Luật số 147/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
- Số hiệu
- 147/2025/QH15
- Loại văn bản
- Luật
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
- Ngày ban hành
- 11/12/2025
Toàn văn
QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: 147/2025/QH15 Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2025 LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐỊA CHẤT VÀ KHÓANG SẢN
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khóang sản 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 23 Điều 2 như sau:
“23. Khai thác khóang sản là họat động nhằm đưa khóang sản ra khỏi nơi thành tạo tự nhiên, bao gồm: xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, bơm hút, lọc tách, phân lọai và các họat động khác có liên quan theo dự án đầu tư khai thác khóang sản hoặc phương án khai thác khóang sản. Sản phẩm của họat động khai thác khóang sản là khóang sản nguyên khai.”.
- Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 7 như sau:
“7. Nhà nước khuyến khích hợp tác và hỗ trợ quốc tế cho công tác quản lý nhà nước, đào tạo nguồn nhân lực về địa chất, khóang sản; chia sẻ, sử dụng dữ liệu địa chất, khóang sản; đầu tư thăm dò khóang sản và khai thác khóang sản; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, thu hồi khóang sản. Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân lấy mẫu khóang sản để nghiên cứu thử nghiệm công nghệ chế biến khóang sản theo quy định của Chính phủ.”;
b) Bổ sung khỏan 9 vào sau khỏan 8 như sau:
“9. Họat động điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác đất hiếm được thực hiện theo quy định đối với khóang sản nhóm I và quy định tại Chương VIIa của Luật này.”.
- Sửa đổi, bổ sung một số khỏan, điểm của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khỏan 2 như sau:
“a) Phù hợp với chiến lược, quy họach, kế họach có liên quan đến họat động khóang sản, trừ trường hợp khai thác khóang sản đi kèm và các trường hợp quy định tại các điểm đ, đ1 và đ2 khỏan này, khỏan 1a Điều 55, điểm c khỏan 2 Điều 67, điểm c khỏan 2 Điều 73, điểm b khỏan 1 Điều 108 của Luật này; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an tòan xã hội và phòng, chống thiên tai;
b) Được người có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm đ1 khỏan này;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khỏan 2 như sau:
“đ) Ưu tiên tổ chức, cá nhân đang khai thác khóang sản hợp pháp được thăm dò xuống sâu, mở rộng mà không phải đấu giá quyền khai thác khóang sản để đánh giá đầy đủ, khống chế hết thân khóang sản đối với lọai khóang sản đã được cấp giấy phép khai thác và không phải căn cứ vào quy họach khóang sản hoặc phương án quản lý về địa chất, khóang sản. Cơ quan quản lý quy họach khóang sản, phương án quản lý về địa chất, khóang sản có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu về khu vực thăm dò xuống sâu, mở rộng vào trong quy họach khóang sản, phương án quản lý về địa chất, khóang sản tại kỳ điều chỉnh quy họach gần nhất;”;
c) Bổ sung điểm đ1 và điểm đ2 vào sau điểm đ khỏan 2 như sau: “đ1) Việc khai thác, thu hồi, sử dụng khóang sản nhóm III, khóang sản nhóm IV để ứng phó với tình trạng khẩn cấp hoặc tình huống khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp, pháp luật về phòng, chống thiên tai, pháp luật về phòng bệnh không phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép thăm dò khóang sản, thủ tục công nhận kết quả thăm dò khóang sản, thủ tục cấp giấy phép khai thác khóang sản, thủ tục cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khóang sản; đ2) Trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khóang sản, giấy phép khai thác khóang sản thì thời hạn của giấy phép không phụ thuộc vào thời kỳ của quy họach khóang sản, quy họach tỉnh đã được phê duyệt;”;
d) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
“3. Chính phủ quy định điều kiện, tiêu chí xác định khu vực thăm dò xuống sâu, mở rộng quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều này; quy định chi tiết điểm đ1 khỏan 2 Điều này; quy định việc áp dụng các nguyên tắc điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khóang sản và họat động khóang sản quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này đối với đất hiếm.”.
- Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 6 như sau:
“a) Khóang sản nhóm I bao gồm: khóang sản kim lọai; khóang sản năng lượng; đá qúy, đá bán qúy; khóang chất công nghiệp không thuộc khóang sản nhóm II quy định tại điểm b khỏan này;
b) Khóang sản nhóm II bao gồm: khóang sản làm vật liệu trong ngành công nghiệp xây dựng phục vụ sản xuất xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng, đá ốp lát, đá mỹ nghệ, vôi công nghiệp, vật liệu chịu lửa; khóang chất công nghiệp có thể sử dụng làm vật liệu xây dựng theo quy định của Chính phủ;”.
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 2 Điều 20 như sau:
“c) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt danh mục đề án điều tra địa chất về khóang sản khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia điều tra;”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 và khỏan 4 Điều 26 như sau:
“3. Trường hợp cần thăm dò, khai thác khóang sản ở khu vực cấm họat động khóang sản, khu vực tạm thời cấm họat động khóang sản, người có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại Điều 108 của Luật này chủ trì, lấy ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan trước khi xem xét, chấp thuận.
-
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực cấm họat động khóang sản, khu vực tạm thời cấm họat động khóang sản.”.
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 27 như sau:
“1. Khu vực có khóang sản phân tán, nhỏ lẻ là khu vực có khóang sản nhóm I và chỉ phù hợp với hình thức khai thác quy mô nhỏ được xác định trên cơ sở sau đây:
a) Kết quả đánh giá tiềm năng khóang sản trong giai đọan điều tra địa chất về khóang sản;
b) Kết quả thăm dò khóang sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
c) Phần trữ lượng khóang sản còn lại của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ khóang sản nhưng quy mô tài nguyên, trữ lượng khóang sản chỉ phù hợp với quy mô phân tán, nhỏ lẻ.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 29 như sau:
“1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức khoanh định, phê duyệt khu vực dự trữ khóang sản quốc gia quy định tại Điều 28 của Luật này.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 31 như sau:
“2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thời gian dự trữ khóang sản, gia hạn thời gian dự trữ khóang sản cho từng khu vực dự trữ khóang sản quốc gia.”.
- Sửa đổi, bổ sung một số khỏan, điểm của Điều 33 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 như sau:
“b) Dự án xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài hoặc có thời gian họat động dài hơn thời gian dự trữ khóang sản còn lại và được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho phép thực hiện tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 7 như sau:
“7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án đầu tư quy định tại khỏan 2 Điều này xem xét cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khóang sản. Đối với khóang sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khóang sản sau khi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận bằng văn bản.”.
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau: “ Điều 34. Bồi thường thiệt hại khi dự án đầu tư bị chấm dứt họat động tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia 1. Trường hợp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định giảm diện tích khu vực dự trữ khóang sản quốc gia, giảm thời gian dự trữ khóang sản quốc gia để phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia dẫn đến phải thu hồi một phần hoặc tòan bộ đất dự án đầu tư thì chủ đầu tư dự án tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đất đai.
-
Nhà nước không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư dự án tại khu vực dự trữ khóang sản quốc gia khi đã hết thời gian dự trữ khóang sản theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.”.
-
Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 1 Điều 41 như sau:
“d) Không quá 200 kilômét vuông (km 2 ) đối với khóang sản ở vùng biển, trừ khóang sản nhóm III. Trường hợp đặc biệt cần diện tích lớn hơn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định;”.
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm của khỏan 1 Điều 43 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c như sau:
“b) Giấy phép thăm dò khóang sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp ở khu vực bảo đảm phù hợp với quy họach khóang sản nhóm I, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm đ2 khỏan 2 Điều 4, điểm b khỏan 1 Điều 108 của Luật này;
c) Giấy phép thăm dò khóang sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp ở khu vực phù hợp với quy họach khóang sản nhóm II hoặc quy họach tỉnh, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm đ2 khỏan 2 Điều 4, khỏan 1a Điều 55 của Luật này;”;
b) Bãi bỏ điểm h.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 48 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân thăm dò khóang sản được ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khóang sản đối với tài nguyên, trữ lượng khóang sản đã được cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền công nhận trong thời hạn như sau:
a) 36 tháng kể từ ngày được công nhận kết quả thăm dò đối với khóang sản nhóm I, nhóm II;
b) 18 tháng kể từ ngày được công nhận kết quả thăm dò đối với khóang sản nhóm III.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 và khỏan 2 Điều 49 như sau:
“1. Nhà nước sử dụng vốn ngân sách để tổ chức thực hiện thăm dò khóang sản đối với một số khu vực có khóang sản chiến lược, quan trọng và khóang sản có giá trị kinh tế cao, nhu cầu sử dụng lớn.
-
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định danh mục các khu vực thăm dò khóang sản quy định tại khỏan 1 Điều này thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của mình.”.
-
Bổ sung khỏan 1a vào sau khỏan 1 Điều 53 như sau: “1a. Nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan 1a Điều 55 của Luật này.”.
-
Sửa đổi, bổ sung một số khỏan, điểm của Điều 55 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khỏan 1 như sau:
“b) Giấy phép khai thác khóang sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp ở khu vực phù hợp với quy họach khóang sản nhóm I, trừ các trường hợp không phải phù hợp với chiến lược, quy họach, kế họach quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 4 của Luật này;
c) Giấy phép khai thác khóang sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp ở khu vực phù hợp với quy họach khóang sản nhóm II hoặc quy họach tỉnh, trừ các trường hợp không phải phù hợp với chiến lược, quy họach, kế họach quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 4 của Luật này;”;
b) Bổ sung các khỏan 1a, 1b và 1c vào sau khỏan 1 như sau: “1a. Việc cấp giấy phép khai thác khóang sản nhóm III làm vật liệu xây dựng cho các tổ chức, cá nhân quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều 53 của Luật này để cung cấp vật liệu cho công trình, dự án sau đây không phải căn cứ phương án quản lý về địa chất, khóang sản quy định tại khỏan 2 Điều 12 của Luật này:
a) Dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Dự án đầu tư thực hiện theo phương thức đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
c) Công trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia;
d) Công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội thuộc thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư của chính quyền địa phương hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép không phải căn cứ phương án quản lý về địa chất, khóang sản;
đ) Dự án, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách theo quy định của pháp luật về xây dựng; dự án, công trình phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai. 1b. Trường hợp khai thác khóang sản nhóm III làm vật liệu xây dựng phục vụ công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan 1a Điều này, giấy phép khai thác khóang sản được cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân quy định tại khỏan 1a Điều 53 của Luật này. Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép thì giấy phép khai thác được cấp cho tổ chức, cá nhân khác đáp ứng điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 53 của Luật này và khóang sản khai thác được chỉ để cung cấp vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan 1a Điều này. 1c. Việc cấp giấy phép khai thác khóang sản nhóm III làm vật liệu xây dựng để cung cấp vật liệu cho công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan 1a Điều này được thực hiện như sau:
a) Không phải thực hiện thủ tục trình cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
b) Không phải thực hiện thủ tục thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường. Hồ sơ dự án đầu tư khai thác khóang sản phải có nội dung về kỹ thuật an tòan, bảo vệ môi trường, ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khóang sản.”.
- Sửa đổi, bổ sung một số khỏan, điểm của Điều 56 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 4 như sau:
“b) Trường hợp thời hạn khai thác khóang sản đã hết hoặc đã được gia hạn nhưng giấy phép đã hết hiệu lực mà khu vực được phép khai thác còn trữ lượng, việc cấp lại giấy phép khai thác khóang sản được thực hiện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác khóang sản, trừ trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều 87 của Luật này.”;
b) Bổ sung khỏan 6 vào sau khỏan 5 như sau:
“6. Chính phủ quy định chi tiết khỏan 4 Điều này.”.
- Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 57 như sau:
a) Bổ sung khỏan 1a vào sau khỏan 1 như sau: “1a. Việc gia hạn (nếu còn trữ lượng theo giấy phép) hoặc điều chỉnh nâng công suất khai thác (không tăng trữ lượng đã cấp phép) đối với giấy phép khai thác khóang sản nhóm III làm vật liệu xây dựng còn hiệu lực để cung cấp vật liệu cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan 1a Điều 55 của Luật này không phải thực hiện thủ tục trình cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, thủ tục thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thủ tục cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khóang sản có trách nhiệm lập dự án điều chỉnh nâng công suất và phải bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật an tòan, bảo vệ môi trường, ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khóang sản.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:
“2. Chính phủ quy định chi tiết khỏan 1 và khỏan 1a Điều này; quy định các trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khóang sản; quy định cơ quan thẩm định; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khóang sản.”.
- Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khỏan 2 Điều 67 như sau:
“đ) Không phải thực hiện họat động thăm dò khóang sản ở khu vực khai thác tận thu khóang sản.”.
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 72 như sau:
“2. Tổ chức được cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư thực hiện các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan 1a Điều 55 của Luật này. Trường hợp nhà thầu thi công, nhà đầu tư, chủ đầu tư không đề nghị cấp giấy phép thì giấy phép khai thác được cấp cho tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 53 của Luật này và khóang sản khai thác được chỉ để cung cấp vật liệu phục vụ cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan 1a Điều 55 của Luật này.”.
- Sửa đổi, bổ sung một số khỏan, điểm của Điều 73 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 2 như sau:
“d) Việc khai thác khóang sản nhóm IV để phục vụ cho các dự án, công trình quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan 1a Điều 55 của Luật này không phải thực hiện thủ tục trình cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư; không phải thực hiện thủ tục thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thủ tục cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường nhưng phải lập phương án khai thác khóang sản nhóm IV, trình người có thẩm quyền để xem xét, cấp giấy phép khai thác khóang sản theo quy định của Luật này. Phương án khai thác khóang sản nhóm IV phải thể hiện các nội dung về kỹ thuật an tòan, bảo vệ môi trường, ký qũy cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khóang sản.”;
b) Bổ sung khỏan 2a vào sau khỏan 2 như sau: “2a. Tổ chức, cá nhân thăm dò khóang sản nhóm IV, khảo sát, đánh giá thông tin chung về khóang sản nhóm IV thực hiện quyền ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khóang sản nhóm IV như sau:
a) 18 tháng kể từ ngày được công nhận kết quả thăm dò khóang sản (đối với khu vực đã được thăm dò) hoặc xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung về khóang sản dự kiến khai thác (đối với khu vực chưa được thăm dò), trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khỏan này;
b) 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn khảo sát, đánh giá thông tin chung về khóang sản dự kiến khai thác đối với trường hợp khai thác khóang sản nhóm IV để cung cấp cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan 1a Điều 55 của Luật này;
c) Hết thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khỏan này, tổ chức, cá nhân không gửi đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khóang sản nhóm IV thì mất quyền ưu tiên đề nghị cấp giấy phép khai thác khóang sản nhóm IV, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc khi có sự thay đổi về chính sách của Nhà nước dẫn đến không thể thực hiện. Trường hợp người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khóang sản nhóm IV cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này thì tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khóang sản nhóm IV phải hòan trả chi phí thăm dò khóang sản cho tổ chức, cá nhân thăm dò khóang sản theo quy định của Luật này (nếu có).”;
c) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 và khỏan 6 như sau:
“5. Chính phủ quy định chi tiết nội dung phương án khai thác khóang sản nhóm IV, việc xử lý đối với phần khóang sản dôi dư quy định tại điểm d khỏan 2 Điều này; quy định chi tiết điểm c khỏan 2a Điều này.
-
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết điểm a khỏan 1 và điểm h khỏan 4 Điều này.”.
-
Sửa đổi, bổ sung một số khỏan, điểm của Điều 75 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khỏan 1 như sau:
“b) Chủ đầu tư, nhà đầu tư kết hợp thu hồi khóang sản ở khu vực thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư được quyết định, phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật, kể cả khóang sản nằm trong khu vực cấm họat động khóang sản, khu vực tạm thời cấm họat động khóang sản, khu vực dự trữ khóang sản quốc gia. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư không có nhu cầu thu hồi khóang sản thì giấy xác nhận đăng ký thu hồi khóang sản được cấp cho nhà thầu thi công các hạng mục công trình của dự án đầu tư trên cơ sở chấp thuận của chủ đầu tư, nhà đầu tư;
c) Chủ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện họat động nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm là khóang sản trong vùng nước cảng biển, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, vùng nước đường thủy nội địa, lòng sông, lòng hồ hoặc tại các vùng nước, đất ngập nước khác theo dự án, kế họach được quyết định, phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư không có nhu cầu thu hồi khóang sản thì giấy xác nhận đăng ký thu hồi khóang sản được cấp cho nhà thầu thi công họat động nạo vét trên cơ sở chấp thuận của chủ đầu tư, nhà đầu tư;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau:
“5. Tổ chức, cá nhân thu hồi khóang sản phải đăng ký họat động thu hồi khóang sản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khóang sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khỏan 4 Điều này.”.
- Bổ sung Chương VIIa vào sau Chương VII như sau: “ Chương VIIa QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỊA CHẤT, KHÓANG SẢN ĐỐI VỚI ĐẤT HIẾM
Điều 85a. Chính sách chung của Nhà nước đối với đất hiếm 1. Đất hiếm là khóang sản chiến lược đặc biệt. Họat động điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng đất hiếm phải tuân thủ chiến lược quốc gia về đất hiếm, quy họach về đất hiếm. Đất hiếm phải được bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả gắn với yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước.
-
Nhà nước ưu tiên đầu tư và tổ chức thực hiện điều tra địa chất, đánh giá, thăm dò đất hiếm.
-
Việc thăm dò, khai thác, chế biến đất hiếm phải được kiểm sóat chặt chẽ; không xuất khẩu thô khóang sản đất hiếm; chỉ các doanh nghiệp, tổ chức được Nhà nước chỉ định hoặc cho phép mới được quyền thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng đất hiếm. Họat động chế biến sâu đất hiếm phải gắn với xây dựng hệ sinh thái công nghiệp hiện đại để nâng cao chuỗi giá trị trong nước, bảo đảm tự chủ trong thực hiện chiến lược quốc gia về đất hiếm.
-
Thông tin, dữ liệu địa chất, khóang sản đất hiếm phải được xây dựng đồng bộ, quản lý tập trung, thống nhất và được khai thác, sử dụng có hiệu quả.
-
Nhà nước khuyến khích hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, chuyển giao, phát triển công nghệ khai thác, tuyển, tách, chế biến sâu đất hiếm phục vụ phát triển ngành công nghiệp đất hiếm trong nước; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, kỹ thuật và công nghệ trong chuỗi họat động điều tra địa chất, đánh giá, thăm dò, khai thác, chế biến sâu đất hiếm, ứng dụng và quản lý đất hiếm.
-
Nhà nước có chính sách dự trữ và bảo vệ khóang sản đất hiếm, điều tiết họat động xuất khẩu, nhập khẩu đất hiếm trong từng thời kỳ phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh tài nguyên.
-
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 85b. Quy họach khóang sản, chiến lược quốc gia về đất hiếm 1. Quy họach khóang sản đất hiếm là một nội dung của quy họach khóang sản nhóm I. Việc lập, phê duyệt, điều chỉnh quy họach khóang sản đất hiếm được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về quy họach.
-
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về đất hiếm.
-
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 85c. Dự trữ, bảo vệ khóang sản đất hiếm 1. Khu vực dự trữ khóang sản đất hiếm là khu vực có khóang sản đất hiếm nhưng chưa khai thác, cần được bảo vệ và xác định căn cứ vào kết quả điều tra địa chất về khóang sản, kết quả thăm dò khóang sản đất hiếm.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 85d. Thăm dò, khai thác khóang sản đất hiếm 1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện thăm dò khóang sản đối với một số khu vực có khóang sản đất hiếm bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
-
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép thăm dò khóang sản đất hiếm sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, trừ trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều này.
-
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép khai thác khóang sản đất hiếm sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
-
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
-
Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khỏan 1 Điều 96 như sau:
“b) Các trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đầu tư đánh giá tiềm năng khóang sản, thăm dò khóang sản đối với khóang sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ đấu giá quyền khai thác khóang sản;
c) Các trường hợp khai thác khóang sản nhóm II, nước khóang thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên.”.
- Sửa đổi, bổ sung các khỏan 2, 3 và 4 Điều 100 như sau:
“2. Khu vực không đấu giá quyền khai thác khóang sản được khoanh định trong các trường hợp sau đây:
a) Để bảo đảm an ninh năng lượng, quốc phòng, an ninh, sử dụng hiệu quả khóang sản chiến lược, quan trọng;
b) Bảo đảm nguyên liệu, vật liệu cho các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan 1a Điều 55 của Luật này;
c) Khu vực khóang sản đá vôi, sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng và khóang sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng đã xác định trong quy họach khóang sản nhóm II; khu vực khóang sản xác định trong quy họach khóang sản hoặc quy họach tỉnh là nguồn nguyên liệu cho nhà máy chế biến khóang sản đang họat động theo quy định của pháp luật;
d) Khu vực đã được công nhận kết quả thăm dò khóang sản và đủ điều kiện để cấp giấy phép khai thác khóang sản theo quy định của Luật này;
đ) Khu vực đã được cấp giấy phép thăm dò khóang sản, giấy phép khai thác khóang sản, đủ điều kiện để gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi giấy phép thăm dò khóang sản, giấy phép khai thác khóang sản theo quy định của Luật này;
e) Trường hợp quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 4 của Luật này.
-
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khóang sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của mình.
-
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khóang sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của mình.”.
-
Sửa đổi, bổ sung một số khỏan, điểm của Điều 104 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khỏan 2 như sau:
“a) Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản ở khu vực chưa có kết quả thăm dò khóang sản, trong thời hạn 12 tháng đối với khóang sản nhóm I, nhóm II và 09 tháng đối với khóang sản nhóm III kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá quyền khai thác khóang sản, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò khóang sản hợp lệ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản ở khu vực tận thu khóang sản, khu vực khóang sản nhóm IV;
b) Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khóang sản hoặc trúng đấu giá ở khu vực tận thu khóang sản, khu vực khóang sản nhóm IV, trong thời hạn 36 tháng đối với khóang sản nhóm I, nhóm II và 18 tháng đối với khóang sản nhóm III, nhóm IV kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá quyền khai thác khóang sản, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khóang sản, giấy phép khai thác tận thu khóang sản hợp lệ cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp bất khả kháng hoặc khi có thay đổi về chính sách của Nhà nước dẫn đến không thể thực hiện thì được kéo dài;”;
b) Bổ sung khỏan 3 vào sau khỏan 2 như sau:
“3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
- Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khỏan 2 Điều 107 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c như sau:
“b) Khoanh định và công bố các khu vực có khóang sản phân tán, nhỏ lẻ; khoanh định, phê duyệt khu vực dự trữ khóang sản quốc gia, danh mục khóang sản chiến lược, quan trọng;
c) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kiểm tra chuyên ngành địa chất, khóang sản trong phạm vi cả nước; giải quyết khiếu nại, tố cáo về địa chất, khóang sản; xử lý vi phạm pháp luật về địa chất, khóang sản theo quy định của pháp luật;”;
b) Bổ sung điểm d1 vào sau điểm d khỏan 2 như sau: “d1) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy định về địa chất, khóang sản.”.
- Sửa đổi, bổ sung các khỏan 1, 2 và 3 Điều 108 như sau:
“1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép thăm dò khóang sản, giấy phép khai thác khóang sản nhóm I;
b) Giấy phép thăm dò khóang sản, giấy phép khai thác khóang sản tại khu vực biển nằm ngòai ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố; khu vực biển chưa xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố.
- Trừ trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép thăm dò khóang sản nhóm II, nhóm III; giấy phép khai thác khóang sản nhóm II, nhóm III; giấy phép khai thác khóang sản nhóm IV;
b) Giấy phép thăm dò khóang sản nhóm I tại khu vực có khóang sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố; giấy phép khai thác khóang sản nhóm I tại khu vực có khóang sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường khoanh định và công bố;
c) Giấy phép khai thác tận thu khóang sản.
-
Người có thẩm quyền cấp giấy phép quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này có quyền cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi, chấp thuận trả lại, cấp đổi giấy phép và chấp thuận chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khóang sản đối với giấy phép đó, bao gồm cả giấy phép do cơ quan khác cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 111 của Luật này mà tổ chức, cá nhân lựa chọn thực hiện trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều này.”.
-
Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khỏan 4 Điều 10, điểm c khỏan 2 và khỏan 3 Điều 14, điểm d khỏan 2 và khỏan 3 Điều 20, khỏan 5 và khỏan 6 Điều 33, khỏan 4 Điều 42, khỏan 6 Điều 44, khỏan 3 Điều 45, khỏan 6 Điều 47, khỏan 6 Điều 50, khỏan 3 Điều 57, khỏan 4 Điều 59, khỏan 2 Điều 63, khỏan 6 Điều 64, khỏan 3 Điều 69, điểm g khỏan 2 và khỏan 4 Điều 70, khỏan 3 Điều 74, điểm c khỏan 2 Điều 76, khỏan 5 Điều 82, điểm b khỏan 2 Điều 88, khỏan 4 Điều 89, khỏan 5 Điều 90, khỏan 2 Điều 93, khỏan 5 Điều 96, khỏan 2 và khỏan 3 Điều 107.
-
Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khỏan 1 Điều 51, điểm a khỏan 2 Điều 84, điểm a khỏan 1 Điều 96, khỏan 2 Điều 101, khỏan 1 Điều 106 và khỏan 4 Điều 108.
-
Thay thế cụm từ “Bộ Kế họach và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại khỏan 4 Điều 10.
-
Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân” tại khỏan 6 và khỏan 8 Điều 33, khỏan 3 Điều 49, khỏan 2 Điều 51, điểm b khỏan 2 Điều 84, khỏan 2 Điều 101, khỏan 1 Điều 106, khỏan 4 Điều 108 và khỏan 8 Điều 111.
-
Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân” tại khỏan 4 Điều 107.
-
Bãi bỏ khỏan 1 Điều 109.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15 1. Bổ sung khỏan 4 vào sau khỏan 3 Điều 205 như sau:
“4. Việc sử dụng đất để thăm dò, khai thác khóang sản nhóm III làm vật liệu xây dựng, khai thác khóang sản nhóm IV để phục vụ thi công các công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 147/2025/QH15 được thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư được thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất phi nông nghiệp trừ đất quốc phòng, an ninh để thực hiện thăm dò, khai thác khóang sản nhóm III làm vật liệu xây dựng, khai thác khóang sản nhóm IV mà không phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Việc cho thuê lại quyền sử dụng đất tại khỏan này thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về dân sự và các pháp luật khác liên quan;
c) Việc thăm dò, khai thác khóang sản nhóm III làm vật liệu xây dựng, khai thác khóang sản nhóm IV theo quy định của khỏan này phải tuân thủ các quy định tại khỏan 2 Điều này và không làm mất đi điều kiện cần thiết để sử dụng đất vào mục đích chính đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất.”.
- Sửa đổi, bổ sung điểm g khỏan 1 Điều 218 như sau:
“g) Đất quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 9 của Luật này được sử dụng kết hợp mục đích nông nghiệp, xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ, thông tin, quảng cáo ngòai trời, điện mặt trời, sử dụng để thăm dò, khai thác khóang sản nhóm III làm vật liệu xây dựng, khai thác khóang sản nhóm IV theo quy định tại khỏan 4 Điều 205 của Luật này.”.
Điều 3. Hiệu lực thi hành Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 4. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về địa chất, khóang sản trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết thì được quyền lựa chọn áp dụng trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc theo quy định của Luật này.
-
Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ mới được thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Luật này. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng có thay đổi về thẩm quyền quản lý nhà nước thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục giải quyết hồ sơ cho đến khi hòan thành, trừ trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều này.
-
Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép, quyết định trong họat động khóang sản trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, bao gồm cả giấy phép khai thác khóang sản được cấp theo quy định của Nghị quyết số 66.4/2025/NQ-CP thì được thực hiện như sau:
a) Tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn quy định trong giấy phép, quyết định trong họat động khóang sản, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khỏan này;
b) Trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại giấy phép, quyết định trong họat động khóang sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khóang sản; phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khóang sản; đóng cửa mỏ khóang sản thì được thực hiện theo quy định của Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật này, trừ khỏan 7 và khỏan 8 Điều này;
c) Đối với giấy phép khai thác khóang sản được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nội dung không phù hợp với quy định tại khỏan 2 Điều 56 của Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15, trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp đổi giấy phép khai thác khóang sản theo quy định của Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15. Sau thời hạn nêu trên, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải tạm dừng khai thác cho đến khi được cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền cấp đổi giấy phép khai thác khóang sản.
-
Đối với hành vi vi phạm đến mức phải thu hồi giấy phép thăm dò khóang sản, giấy phép khai thác khóang sản, giấy phép khai thác tận thu khóang sản theo quy định của Luật Khóang sản số 60/2010/QH12 mà đang được cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết thì được áp dụng quy định của Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15 để giải quyết, trừ trường hợp quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 52, điểm a khỏan 1 Điều 66 và điểm a khỏan 1 Điều 71 của Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15.
-
Đối với giấy phép thăm dò, khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường được cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà không phù hợp với tiêu chí không đấu giá quyền khai thác khóang sản thì được tiếp tục cho phép thực hiện thăm dò, công nhận báo cáo kết quả thăm dò, khai thác khóang sản nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Khóang sản khai thác được cung cấp cho công trình, dự án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khỏan 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật này;
b) Phù hợp với quy họach tỉnh;
c) Tổ chức, cá nhân nếu có vi phạm vẫn phải được xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
-
Đối với khu vực khóang sản đã được xác định là nguồn nguyên liệu phục vụ dự án đầu tư chế biến hoặc sử dụng khóang sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc cấp giấy phép thăm dò khóang sản, giấy phép khai thác khóang sản được thực hiện theo quy định của Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật này và không phải đấu giá quyền khai thác khóang sản.
-
Đối với giấy phép khai thác khóang sản được cấp trước ngày Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15 có hiệu lực thi hành, việc cấp lại giấy phép khai thác khóang sản mà không phải đấu giá quyền khai thác khóang sản cho cùng tổ chức, cá nhân khi đáp ứng các điều kiện và được thực hiện như sau:
a) Giấy phép khai thác khóang sản đã cấp phù hợp với quy họach khóang sản, quy họach tỉnh tại thời điểm cấp giấy phép và chấm dứt hiệu lực sau ngày 01 tháng 7 năm 2011;
b) Khu vực khai thác khóang sản còn trữ lượng tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép khai thác và khu vực khóang sản chưa được cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân khác hoặc chưa được đưa vào kế họach đấu giá quyền khai thác khóang sản;
c) Tổ chức, cá nhân đã hòan thành các nghĩa vụ tài chính đối với giấy phép khai thác khóang sản đã được cấp trước đó và không vi phạm các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về khóang sản đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật này;
đ) Thời hạn của giấy phép khai thác khóang sản thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 4 Điều 56 của Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật này và không quá 10 năm đối với giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ;
e) Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp lại giấy phép khai thác khóang sản được thực hiện theo quy định của Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật này.
-
Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông, lòng hồ trước thời điểm Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15 có hiệu lực thi hành và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận nhưng chưa có kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét gia hạn giấy phép khai thác khóang sản khi hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác đủ điều kiện gia hạn theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ. Thời gian gia hạn không vượt quá 10 năm. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền gia hạn được thực hiện theo quy định của Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật này.
-
Đối với khóang sản đã khai thác, thu hồi trong phạm vi ranh giới, diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khóang sản theo giấy phép khai thác khóang sản và đang được lưu giữ hoặc tập kết tại các kho chứa, bãi chứa nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thu hồi, sử dụng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy xác nhận đăng ký thu hồi khóang sản theo quy định của Luật Địa chất và khóang sản số 54/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật này. Tổ chức, cá nhân đăng ký thu hồi khóang sản phải đáp ứng các điều kiện và không vi phạm các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về khóang sản đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
-
Trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản tại khu vực chưa có kết quả thăm dò khóang sản và đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trữ lượng khóang sản trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thời hạn ưu tiên nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác khóang sản được tính từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký) Trần Thanh Mẫn
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- Về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- LUẬT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC SỐ 117/2025/QH15
- LUẬT AN NINH MẠNG SỐ 116/2025/QH15
- Luật Viên chức
- Luật Quản lý thuế