Quyết định số 09/2014/QĐ-TTgNghĩa vụ tài chính của Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân, phương thức quản lý nguồn tài chính đảm bảo chấm dứt hoạt động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân
- Số hiệu
- 09/2014/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 23/01/2014
Toàn văn
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 09/2014/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
Nghĩa vụ tài chính của Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân, phương thức quản lý nguồn tài chính đảm bảo chấm dứt họat động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân __________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 70/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định nghĩa vụ tài chính của Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân, phương thức quản lý nguồn tài chính đảm bảo chấm dứt họat động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân, Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc trích, lập, quản lý, sử dụng và quyết tóan Qũy đảm bảo nghĩa vụ tài chính cho việc chấm dứt họat động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc trích, lập, quản lý, sử dụng và quyết tóan Qũy đảm bảo nghĩa vụ tài chính cho việc chấm dứt họat động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân.
Điều 3. Qũy đảm bảo nghĩa vụ tài chính Qũy đảm bảo nghĩa vụ tài chính (sau đây gọi tắt là Qũy): Là qũy do Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân quản lý, được thành lập nhằm bảo đảm đủ nguồn kinh phí cho việc chấm dứt họat động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân.
Điều 4. Yêu cầu quản lý Qũy 1. Đảm bảo các nhiệm vụ thu và sử dụng nguồn vốn của Qũy thực hiện theo đúng quy định của Quyết định này và pháp luật hiện hành có liên quan.
-
Bảo đảm an tòan, bảo tòan và phát triển nguồn vốn của Qũy, nâng cao hiệu quả họat động của Qũy.
-
Thực hiện công tác kế tóan, kiểm tóan và công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguồn thu của Qũy 1. Nguồn thu của Qũy bao gồm:
a) Nguồn tích lũy từ doanh thu bán điện: Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân phải trích từ doanh thu bán điện hàng năm để nộp vào Qũy; nguồn tích lũy này được hạch tóan vào giá thành sản xuất điện của nhà máy điện hạt nhân. Tỷ lệ trích trên doanh thu bán điện hàng năm của nhà máy điện hạt nhân như sau: - Trong 5 năm họat động đầu tiên: Tỷ lệ trích bằng 1%; - Trong 5 năm họat động tiếp theo: Tỷ lệ trích bằng 2%; - Trong thời gian họat động tiếp theo: Định kỳ 5 năm một lần, Bộ Công Thương chủ trì xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh tỷ lệ trích trên cơ sở đề nghị của Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân và Kế họach tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Nguồn thu khác: - Tiền lãi phát sinh hàng năm sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước được nhập vào Qũy; - Các nguồn thu hợp pháp khác.
- Thời điểm trích, nộp Qũy:
a) Qũy được tính tóan trích, nộp từ thời điểm nhà máy điện hạt nhân đưa vào vận hành thương mại.
b) Định kỳ hàng năm, trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc năm tài chính, Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân phải nộp khỏan tiền được tính theo quy định tại Điểm a Khỏan 1 Điều này vào Qũy.
- Điều chỉnh nguồn thu của Qũy:
a) Trong thời hạn 05 năm trước thời điểm thực hiện tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân phải đánh giá số dư Qũy, dự tóan tổng chi phí cần thiết cho việc thực hiện chấm dứt họat động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân. Trường hợp số dư của Qũy không đủ so với kinh phí cần thiết cho việc chấm dứt họat động và tháo dỡ nhà máy, Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân phải lập kế họach để huy động đủ nguồn kinh phí bổ sung vào Qũy trước thời điểm bắt đầu tháo dỡ nhà máy 01 năm.
b) Trong trường hợp thiên tai, thảm họa bất khả kháng, phải tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân, trường hợp số dư của Qũy không đủ, phần kinh phí cho tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân còn thiếu được huy động từ Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác.
Điều 6. Sử dụng Qũy Qũy được sử dụng cho mục đích đảm bảo chấm dứt họat động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân được sử dụng số tiền trong Qũy để thực hiện các công việc liên quan đến việc chấm dứt họat động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân theo kế họach chấm dứt họat động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 7. Đảm bảo nguồn ngọai tệ của Qũy Qũy có trách nhiệm thông qua các nghiệp Vụ mua bán ngọai tệ trên thị trường nhằm đảm bảo có đủ nguồn ngọai tệ cần thiết cho việc chấm dứt họat động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân.
Điều 8. Sử dụng tạm thời nguồn vốn nhàn rỗi của Qũy 1. Trong thời gian chưa dùng đến, số tiền trong Qũy phải được bảo tòan và phát triển thông qua các nghiệp vụ quản lý sau:
a) Cho ngân sách nhà nước vay hoặc mua trái phiếu Chính phủ theo khả năng cân đối nguồn của Qũy. Thời hạn và các điều kiện cho vay, mua trái phiếu Chính phủ do cấp có thẩm quyền quyết định cho từng đợt vay theo quy định. Ngân sách nhà nước có trách nhiệm bố trí hòan trả cho Qũy khi đến hạn;
b) Gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính trong nước có uy tín do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo cho Tổ chức có nhà máy điện, hạt nhân và được Thủ tướng Chính phủ cho phép; tổ chức tài chính, ngân hàng được chọn trên cơ sở chào lãi suất cạnh tranh;
c) Sử dụng dịch vụ ủy thác quản lý vốn của các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước có uy tín của Việt Nam theo đánh giá xếp hạng tín nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng nước ngòai họat động hợp pháp tại Việt Nam.
-
Khỏan sinh lời của Qũy từ việc sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi được dùng để xử lý các rủi ro trong họat động cho vay lại và bổ sung vào nguồn vốn của Qũy.
-
Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng nguồn vốn tạm thời chưa dùng đến của Qũy, đảm bảo an tòan, tính thanh khỏan và hiệu quả.
Điều 9. Mở tài khỏan của Qũy 1. Qũy được mở tài khỏan giao dịch bằng ngọai tệ và tiền Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước.
- Tài khỏan giao dịch được mở có các tiểu khỏan theo nội dung và các lọai ngọai tệ tương ứng để theo dõi từng nguồn thu theo quy định.
Điều 10. Chế độ báo cáo Định kỳ qúy I hàng năm, Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân phải lập báo cáo về tình hình họat động và báo cáo tài chính của Qũy trong năm trước, gửi Bộ Công Thương và Bộ Tài chính để kiểm tra, giám sát.
Điều 11. Giám sát và kiểm tóan họat động của Qũy 1. Các Bộ: Công Thương, Tài chính tổ chức kiểm tra, giám sát việc quản lý Qũy theo các quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
- Qũy có trách nhiệm thuê tổ chức kiểm tóan độc lập thực hiện kiểm tóan hàng năm theo quy định và chịu sự kiểm tóan của Kiểm tóan Nhà nước.
Điều 12. Quản lý và điều hành Qũy 1. Qũy không tổ chức thành lập pháp nhân riêng. Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân bổ nhiệm người làm chủ tài khỏan, kế tóan trưởng (hoặc phụ trách kế tóan) và phân công một số cán bộ làm nhiệm vụ quản lý Qũy.
- Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân quy định cụ thể về quản lý, điều hành Qũy và nhiệm vụ quyền hạn của chủ tài khỏan, kế tóan trưởng (hoặc phụ trách kế tóan) và các cán bộ có liên quan đến quản lý Qũy.
Điều 13. Quyết tóan Qũy 1. Sau khi kết thúc việc chấm dứt họat động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân, Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân phải lập hồ sơ quyết tóan theo quy định, trình Bộ Công Thương thẩm định và phê duyệt.
- Trường hợp Qũy vẫn còn dư sau khi quyết tóan, số tiền dư được nộp vào ngân sách nhà nước.
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, giám sát tình hình trích, nộp, quản lý và sử dụng Qũy; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn: + Nội dung báo cáo về tình hình quản lý và sử dụng Qũy; + Hồ sơ, trình tự và thủ tục thực hiện: Điều chỉnh tỷ lệ trích, nộp Qũy; thẩm định, phê duyệt quyết tóan Qũy.
- Bộ Tài chính ban hành quy định việc quản lý, sử dụng nguồn vốn tạm thời chưa dùng đến của Qũy; phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn việc quản lý và sử dụng Qũy.
Điều 15. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 03 năm 2014. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-09-2014-qd-ttg-nghia-vu-tai-chinh-cua-to-chuc-co-nha-may-dien-hat-nhan-phuong-thuc-quan-ly-nguon-tai-chinh-dam-bao-cham-dut-hoat-dong-va-thao-do-nha-may-dien-hat-nhan--33445.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN