Thông tư số 13/2025/TT-BNGPhân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký hoạt động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài
- Số hiệu
- 13/2025/TT-BNG
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Ngoại giao
- Ngày ban hành
- 19/12/2025
Toàn văn
BỘ NGỌAI GIAO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 13/2025/TT-BNG
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2025
THÔNG TƯ
Phân cấp thẩm quyền cấp , gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt họat động và thu hồi Giấy đăng ký họat động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngọai giao;
Căn cứ Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý họat động của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa; Bộ trưởng Bộ Ngọai giao ban hành Thông tư phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt họat động và thu hồi Giấy đăng ký họat động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết về phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt họat động và thu hồi Giấy đăng ký họat động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai theo quy định từ Điều 10 đến Điều 19 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý họat động của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức liên quan ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức phi chính phủ nước ngòai họat động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo không vì mục đích lợi nhuận và các mục đích khác tại Việt Nam.
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt họat động và thu hồi Giấy đăng ký họat động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai 1. Việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đình chỉ, chấm dứt họat động và thu hồi Giấy đăng ký họat động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai được quy định tại Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký và quản lý họat động của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại Việt Nam (Nghị định số 58/2022/NĐ-CP) do Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa thực hiện.
- Nguyên tắc phân cấp:
a) Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ Ngọai giao về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp tại khỏan 1.
b) Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa định kỳ hằng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngọai giao, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
c) Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn đã được phân cấp.
Điều 3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy đăng ký họat động của tổ chức phi chính phủ nước ngòai 1. Tổ chức phi chính phủ nước ngòai, trên cơ sở đáp ứng các điều kiện theo Điều 10 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký họat động gồm các văn bản sau:
a) 01 đơn đề nghị cấp Giấy đăng ký họat động theo Mẫu số 03a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) 01 bản sao Điều lệ và 01 bản sao Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức phi chính phủ nước ngòai.
c) 01 bản thống kê chi tiết các chương trình, dự án, phi dự án dự kiến sẽ triển khai tại Việt Nam trong 03 năm.
d) 01 hồ sơ đề nghị chấp thuận Người đại diện gồm các văn bản sau: 01 Quyết định bổ nhiệm do người đứng đầu của tổ chức ký tên, đóng dấu; 01 bản tiểu sử của người được đề nghị chấp thuận làm Người đại diện; 01 bản lý lịch tư pháp của người được đề nghị chấp thuận làm Người đại diện do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch hoặc nước mà người đó đã thường trú trong vòng 06 tháng gần nhất cấp; 01 bản sao hộ chiếu còn hiệu lực nếu người được đề nghị chấp thuận làm Người đại diện là người nước ngòai hoặc 01 bản sao của 01 trong số các lọai giấy tờ: hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước nếu người được bổ nhiệm là người Việt Nam.
-
Các văn bản bằng tiếng nước ngòai trong hồ sơ nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai kiểm tra thành phần hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngòai theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này và yêu cầu tổ chức phi chính phủ nước ngòai bổ sung hồ sơ nếu cần thiết.
-
Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai gửi văn bản lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực mà tổ chức phi chính phủ nước ngòai đăng ký họat động, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức phi chính phủ nước ngòai đăng ký triển khai họat động và cơ quan phê duyệt việc tiếp nhận khỏan viện trợ từ tổ chức phi chính phủ nước ngòai.
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai chuyển hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan cho Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa để thẩm định.
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại điểm khỏan 1 và khỏan 2 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan, Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa thẩm định hồ sơ, quyết định cấp hoặc không cấp Giấy đăng ký họat động và thông báo kết quả tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai. Giấy đăng ký họat động được cấp theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định về các nội dung sau:
a) Tính hợp pháp và đầy đủ của hồ sơ;
b) Tính phù hợp của mục tiêu, tôn chỉ họat động của tổ chức phi chính phủ nước ngòai đối với chủ trương, đường lối, chính sách của Việt Nam và mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương;
c) Tư cách pháp nhân và quá trình họat động của tổ chức phi chính phủ nước ngòai;
d) Nhân thân, lý lịch của Người đại diện;
đ) Hiệu quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội của các họat động của tổ chức phi chính phủ nước ngòai.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai chuyển Giấy đăng ký họat động tới tổ chức phi chính phủ nước ngòai bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Điều 4. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký họat động của tổ chức phi chính phủ nước ngòai 1. Trước thời điểm Giấy đăng ký họat động hết hạn ít nhất 60 ngày, tổ chức phi chính phủ nước ngòai nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy đăng ký họat động gồm các văn bản sau:
a) 01 đơn đề nghị gia hạn Giấy đăng ký họat động theo Mẫu số 03a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
b) 01 bản chính Giấy đăng ký họat động;
c) 01 bản báo cáo tóm tắt họat động của tổ chức phi chính phủ nước ngòai đã triển khai tại Việt Nam trong 03 năm gần nhất và kế họach họat động cụ thể dự kiến sẽ triển khai trong 03 năm tiếp theo;
- Các văn bản bằng tiếng nước ngòai trong hồ sơ nêu trên phải kèm theo bản dịch tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký họat động được thực hiện theo quy định tại khỏan 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 3 Thông tư này.
Điều 5. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký họat động của tổ chức phi chính phủ nước ngòai 1. Tổ chức phi chính phủ nước ngòai nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký họat động gồm các văn bản sau:
a) 01 đơn đề nghị ghi rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc lý do đề nghị cấp lại (do mất, cũ, hỏng) theo Mẫu số 03b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 01 bản chính Giấy đăng ký họat động trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại do cũ, hỏng. 01 bản sao Giấy đăng ký họat động trong trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất bản chính;
c) Các văn bản liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung, cấp lại.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai kiểm tra thành phần hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngòai theo quy định tại khỏan 1 Điều này và yêu cầu tổ chức phi chính phủ nước ngòai bổ sung hồ sơ nếu cần thiết. Đối với trường hợp đề nghị cấp lại Giấy đăng ký họat động, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai kiểm tra nội dung trong hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngòai.
-
Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngòai theo quy định tại khỏan 1 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai gửi văn bản lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức phi chính phủ nước ngòai đăng ký triển khai họat động, cơ quan phê duyệt việc tiếp nhận khỏan viện trợ từ tổ chức phi chính phủ nước ngòai liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung của Giấy đăng ký họat động.
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai chuyển hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngòai tại khỏan 1 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan cho Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa để thẩm định.
-
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngòai theo quy định tại khỏan 1 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan, Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa thẩm định hồ sơ, quyết định sửa đổi hoặc không sửa đổi, bổ sung hoặc không bổ sung, cấp lại hoặc không cấp lại Giấy đăng ký họat động và thông báo kết quả tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định đối với các nội dung cần sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy đăng ký họat động. Giấy đăng ký họat động được sửa đổi, bổ sung, cấp lại theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức phi chính phủ nước ngòai theo quy định tại khỏan 1 Điều này, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai chuyển Giấy đăng ký họat động đã được sửa đổi, bổ sung, cấp lại tới tổ chức phi chính phủ nước ngòai bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngòai 1. Tổ chức phi chính phủ nước ngòai, trên cơ sở đáp ứng các điều kiện tại Điều 14 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện gồm các văn bản sau:
a) 01 đơn đề nghị cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 03a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 01 bản sao Điều lệ và 01 bản sao Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức phi chính phủ nước ngòai;
c) 01 bản thống kê chi tiết các chương trình, dự án dự kiến sẽ triển khai tại Việt Nam trong 05 năm tại một hay nhiều địa phương mà quy mô, tính chất của chương trình, dự án đó đòi hỏi sự điều hành, giám sát thường xuyên, tại chỗ;
d) 01 bản thống kê chi tiết các chương trình, dự án, phi dự án đã triển khai trong 03 năm liên tiếp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy Đăng ký lập Văn phòng đại diện (nếu có);
đ) 01 hồ sơ đề nghị chấp thuận Trưởng Văn phòng đại diện gồm các văn bản sau: 01 Quyết định bổ nhiệm do người đứng đầu của tổ chức ký tên, đóng dấu; 01 bản tiểu sử của người được đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện; 01 bản lý lịch tư pháp của người được đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch hoặc nước mà người đó đã thường trú trong vòng 06 tháng gần nhất cấp; 01 bản sao hộ chiếu còn hiệu lực nếu người được đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện là người nước ngòai hoặc 01 bản sao 01 trong cac lọai giấy tờ: hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước còn hiệu lực nếu người đề nghị chấp thuận làm Trưởng Văn phòng đại diện là công dân Việt Nam;
-
Các văn bản bằng tiếng nước ngòai trong hồ sơ nêu trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự, kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai kiểm tra thành phần hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngòai theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này và yêu cầu tổ chức phi chính phủ nước ngòai bổ sung hồ sơ nếu cần thiết.
-
Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngòai theo quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai gửi văn bản lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực mà tổ chức phi chính phủ nước ngòai đăng ký triển khai họat động, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức phi chính phủ nước ngòai đăng ký triển khai họat động và đặt trụ sở Văn phòng đại diện và cơ quan phê duyệt việc tiếp nhận khỏan viện trợ từ tổ chức phi chính phủ nước ngòai.
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ ý kiến của các cơ quan, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai chuyển hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngòai quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan cho Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa để thẩm định.
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngòai quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan, Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa thẩm định hồ sơ, quyết định cấp hoặc không cấp Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện và thông báo kết quả tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai. Mẫu Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện được cấp theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định về các nội dung sau:
a) Tính hợp pháp và đầy đủ của hồ sơ;
b) Tính phù hợp của mục tiêu, tôn chỉ họat động của tổ chức phi chính phủ nước ngòai đối với chủ trương, đường lối, chính sách của Việt Nam và mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương;
c) Tư cách pháp nhân và quá trình họat động của tổ chức phi chính phủ nước ngòai;
d) Nhân thân, lý lịch của Trưởng Văn phòng đại diện;
đ) Hiệu quả, tác động về kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự xã hội của các họat động của tổ chức phi chính phủ nước ngòai.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức phi chính phủ nước ngòai quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai chuyển Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tới tổ chức phi chính phủ nước ngòai bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Điều 7. Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngòai 1. Trước thời điểm Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện hết hạn ít nhất 60 ngày, tổ chức phi chính phủ nước ngòai nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện gồm các văn bản sau:
a) 01 đơn đề nghị gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 03a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 01 bản chính Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện;
c) 01 bản báo cáo tóm tắt họat động của tổ chức phi chính phủ nước ngòai đã triển khai tại Việt Nam trong thời hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện đã được cấp và kế họach họat động cụ thể trong 05 năm tiếp theo.
-
Các văn bản bằng tiếng nước ngòai trong hồ sơ nêu trên phải kèm bản dịch tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
-
Trình tự, thủ tục gia hạn Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện được thực hiện theo quy định tại khỏan 3, 4, 5, 6, 7, 8 của Điều 6 Thông tư này.
Điều 8. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện của tổ chức phi chính phủ nước ngòai 1. Tổ chức phi chính phủ nước ngòai nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện gồm các văn bản sau:
a) 01 đơn đề nghị ghi rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc lý do đề nghị cấp lại (do mất, cũ, hỏng) theo Mẫu số 03b quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 01 bản chính Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện trong trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc cấp lại do cũ, hỏng. 01 bản sao Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện trong trường hợp đề nghị cấp lại do bị mất bản chính;
c) Các văn bản liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung, cấp lại.
-
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai kiểm tra thành phần hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngòai theo quy định tại khỏan 1 Điều này và yêu cầu tổ chức phi chính phủ nước ngòai bổ sung hồ sơ nếu cần thiết. Đối với trường hợp đề nghị cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai kiểm tra nội dung trong hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngòai.
-
Sau khi tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ đề nghị của tổ chức phi chính phủ nước ngòai theo quy định tại khỏan 1 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai gửi văn bản lấy ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức phi chính phủ nước ngòai đăng ký triển khai họat động và đặt trụ sở Văn phòng đại diện (trường hợp thay đổi trụ sở Văn phòng đại diện) và cơ quan phê duyệt việc tiếp nhận khỏan viện trợ từ tổ chức phi chính phủ nước ngòai liên quan đến nội dung cần sửa đổi, bổ sung của Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện.
-
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai, các cơ quan được hỏi trả lời ý kiến bằng văn bản.
-
Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai chuyển hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngòai quy định tại khỏan 1 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan cho Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa để thẩm định.
-
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của tổ chức phi chính phủ nước ngòai quy định tại khỏan 1 Điều này và ý kiến của các cơ quan liên quan, Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa thẩm định hồ sơ, quyết định sửa đổi hoặc không sửa đổi, bổ sung hoặc không bổ sung, cấp lại hoặc không cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện và thông báo kết quả tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai. Việc thẩm định được thực hiện bằng hình thức tổng hợp ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị thẩm định đối với các nội dung cần sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện. Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện được sửa đổi, bổ sung, cấp lại theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức phi chính phủ nước ngòai quy định tại khỏan 1 Điều này, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai chuyển Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện đã được sửa đổi, bổ sung, cấp lại tới tổ chức phi chính phủ nước ngòai bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Điều 9. Đình chỉ họat động của tổ chức phi chính phủ nước ngòai 1. Khi phát hiện tổ chức phi chính phủ nước ngòai có vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo các trường hợp tại khỏan 1 Điều 18 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP, Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa xem xét ra quyết định đình chỉ họat động của tổ chức phi chính phủ nước ngòai trên cơ sở ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Việc lấy ý kiến được thực hiện bằng hình thức tổ chức cuộc họp hoặc gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Trường hợp Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa lấy ý kiến bằng văn bản, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản để Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa tổng hợp, quyết định. Nếu có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa tổ chức cuộc họp để thống nhất. Quyết định đình chỉ họat động được chuyển tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai để thông báo cho tổ chức phi chính phủ nước ngòai.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi có quyết định đình chỉ họat động, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai thông báo tới tổ chức phi chính phủ nước ngòai.
-
Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ họat động, tổ chức phi chính phủ nước ngòai có trách nhiệm khắc phục các vi phạm nêu tại quyết định đình chỉ họat động và thông báo kết quả khắc phục cho Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai.
Điều 10. Chấm dứt họat động của tổ chức phi chính phủ nước ngòai 1. Khi phát hiện tổ chức phi chính phủ nước ngòai có vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo các trường hợp tại khỏan 1 Điều 19 Nghị định số 58/2022/NĐ-CP, Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa xem xét ra quyết định chấm dứt họat động và thu hồi Giấy đăng ký của tổ chức phi chính phủ nước ngòai trên cơ sở ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Việc lấy ý kiến được thực hiện bằng hình thức tổ chức cuộc họp hoặc gửi văn bản lấy ý kiến. Trường hợp Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa lấy ý kiến bằng văn bản, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa, các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản để Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa tổng hợp, ra quyết định. Nếu có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa tổ chức cuộc họp để thống nhất, Quyết định chấm dứt họat động và thu hồi Giấy đăng ký của tổ chức phi chính phủ nước ngòai được chuyển tới Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai để thông báo cho tổ chức phi chính phủ nước ngòai.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi có quyết định chấm dứt họat động và thu hồi Giấy đăng ký, Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai thông báo yêu cầu chấm dứt họat động tới tổ chức phi chính phủ nước ngòai và thực hiện thu hồi Giấy đăng ký.
-
Trong thời hạn không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chấm dứt họat động và thu hồi Giấy đăng ký, tổ chức phi chính phủ nước ngòai có trách nhiệm giải quyết các vấn đề liên quan đến trụ sở, nhà ở, nhân viên, phương tiện làm việc, các nghĩa vụ tài chính (nếu có) và các vấn đề liên quan tới các tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
-
Trong trường hợp tổ chức phi chính phủ nước ngòai quyết định tự chấm dứt họat động, trong thời hạn không quá 60 ngày trước khi chính thức chấm dứt họat động, tổ chức phi chính phủ nước ngòai thông báo bằng văn bản tới Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa và Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngòai gửi kèm theo Giấy đăng ký đã được cấp, báo cáo kiểm tóan tài sản, tài chính và hòan thành các nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 11. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2026.
- Quy định chuyển tiếp:
a) Giấy đăng ký họat động và Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của các tổ chức phi chính phủ nước ngòai được cấp trước khi Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục có giá trị cho tới khi hết hạn được ghi tại Giấy đăng ký. Khi thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại các Giấy đăng ký này, trên cơ sở đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Ngọai vụ và Ngọai giao văn hóa sẽ cấp Giấy đăng ký cho các tổ chức phi chính phủ nước ngòai theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 kèm theo Thông tư này.
b) Các trường hợp đã nộp hồ sơ cấp Giấy đăng ký họat động hoặc Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện trước ngày Thông tư có hiệu lực được xem xét cấp Giấy đăng ký họat động theo Mẫu số 01 hoặc Giấy đăng ký lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 02 kèm theo Thông tư này sau ngày Thông tư có hiệu lực.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có các vấn đề mới phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Ngọai giao để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Hòai Trung
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng đối với ngành Ngoại giao
- Bãi bỏ của Bộ Ngoại giao và Tổng cục Bưu điện về phát hình đi quốc tế của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam qua mạng lưới viễn thông công cộng
- Về biểu mẫu giấy tờ và hướng dẫn chi tiết một số quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
- Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Điều 13 và Điều 14 của của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn một số điều của của Chính phủ quy định về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện (VPĐD) của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực đối ngoại
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc tổ chức giải quyết công tác lãnh sự