Thông tư số 01/2022/TT-BCTngày 18 tháng 01 năm 2022 của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số về sửa đổi, bổ sung một số điều của và thông tư 59/2015/TT-BCT
- Số hiệu
- 01/2022/TT-BCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương
- Ngày ban hành
- 18/01/2022
Toàn văn
BỘ CÔNG THƯƠNG ____________
Số: 01
/2022/TT-BCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________ Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2022
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ Công Thương quy định về quản lý họat động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử và Nghị định số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử và Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định về quản lý họat động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (Thông tư số 47/2014/TT-BCT)
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: “ Điều 5. Nguyên tắc thông báo, đăng ký website thương mại điện tử Thương nhân, tổ chức sở hữu website thương mại điện tử có cả chức năng bán hàng và cung cấp dịch vụ thương mại điện tử chỉ thực hiện thủ tục đăng ký với Bộ Công Thương theo quy định tại Chương II Thông tư này.”
-
Sửa đổi, bổ sung tên của Chương II như sau:
“Chương II. Thủ tục thông báo, đăng ký website thương mại điện tử và đăng ký họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử.”
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau: “ Điều 20. Phương thức báo cáo của thương nhân, tổ chức đã đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử Thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử báo cáo Bộ Công Thương số liệu thống kê về tình hình họat động của năm trước đó bằng phương thức trực tuyến thông qua Cổng thông tin Quản lý họat động thương mại điện tử hoặc dưới hình thức văn bản qua đường bưu điện.
-
Bổ sung Điều 20a dưới Điều 20 tại Chương II như sau: “ Điều 20a. Họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử 1. Quy chế họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử phải công bố công khai trên trang chủ của website và bao gồm các nội dung sau:
a) Quyền và nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ;
b) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ;
c) Mô tả phương thức và quy trình thực hiện họat động chứng thực hợp đồng điện tử;
d) Giới hạn trách nhiệm của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;
đ) Các quy định về an tòan thông tin, quản lý thông tin trong họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;
e) Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các bên liên quan đến họat động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;
g) Biện pháp xử lý vi phạm đối với những người không tuân thủ quy chế họat động.
-
Khi có thay đổi về một trong các nội dung nêu tại khỏan 1 Điều này, thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử phải thông báo cho tất cả các đối tượng sử dụng dịch vụ ít nhất 05 ngày trước khi áp dụng những thay đổi đó.”
-
Bổ sung Điều 28a sau Điều 28 như sau: “ Điều 28a. Công bố danh sách doanh nghiệp dẫn đầu thị trường trong lĩnh vực dịch vụ thương mại điện tử 1. Trước ngày 15 tháng 3 hàng năm, Bộ Công Thương công bố nhóm 05 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường của năm trước đó.
-
Thông tin công bố bao gồm:
a) Tên thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;
b) Tên website, ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.”
-
Bổ sung Điều 29a sau Điều 29 như sau: “ Điều 29a. Công bố danh sách các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã thực hiện thủ tục đăng ký 1. Danh sách thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử đã hòan thành thủ tục đăng ký và nhận được xác nhận của Bộ Công Thương được công bố công khai trên Cổng thông tin Quản lý họat động thương mại điện tử.
-
Thông tin công bố bao gồm:
a) Tên thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử;
b) Số đăng ký kinh doanh hoặc số quyết định thành lập của thương nhân, tổ chức;
c) Địa chỉ trụ sở, số điện thọai và địa chỉ thư điện tử của thương nhân, tổ chức;
- Khi bị chấm dứt hoặc hủy bỏ đăng ký, thông tin về thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử sẽ bị rút khỏi danh sách này và chuyển sang chế độ đã chấm dứt đăng ký hoặc chuyển vào danh sách các thương nhân, tổ chức vi phạm quy định của pháp luật.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định về quản lý họat động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động (Thông tư số 59/2015/TT-BCT)
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 2 như sau:
“2. Thương nhân, tổ chức, cá nhân quy định tại khỏan 1 Điều này là thương nhân, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cá nhân nước ngòai cư trú tại Việt Nam; thương nhân, tổ chức nước ngòai có họat động thương mại điện tử tại Việt Nam.”
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 5 như sau:
“1. Thông báo với Bộ Công Thương theo quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này nếu ứng dụng có chức năng đặt hàng trực tuyến.”
Điều 3. Bãi bỏ, thay thế một số khỏan, điều của Thông tư số 47/2014/TT-BCT và Thông tư số 59/2015/TT-BCT
- Bãi bỏ, thay thế một số khỏan, điều, phụ lục tại Thông tư số 47/2014/TT-BCT như sau:
a) Bãi bỏ khỏan 2 Điều 1, Điều 3, 4, 6 và Điều 13.
b) Thay thế Phụ lục Đơn đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (Mẫu TMĐT-1) thành Phụ lục Đơn đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (Mẫu TMĐT-1) ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bãi bỏ khỏan 2 Điều 1, khỏan 8 Điều 3, Điều 10 và Điều 13 tại Thông tư số 59/2015/TT-BCT.
Điều 4. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 3 năm 2022.
- Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có phát sinh vướng mắc, thương nhân hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để được xem xét, xử lý./.
Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp); - Cục Kiểm sóat thủ tục hành chính (VPCP); - Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Website: Chính phủ; Bộ Công Thương; - Công báo; - Lưu: VT, TMĐT. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Hồng Diên PHỤ LỤC Biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư MẪU TMĐT-1 TÊN THƯƠNG NHÂN, TỔ CHỨC ______ Số: ............ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _______________________ ………, ngày …. tháng …. năm …….. ĐƠN ĐĂNG KÝ WEBSITE/ỨNG DỤNG CUNG CẤP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Kính gửi: Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số – Bộ Công Thương 1. Tên thương nhân, tổ chức sở hữu website/ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử: -Tên đăng ký:……………………………………………………………………………………………… -Tên giao dịch:…………………………………………………………………………………………….. STT Nội dung thông tin 1a. Thông tin người đại diện theo pháp luật của thương nhân/tổ chức 1b. Thông tin người chịu trách nhiệm đối với website/ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử [1] 1 Họ và tên người liên hệ ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………………………. ………………………………………………………………. ………………………………………………………………. 2 Chức danh ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………………………. ………………………………………………………………. 3 Địa chỉ liên hệ ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………………………. ………………………………………………………………. ………………………………………………………………. 4 Số điện thọai di động ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………………………. ………………………………………………………………. 5 Địa chỉ email ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………………………. ………………………………………………………………. 6 Các phương thức liên hệ trực tuyến (viber, zalo,...) ……………………………………………… ……………………………………………… ………………………………………………………………. ……………………………………………………………….
-
Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………………………...… Điện thọai: Fax: Email:
-
Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp (đối với thương nhân) hoặc Giấy phép kinh doanh (đối với nhà đầu tư nước ngòai) hoặc Quyết định thành lập (đối với tổ chức): Lọai Giấy chứng nhận/Quyết định thành lập: Số: Ngày cấp: Nơi cấp:
-
Tên miền Internet của website hoặc tên ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử: ………………………… 5. Lọai hình dịch vụ cung cấp trên website/ứng dụng: q Dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử q Dịch vụ khuyến mại trực tuyến q Dịch vụ đấu giá trực tuyến q Dịch vụ khác (đề nghị nêu rõ: ……………………………………………………………..………….)
-
Các lọai hàng hóa hoặc dịch vụ chủ yếu được giao dịch trên website/ứng dụng: q Hàng điện tử, gia dụng q Máy tính, điện thọai, thiết bị văn phòng q Ô tô, xe máy, xe đạp q Thời trang, mỹ phẩm, chăm sóc sức khỏe q Công nghiệp, xây dựng q Thiết bị nội thất, ngọai thất q Bất động sản q Sách, văn phòng phẩm q Hoa, quà tặng, đồ chơi q Thực phẩm, đồ uống q Dịch vụ lưu trú và du lịch q Dịch vụ việc làm q Dịch vụ khác q Hàng hóa khác 7. Đơn vị cung cấp dịch vụ Hosting: …………………………………………………………………..……………
Nơi nhận: - Như trên; - Cơ quan chủ quản (nếu có); - Lưu: CHỮ KÝ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký tên, đóng dấu) [1] Bao gồm đầu mối tiếp nhận yêu cầu thông tin trực tuyến đối với thương nhân, tổ chức Việt Nam thiết lập sàn giao dịch thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến; hoặc Văn phòng đại diện/đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam đ ối với thương nhân, tổ chức nước ngòai cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Việt Nam.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-01-2022-tt-bct-ngay-18-thang-01-nam-2022-cua-cuc-thuong-mai-dien-tu-va-kinh-te-so-ve-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-47-2014-tt-bct-va-thong-tu-59-2015-tt-bct--152615.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương
- Quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
- kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
- Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026
- hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại của Chính phủ hướng dẫn thi hành của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương