thống cảng biển 4. Quy họach tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay tòan quốc 5. Quy họach kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa 6. Quy họach mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia 7. Quy họach tổng thể về năng lượng 8. Quy họach phát triển điện lực 9. Quy họach hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt 10. Quy họach hạ tầng thông tin và truyền thông 11. Quy họach phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản 12. Quy họach phòng, chống thiên tai và thủy lợi 13. Quy họach hệ thống du lịch 14. Quy họach mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao 15. Quy họach mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập 16. Quy họach mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm 17. Quy họach hệ thống cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập 18. Quy họach mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp 19. Quy họach mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội 20. Quy họach hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng 21. Quy họach hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá 22. Quy họach mạng lưới cơ sở y tế 23. Quy họach tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia 24. Quy họach hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng 25. Quy họach hạ tầng phòng cháy và chữa cháy 26. Quy họach hệ thống đô thị và nông thôn 27. Quy họach hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh II SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN
-
Quy họach tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ 29. Quy họach điều tra cơ bản địa chất về khóang sản 30. Quy họach tài nguyên nước 31. Quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng phóng xạ 32. Quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản 33. Quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các lọai khóang sản làm vật liệu xây dựng 34. Quy họach lâm nghiệp 35. Quy họach bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản 36. Quy họach sử dụng đất quốc phòng 37. Quy họach sử dụng đất an ninh III BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
-
Quy họach bảo vệ môi trường IV BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
-
Quy họach tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học PHỤ LỤC II DANH MỤC CÁC QUY HỌACH CÓ TÍNH CHẤT KỸ THUẬT, CHUYÊN NGÀNH STT TÊN QUY HỌACH VĂN BẢN QUY ĐỊNH
-
Quy họach sử dụng đất cấp huyện Luật Đất đai số 45/2013/QH13 2. Quy họach tổng thể quan trắc môi trường quốc gia Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 3. Quy họach tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, nguồn nước liên tỉnh Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 4. Quy họach bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 5. Quy họach tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 6. Quy họach vùng không nhiễm sinh vật gây hại Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 7. Quy họach thủy lợi Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 8. Quy họach phòng, chống lũ của tuyến sông có đê Luật Đê điều số 79/2006/QH11 9. Quy họach đê điều Luật Đê điều số 79/2006/QH11 10. Quy họach vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 11. Quy họach xây dựng Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 12. Quy họach bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 13. Quy họach khảo cổ Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 14. Quy họach hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng và cơ sở chăm sóc người khuyết tật Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 15. Quy họach cơ sở chăm sóc người cao tuổi Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 16. Quy họach mạng lưới cơ sở giáo dục đại học Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 17. Quy họach mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp tỉnh, của Bộ, cơ quan ngang Bộ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 18. Quy họach cửa khẩu; quy họach tuyến, ga đường sắt; quy họach cảng hàng không, sân bay Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11; Luật Đường sắt số 06/2017/QH14; Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 19. Quy họach vùng thông báo bay Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 20. Quy họach chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 21. Quy họach chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 22. Quy họach phát triển hệ thống cảng cạn Bộ luật Hàng hải Việt Nam số95/2015/QH13 23. Quy họach kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 24. Quy họach phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12 25. Quy họach phát triển điện hạt nhân Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12 26. Quy họach hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 27. Quy họach phát triển viễn thông quốc gia Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 28. Quy họach kho số viễn thông Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 29. Quy họach tài nguyên Internet Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 30. Quy họach hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 31. Quy họach tần số vô tuyến điện Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 32. Quy họach phát triển mạng bưu chính công cộng Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 33. Quy họach chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 34. Quy họach các công trình quốc phòng, khu quân sự Luật Quốc phòng số 39/2005/QH11 35. Quy họach sử dụng biển của cả nước Luật Biển Việt Nam số18/2012/QH13 36. Quy họach quảng cáo ngòai trời Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 37. Quy họach vùng và cơ sở an tòan dịch bệnh động vật Luật Thú y số 79/2015/QH13 38. Quy họach hệ thống kiểm nghiệm của Nhà nước Luật Dược số 105/2016/QH13 39. Quy họach khác có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành để tích hợp vào hệ thống quy họach quốc gia PHỤ LỤC III DANH MỤC CÁC BỘ LUẬT, LUẬT CÓ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN QUY HỌACH CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TT TÊN BỘ LUẬT, LUẬT CÁC ĐIỂM, KHỎAN, ĐIỀU CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
-
Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Khỏan 2 Điều 7, khỏan 12 Điều 12, Điều 44, Điều 46, khỏan 1 Điều 48, Điều 81, điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 82, khỏan 1 Điều 88, khỏan 1 Điều 92, điểm đ khỏan 1 Điều 126 2. Luật Giao thông đường thủy nội địa số23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13 Khỏan 1 Điều 3, Điều 10, khỏan 3 Điều 13, khỏan 4 Điều 99, khỏan 2 Điều 100 3. Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Điều 6, khỏan 2 Điều 46, khỏan 3 Điều 64, khỏan 1 Điều 84 4. Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 Điều 8, Điều 9, khỏan 3 Điều 49 5. Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 Điều 8, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, khỏan 1 Điều 24 6. Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số09/2012/QH13 Khỏan 3 Điều 4, Điều 20, khỏan 1 Điều 21 7. Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Khỏan 21 Điều 3, Điều 8, Điều 9, khỏan 2 Điều 10, Điều 11, Điều 12, khỏan 1 Điều 13, Điều 40, khỏan 1 và khỏan 5 Điều 49, khỏan 1 Điều 52, Điều 94, Điều 98, điểm a khỏan 3 Điều 142 8. Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 9. Luật Đất đai số 45/2013/QH13 Điều 35, khỏan 1 và khỏan 2 Điều 38, khỏan 1 Điều 39, khỏan 1 Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điều 45, Điều 46, Điều 48, khỏan 1 Điều 151 10. Luật Khóang sản số 60/2010/QH12 Khỏan 1 và khỏan 3 Điều 3, khỏan 1 Điều 4, Điều 10, khỏan 1 Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, khỏan 1 Điều 26, điểm b khỏan 2 Điều 40, điểm b khỏan 1 Điều 47, điểm a khỏan 2 Điều 53, điểm b khỏan 2 và khỏan 3 Điều 80, điểm c khỏan 1 Điều 81 11. Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 Khỏan 2 Điều 10, Điều 11, điểm a khỏan 1 Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 24, khỏan 3 Điều 50, điểm b khỏan 1 Điều 55, điểm a và điểm b khỏan 2 Điều 70 12. Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 Điều 11 13. Luật Điện lực số 28/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực số 24/2012/QH13 Điều 8, Điều 8a, Điều 9, Điều 10 14. Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Điều 10, khỏan 2 và khỏan 3 Điều 67 15. Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 Điều 11, điểm a khỏan 1 Điều 22 16. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Điểm a khỏan 1 và điểm a khỏan 2 Điều 14, Điều 16, Điều 20, khỏan 5 Điều 34, Điều 35, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43 17. Luật Quy họach đô thị số 30/2009/QH12 Khỏan 2 Điều 17, khỏan 1 Điều 24, khỏan 1 Điều 47, Điều 53, Điều 54, Điều 55 18. Luật Công chứng số 53/2014/QH13 Khỏan 1 Điều 18, khỏan 1 Điều 24, điểm b và điểm c khỏan 2 Điều 69, điểm b khỏan 1 Điều 70 19. Luật Đê điều số 79/2006/QH11 Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 20. Luật Trẻ em số102/2016/QH13 Khỏan 2 Điều 45, khỏan 1 và khỏan 2 Điều 57 21. Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 Khỏan 1 Điều 20, Điều 21 22. Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 Điều 8, Điều 9, Điều 10, điểm d khỏan 2 Điều 21, khỏan 2 Điều 40, điểm b khỏan 2 Điều 47 23. Luật Dược số 105/2016/QH13 Điểm c khỏan 1 Điều 10 24. Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số50/2010/QH12 Điểm b khỏan 1 và khỏan 2 Điều 6 25. Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 Khỏan 5 Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, điểm b khỏan 1 Điều 57
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/luat-quy-hoach-so-21-2017-qh14--131014.