Quyết định số 192/2003/QĐ-BBCVTPhê duyệt Qui hoạch phân bổ kênh tần số chotruyền hình tương tự mặt đất băng tần VHF/UHF đến năm 2010

Số hiệu
192/2003/QĐ-BBCVT
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Bưu chính, Viễn thông
Ngày ban hành
22/12/2003

Toàn văn

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 192/2003/QĐ-BBCVT

Ngày 22 tháng 12 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Qui họach phân bổ kênh tần số cho truyền hình tương tự mặt đất băng tần VHF/UHF đến năm 2010 _____________________ BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;

Căn cứ Nghị định 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định 85/1998/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Qui họach phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ”;

Căn cứ Quyết định số 907/2002/QĐ-TCBĐ ngày 30 tháng 10 năm 2002 của Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Bưu chính, Viễn thông) về việc phê duyệt “Điều chỉnh qui họach phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ”; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện: QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt "Qui họach phân bổ kênh tần số cho truyền hình tương tự mặt đất băng tần VHF/UHF đến năm 2010" với các nội dung chủ yếu sau đây: I. MỤC TIÊU Qui họach phân bổ kênh tần số cho truyền hình tương tự mặt đất băng tần VHF/UHF đến năm 2010 nhằm:

  1. Qui định các băng tần số sử dụng cho truyền hình mặt đất.

  2. Phân bổ kênh tần số cho các đài truyền hình tương tự mặt đất, đáp ứng yêu cầu sử dụng hợp lý tần số để phát sóng các chương trình truyền hình Quốc gia và địa phương đến năm 2010. II. CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUI HỌACH

  3. Đảm bảo không gây can nhiễu có hại cho các hệ thống thông tin phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, hàng không, hàng hải và các hệ thống thông tin vô tuyến điện khác.

  4. Tính đến đặc thù sử dụng phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam và đặc thù của truyền hình Việt Nam, giảm thiểu chi phí khi chuyển đổi giữa hiện trạng và qui họach.

  5. Đáp ứng nhu cầu phủ sóng các chương trình truyền hình quốc gia, các chương trình truyền hình địa phương và một số chương trình đặc thù đến năm 2010 và khả năng đưa vào sử dụng các công nghệ mới.

  6. Kết hợp phương thức phát sóng tập trung và phân tán nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần.

  7. Tính đến địa hình của Việt Nam, hạn chế công suất, độ cao anten, sử dụng anten có hướng thích hợp để tái sử dụng tần số, hạn chế can nhiễu lẫn nhau.

  8. Có tính đến phân bổ kênh tần số dành cho việc phát triển truyền hình trong tương lai và cho công nghệ truyền hình số mặt đất tại một số thành phố, khu vực trọng điểm. III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

  9. Phạm vi áp dụng: Qui họach này áp dụng cho truyền hình tương tự mặt đất sử dụng các kênh tần số trong các băng tần VHF/UHF đến năm 2010.

  10. Đối tượng áp dụng:

a) áp dụng cho các đài phát sóng truyền hình mặt đất thuộc Đài Truyền hình Việt Nam.

b) áp dụng cho các đài phát sóng truyền hình mặt đất của các đài phát thanh truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là các đài địa phương) theo giấy phép họat động phát thanh truyền hình do Bộ Văn hóa Thông tin cấp.

c) Các đài phát sóng thử nghiệm, các đài phát sóng chương trình đặc thù, các đài phát công suất nhỏ nhằm mục đích phát lại chương trình truyền hình Việt Nam và chương trình của các đài địa phương ở những nơi mà Đài Truyền hình Việt Nam và các đài địa phương chưa phủ sóng không thuộc phạm vi của qui họach này và được ấn định cụ thể trên cơ sở không gây can nhiễu có hại cho các đài trong qui họach. IV. NỘI DUNG QUI HỌACH Qui họach phân bổ kênh tần số cho truyền hình tương tự mặt đất băng tần VHF/UHF đến năm 2010 bao gồm:

  1. Qui định băng tần số và phân kênh tần số cho truyền hình mặt đất.

  2. Phân bổ kênh tần số, công suất phát cho các điểm phát sóng của Đài Truyền hình Việt Nam và các đài địa phương. Nội dung cụ thể của qui họach được qui định trong các phụ lục kèm theo Quyết định này. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUI HỌACH

  3. Cục Tần số vô tuyến điện (Bộ Bưu chính, Viễn thông) có trách nhiệm:

a) Phổ biến, hướng dẫn thực hiện qui họach này.

b)

Căn cứ vào qui họach, hiện trạng và các kế họach sử dụng của các nghiệp vụ khác dùng chung băng tần để ấn định tần số và cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện theo qui định của pháp luật.

  1. Các đài đã được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trước khi có qui họach mà không phù hợp với qui họach phải có kế họach chuyển đổi như sau:

a) Trường hợp không ảnh hưởng đến các đài khác đang họat động hoặc sắp được triển khai đúng theo qui họach và các hệ thống thông tin vô tuyến điện khác thì được phép khai thác đến hết thời gian khấu hao thiết bị, nhưng không quá 7 năm kể từ ngày qui họach có hiệu lực.

b) Trường hợp có ảnh hưởng đến qui họach thì phải chuyển đổi ngay sang kênh tần số theo qui họach hoặc phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật cần thiết để không gây can nhiễu có hại cho các đài sẽ triển khai theo qui họach nhưng phải chuyển đổi sang kênh tần số được qui họach theo thời hạn qui định tại điểm a mục 2 của phần này.

c) Khi chuyển đổi về kênh tần số theo qui họach, các đài truyền hình phải làm thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện theo qui định của pháp luật.

  1. Các điều chỉnh qui họach (nếu có) cho phù hợp với qui định mới của quốc tế và chính sách, kế họach của Việt Nam, sau khi được phê duyệt, là một phần của qui họach và được áp dụng theo các qui định tại mục 1 và 2 của phần này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, các tổ chức, cá nhân Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngòai có sản xuất, nhập khẩu và sử dụng thiết bị phát sóng phát thanh truyền hình tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CÁC PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định 192 /2003/QĐ-BBCVT ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông phê duyệt "Qui họach phân bổ kênh tần số cho truyền hình tương tự mặt đất băng tần VHF/UHF đến năm 2010") Phụ Lục 1: Bảng phân kênh tần số cho truyền hình mặt đất Băng Kênh Giới hạn kênh (MHz) Tần số hình (MHz) Tần số tiếng (MHz) Ghi chú Chỉ dành cho đài phát Tam Đảo II 3 76 - 84 77.25 83.75 6 174 - 182 175.25 181.75 7 182 - 190 183.25 189.75 8 190 - 198 191.25 197.75 III 9 198 - 206 199.25 205.75 10 206 - 214 207.25 213.75 11 214 - 222 215.25 221.75 12 222 - 230 223.25 229.75 21 470 - 478 471.25 477.75 22 478 - 486 479.25 485.75 23 486 - 494 487.25 493.75 24 494 - 502 495.25 501.75 25 502 - 510 503.25 509.75 26 510 - 518 511.25 517.75 27 518 - 526 519.25 525.75 IV 28 526 - 534 527.25 533.75 29 534 - 542 535.25 541.75 30 542 - 550 543.25 549.75 31 550 - 558 551.25 557.75 32 558 - 566 559.25 565.75 33 566 - 574 567.25 573.75 34 574 - 582 575.25 581.75 Băng Kênh Giới hạn kênh (MHz) Tần số hình (MHz) Tần số tiếng (MHz) Ghi chú 35 582 - 590 583.25 589.75 36 590 - 598 591.25 597.75 37 598 - 606 599.25 605.75 38 606 - 614 607.25 613.75 39 614 - 622 615.25 621.75 40 622 - 630 623.25 629.75 41 630 - 638 631.25 637.75 42 638 - 646 639.25 645.75 43 646 - 654 647.25 653.75 44 654 - 662 655.25 661.75 45 662 - 670 663.25 669.75 V 46 670 - 678 671.25 677.75 47 678 - 686 679.25 685.75 48 686 - 694 687.25 693.75 49 694 - 702 695.25 701.75 50 702 - 710 703.25 709.75 51 710 - 718 711.25 717.75 52 718 - 726 719.25 725.75 53 726 - 734 727.25 733.75 54 734 - 742 735.25 741.75 55 742 - 750 743.25 749.75 56 750 - 758 751.25 757.75 57 758 - 766 759.25 765.75 58 766 - 774 767.25 773.75 59 774 - 782 775.25 781.75 60 782 - 790 783.25 789.75 61 790 - 798 791.25 797.75 62 798 - 806 799.25 805.75 Phụ lục 2 Vị trí các điểm phát sóng STT Tỉnh Tên vị trí phát Kinh độ Vĩ độ Độ cao (m) Độ cao anten (m) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) Hà Giang TX Hà Giang 104E5911 22N4949 62 100 Lào Cai TX Lào Cai 103E5803 22N2926 119 100 Cao Bằng TX Cao Bằng 106E1531 22N3938 195 100 Lai Châu TP Điện Biên 103E0108 21N2332 536 100 TX Lai Châu Chưa xác định (áp dụng khi tách tỉnh) Tuyên Quang TX Tuyên Quang 105E1255 21N4905 40 125 Yên Bái TP Yên Bái 104E5434 21N4304 40 100 Sơn La TX Sơn La 103E5457 21N1925 664 100 Bắc Kạn TX Bắc Kạn 105E4944 22N0850 199 100 Thái Nguyên TP Thái Nguyên 105E4946 21N3544 29 100 Lạng Sơn TP Lạng Sơn 106E4529 21N5151 284 100 Phú Thọ TP Việt Trì 105E2438 21N1914 20 100 Vĩnh Phúc TX Vĩnh Yên 105E3741 21N1717 14 100 Tam Đảo 105E3844 21N2746 1233 75 Bắc Giang TX Bắc Giang 106E1152 21N1655 6 100 Bắc Ninh TX Bắc Ninh 106E0440 21N1130 21 100 TP. Hà Nội Đài PTTH Hà Nội 105E4847 21N0054 5 180 Đài THVN 105E4843 21N0125 5 250 (1) Hòa Bình TX Hòa Bình 105E2029 20N4901 84 100 Hà Tây TX Hà Đông 105E4650 20N5810 5 100 Hưng Yên TX Hưng Yên 106E0328 20N4017 3 100 Hải Dương TP Hải Dương 106E1952 20N5607 1 100 Hải Phòng TP Hải Phòng 106E4129 20N5018 1 125 Quảng Ninh TP Hạ Long 107E0714 20N5830 132 100 TX Móng Cái 107E5801 21N3131 10 100 Thái Bình TX Thái Bình 106E2016 20N2649 1 125 Nam Định TP Nam Định 106E1059 20N2610 3 180 Ninh Bình TX Ninh Bình 105E5800 20N1400 45 125 Hà Nam TX Hà Nam 105E5634 20N3259 1 100 Thanh Hóa TP Thanh Hóa (Đồi Quyết Thắng) 105E4652 19N5019 108 100 Nghệ An TP Vinh 105E4059 18N4011 4 100 Hà Tĩnh TX Hà Tĩnh 105E5356 20N2019 5 100 Quảng Bình TX Đồng Hới 106E3755 17N2812 3 100 Quảng Trị TX Đông Hà 107E0551 16N4852 11 100 Thừa Thiên Huế TP Huế 107E3527 16N2748 5 125 TP. Đà Nẵng BĐ Sơn Trà 108E1500 10N0655 224 75 TP Đà Nẵng 108E1325 10N0343 1 100 Quảng Nam TX Tam Kỳ 108E2842 15N3526 11 125 Quảng Ngãi TX Quảng Ngãi 108E4744 15N0719 4 125 Bình Định TP Qui Nhơn (Núi Vũng Chua) 109E1150 13N4443 415 100 Phú Yên TX Tuy Hòa (Núi Chóp Chài) 109E1624 13N0641 350 75 Khánh Hòa TP Nha Trang 109E1204 12N1359 13 100 Ninh Thuận TX Phan Rang 108E5842 11N3436 1 125 Bình Thuận TP Phan Thiết 108E0609 10N5526 4 125 Kon Tum TX Kon Tum 107E5956 14N2153 552 100 Gia Lai TX Plâycu 107E5935 13N5828 778 125 Đắc Lắc Đèo Hà Lan 108E1435 12N4855 780 100 TP Buôn Mê Thuột 108E0251 12N4026 459 100 Lâm Đồng TP Đà Lạt 108E2702 11N5602 1477 100 Cầu Đất 108E3307 11N5202 1602 75 Bình Phước Phước Long 107E0001 11N4859 690 75 Bình Dương TX Thủ Dầu Một 106E4102 10N5857 5 100 Thị trấn An Thạnh 106E4154 10N5718 15 180 Đồng Nai TP Biên Hòa 106E5204 10N5707 24 100 Tây Ninh TX Tây Ninh 106E0551 11N1852 8 100 Núi Bà Đen 106E1009 11N2251 956 50 Bà Rịa Vũng Tàu TP Vũng Tàu 107E0437 10N2101 176 75 TX Bà Rịa 107E1006 10N2939 10 125 TP. Hồ Chí Minh TP Hồ Chí Minh 106E4211 10N4714 5 180 Long An TX Tân An 106E2431 10N3204 2 100 Tiền Giang TX Mỹ Tho 106E2145 10N2101 1 110 Đồng Tháp TX Cao Lãnh 105E3809 10N2749 1 125 An Giang TP Long Xuyên 105E2518 10N2346 1 110 Núi Cấm 104E5850 10N2950 700 75 Bến Tre TX Bến Tre 106E2250 10N1418 1 125 Vĩnh Long TX Vĩnh Long 105E5849 10N1439 1 100 Trà Vinh TX Trà Vinh 106E2047 09N5657 1 100 Cần Thơ TP Cần Thơ 105E4602 10N0100 1 180 Sóc Trăng TX Sóc Trăng 105E5828 09N3522 1 100 Kiên Giang TX Rạch Giá (Hòn Me) 104E5318 10N0642 150 100 TX Hà Tiên 104E3900 10N1700 5 125 Bạc Liêu TX Bạc Liêu 105E4123 09N1747 1 125 Cà Mau TP Cà Mau 105E0920 09N1109 1 100 Ghi chú: Các giá trị của độ cao anten trong phụ lục này được sử dụng để tính tóan phân bổ kênh tần số và công suất cho các đài phát, độ cao thực tế sẽ được xác định tùy theo từng trường hợp. (1) : Giá trị sử dụng để tính tóan. Khi triển khai dự án Tháp truyền hình Hà nội, độ cao anten được tính là độ cao trong dự án. Phụ lục 3 Bảng phân bổ kênh tần số cho các điểm phát sóng S T T Tên tỉnh Tên vị trí phát Chương trình VTV1 VTV2 VTV3 Khu vực và thử nghiệm DVB-T Địa phương Kênh tần số Công suất (KW) Kênh tần số Công suất (KW) Kênh tần số Công suất (KW) Kênh tần số Công suất (KW) Kênh tần số Công suất (KW) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13)

  1. Hà Giang TX Hà Giang 8 2 23 5 11 2 6 2 2. Lào Cai TX Lào Cai 12 2 23 5 6 2 9 2 3. Cao Bằng TX Cao Bằng 8 2 6 2 23 5 11 2 4. Lai Châu TP Điện Biên 7 2 23 5 12 2 9 2 TX Lai Châu 25 5 29 5 27 5 22 5 5. Tuyên Quang TX Tuyên Quang 34 5 31 5 8 2 6. Yên Bái TP Yên Bái 6 (1) 2 23 (1) 5 27 (1) 5 10 (1) 2 7. Sơn La TX Sơn La 8 2 23 5 11 2 6 2 8. Bắc kạn TX Bắc Kạn 10 2 12 2 25 5 7 2 9. Thái Nguyên TP Thái Nguyên 32 5 10. Lạng Sơn TP Lạng Sơn 12 2 21 5 7 2 10 2 11. Phú Thọ TP Việt Trì 36 5 12. Vĩnh Phúc TX Vĩnh Phúc 41 5 Tam Đảo 3 20 13. Bắc Giang TX Bắc Giang 30 (1) 5 14. Bắc Ninh TX Bắc Ninh 37 (1) 5 15. TP Hà Nội Đài THVN 9 30 11 30 22 30 26 (7) Đài PTTH Hà Nội 6 49 20 30 16. Hòa Bình TX Hòa Bình 31 5 28 5 33 5 8 2 17. Hà Tây TX Hà Tây 24 (1) 10 18. Hưng yên TX Hưng Yên 42 (1) 5 19. Hải Dương TP Hải Dương 44 (2) 30 46 (2) 30 40 5 20. TP Hải Phòng TP Hải Phòng 10 10 38 (7) 28 20 21. Quảng Ninh TP Hạ Long 33 10 36 10 31 10 12 5 TX Móng Cái 6 5 11 5 9 5 21 10 22. Thái Bình TX Thái Bình 32 5 50 2 35 5 23. Nam Định TP Nam Định 25 30 47 30 37 (3) 5 24. Ninh Bình TX Ninh Bình 27 5 39 (1) 5 25. Hà Nam TX Hà Nam 45 5 26. Thanh Hóa TP Thanh Hóa 24 10 12 5 7 5 9 5 27. Nghệ An TP Vinh 8 (1) 10 28 (1) 10 23 (1) 10 11 (1) 10 28. Hà Tĩnh TX Hà Tĩnh 21 10 26 10 9 5 6 5 29. Quảng Bình TX Đồng Hới 12 5 27 10 23 10 7 5 30. Quảng trị TX Đông Hà 6 5 32 10 30 10 11 5 31. Thừa Thiên Huế TP Huế 22 10 25 10 7 5 9 5 28 10 32. TP Đà nẵng BĐ Sơn Trà 12 (4) (1) 10 26 (4) (1) 20 21 (4) (1) 20 TP Đà Nẵng 9 37 (7) 10 24 10 33. Quảng Nam TX Tam Kỳ 23 10 28 10 33 10 31 10 34. Quảng Ngãi TX Quảng Ngãi 10 5 38 10 35 10 7 5 35. Bình Định TP Qui Nhơn 12 (1) 5 24 (1) 10 27 (1) 10 6 (1) 5 36. Phú Yên TX Tuy Hòa 9 2 23 5 21 5 7 2 37. Khánh Hòa TP Nha Trang 12 2 22 5 6 2 9 2 38. Ninh Thuận TX Phan Rang 6 2 30 10 23 10 10 2 39. Bình Thuận TP Phan Thiết 8 2 34 10 29 10 12 2 40. Kon Tum TX Kon Tum 8 2 21 5 23 5 6 2 41. Gia Lai TX Plâycu 9 5 28 10 25 10 11 5 42. Đắc Lắc Đèo Hà Lan 12 5 31 10 28 10 TP Buôn Mê Thuột 9 5 43. Lâm Đồng TP Đà Lạt 6 5 Cầu Đất 9 5 25 10 11 5 44. Bình Phước Phước Long 8 2 23 10 35 10 25 5 45. Bình Dương Thị Trấn An Thạnh 21 50 32 30 28 50 42 30 TX Thủ dầu Một 44 10 46. Đồng Nai TP Biên Hòa 36 (1) 10 47. Tây Ninh TX Tây Ninh 11 2 Núi Bà Đen 22 2 48. Bà rịa,Vũng Tàu TP Vũng Tàu 41 (5) 5 TX Bà Rịa 38 (1) 5 48 (1) 5 24 (1) 5 49. TP Hồ Chí Minh TP Hồ Chí Minh 30 (8) 7 9 20 50. Long An TX Tân An 34 (1) 10 51. Tiền Giang TX Mỹ Tho 26 (1) 10 52. Đồng Tháp TX Cao Lãnh 29 (1) 10 53. An Giang Núi Cấm 24 5 51 10 41 10 TP Long Xuyên 36 (1) 10 54. Bến Tre TX Bến Tre 37 5 40 5 47 5 23 5 55. Vĩnh Long TX Vĩnh Long 31 (1) 5 56. Trà Vinh TX Trà Vinh 45 (6) 2 35 5 57. Cần Thơ TP Cần Thơ 46 30 53 30 49 30 12 6 10 10 43 10 58. Sóc Trăng TX Sóc Trăng 50 (6) 2 25 5 59. Kiên Giang TX Rạch Giá 30 10 32 10 28 10 10 5 TX Hà Tiên 47 5 60. Bạc Liêu TX Bạc Liêu 27 5 52 10 21 5 33 (1) 10 61. Cà Mau TP Cà Mau 39 10 44 10 42 10 8 (1) 5 Ghi chú: Giá trị công suất ghi trong phụ lục này được xác định dựa trên các tham số trong phụ lục 2, giá trị cụ thể được xác định tùy theo từng trường hợp. (1) : Khuyến nghị sử dụng anten với hướng phát xạ thích hợp phủ sóng theo địa bàn, giảm can nhiễu. (2) : Chưa có dự kiến điểm đặt trạm. (3) : Hạn chế phát xạ theo hướng 355 0 . (4) : Hạn chế phát xạ theo hướng 315 0 . (5) : Hướng phát xạ chính 30 0 . (6) : Đài phát công suất nhỏ, chỉ sử dụng nếu đài VTV1 tại Cần Thơ không phủ được vùng ven biển. (7) : Dùng cho thử nghiệm truyền hình số DVB-T. (8): Dùng cho thử nghiệm mạng truyền hình số DVB-T đơn tần, công suất phụ thuộc vào thiết kế mạng của Đài THVN và Đài TH TP Hồ Chí Minh. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Trung Tá

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-192-2003-qd-bbcvt-phe-duyet-qui-hoach-phan-bo-kenh-tan-so-chotruyen-hinh-tuong-tu-mat-dat-bang-tan-vhf-uhf-den-nam-2010--19938.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan