Quyết định số 18/2007/QĐ-BCTPhê duyệt qui hoạch phát triển một số kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 và định hướng đến 2020
- Số hiệu
- 18/2007/QĐ-BCT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương
- Ngày ban hành
- 31/12/2007
Toàn văn
BỘ CÔNG THƯƠNG.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 18/2007/QĐ-BCT
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt qui họach phát triển một số kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 và định hướng đến 2020 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/QH12 ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ nhất về cơ cấu tổ chức của Chính phủ và số Phó Thủ tướng Chính phủ nhiệm kỳ khóa XII;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/ NĐ-CP ngày 7 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy họach tổng thể phát triển kinh tế- xã hội;
Căn cứ Quyết định số 27/2007/QĐ-TTg ngày 15 tháng 2 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án” Phát triển thương mại trong nước đến năm 2010, định hướng đến 2020; Được ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ cho phép Bộ trưởng Bộ Công Thương thẩm định, phê duyệt các dự án qui họach phát triển kết cấu hạ tầng thương mại tại công văn số 6428/VPCP-KTTH ngày 7 tháng 11 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ; Xét Tờ trình số 344/VNCTM-TTr ngày 3 tháng 12 năm 2007 của Viện Nghiên cứu Thương mại về việc phê duyệt dự án “Quy họach phát triển một số kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu Vùng kinh tế trọng miền Trung đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế họach và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt “Qui họach phát triển một số kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 và định hướng đến 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
-
Quan điểm phát triển - Qui họach phát triển kết cấu hạ tầng thương mại Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung (sau đây gọi là Vùng) phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế – xã hội của cả Vùng nói chung và của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong Vùng nói riêng (sau đây gọi là tỉnh) đến năm 2010 và đến năm 2020. - Tập trung phát triển các lọai hình kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu với qui mô vừa và được phân bố trải rộng theo các tỉnh trong Vùng. Đối với lọai hình kết cấu hạ tầng thương mại có qui mô lớn có thể xem xét phát triển ở Đà Nẵng và Bình Định để tạo “điểm nhấn” và điều kiện thúc đẩy liên kết Vùng và ngọai Vùng. - Huy động tối đa các nguồn lực trong Vùng, trong nước và các nguồn lực từ nước ngòai theo quy định của pháp luật nhằm phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại trong Vùng. - Do điều kiện kinh tế-xã hội của nhiều tỉnh trong Vùng còn khó khăn, vì vậy, để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, ngòai việc huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế, cần có sự hỗ trợ đầu tư của Nhà nước. - Nhà nước chú trọng tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại theo hướng từng bước hòan thiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư và quản lý kết cấu hạ tầng thương mại phù hợp với cơ chế thị trường và những cam kết của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới.
-
Mục tiêu phát triển - Phát triển các lọai hình kết cấu hạ tầng thương mại tương xứng với sự gia tăng nhu cầu và tính đa dạng của các họat động thương mại tại từng địa phương trong Vùng trong thời kỳ qui họach. - Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại tại Đà Nẵng, Bình Định và Huế làm hạt nhân liên kết với các vùng phụ cận và tạo điều kiện để phát triển kinh tế và thương mại tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây. - Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa phát triển các lọai hình kết cấu hạ tầng thương mại truyền thống và hiện đại đến năm 2010 và những năm tiếp theo. - Trong giai đọan 2011 – 2015, tập trung phát triển mạng lưới chợ lọai I và chợ đầu mối; siêu thị, trung tâm thương mại qui mô lớn và các trung tâm hội chợ triển lãm; hệ thống kho bãi và hệ thống kho cảng xăng dầu tại các địa bàn trọng yếu trong Vùng, trước hết là Đà Nẵng, Huế và Bình Định, đồng thời chú trọng nâng cấp, cải tạo và nâng cao hiệu quả họat động của các công trình kết cấu hạ tầng thương mại khác. - Trong giai đọan 2016 – 2020, tập trung phát triển các lọai hình kết cấu hạ tầng thương mại trong Vùng theo hướng hiện đại, trong đó có một số công trình qui mô lớn có tầm cỡ khu vực.
-
Qui họach phát triển một số kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu 3.1. Qui họach phát triển chợ lọai I và chợ đầu mối 3.1.1 Mục tiêu phát triển - Phát triển các chợ lọai I và chợ đầu mối trong Vùng theo hướng hòan thiện công nghệ tổ chức lưu thông hàng hóa và cung cấp dịch vụ tại các chợ, nâng cao trình độ phục vụ và văn minh thương nghiệp. - Đảm bảo duy trì tốc độ tăng doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ qua chợ đạt bình quân 13 -15%/năm trong giai đọan 2006 – 2010; từ 10 – 12%/năm trong giai đọan 2011 – 2015 và từ 8 – 10%/năm trong giai đọan 2016 – 2020. - Đảm bảo giải quyết việc làm cho từ 3 -5% lao động tại các khu đô thị trong Vùng đang trong quá trình đô thị hóa nhanh. 3.1.2 Nguyên tắc phân bố qui họach a. Nguyên tắc phân bố qui họach chợ lọai I - Mật độ dân số bình quân của khu vực phục vụ chợ lọai I phải đạt tối thiểu 600 người/km 2 . Khu vực phục vụ của chợ lọai 1 có diện tích khỏang 40 km 2 - Trong khu vực qui họach chợ lọai I, tổng sản phẩm trong nước tính bình quân đầu người/năm ở mức từ 500 đến dưới 1000 USD hay từ 8 triệu đến dưới 16 triệu đồng. - Có vị trí và các điều kiện cơ sở hạ tầng tương đối phát triển đảm bảo thuận tiện cho việc mua sắm thường xuyên của dân cư. b. Nguyên tắc phân bố qui họach chợ đầu mối - Sản xuất nông nghiệp hàng hóa đã bước sang giai đọan phát triển nhanh về qui mô, nhu cầu phân công lao động theo các khâu trong quá trình lưu thông các sản phẩm nông nghiệp từ sản xuất đến tiêu dùng đã hình thành rõ nét. - Quá trình đô thị hóa trong vùng phát triển nhanh cả về qui mô và trình độ, đòi hỏi phải có những cơ sở đảm bảo sẵn sàng cung cấp hàng hóa, nhất là các sản phẩm nông nghiệp cho mạng lưới các cơ sở bán lẻ ngày càng chuyên nghiệp, văn minh và hiện đại trong khu đô thị. - Các thương nhân có khả năng và sẵn sàng tham gia cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho quá trình lưu thông hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng. Trình độ tổ chức lao động của các thương nhân đảm bảo khả năng mở rộng qui mô họat động và đa dạng hóa lĩnh vực họat động. - Các điều kiện về cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông tương đối phát triển, cước phí vận chuyển hợp lý đảm bảo thuận lợi cho quá trình phát triển giao lưu hàng hóa, dịch vụ. - Khỏang cách giữa các chợ đầu mối cùng lọai (thu hút, phát luồng các sản phẩm tương tự nhau): từ 30 – 50 km. 3.1.3 Phương án qui họach - Tại tỉnh Thừa Thiên – Huế: Nâng cấp chợ Đông Ba, chợ Tây Lộc (2008- 2010). Xây dựng các chợ biên giới thuộc huyện A Lưới, trong đó đầu tư chợ lọai I tại khu vực cửa khẩu Hồng Vân – Cutai (giai đọan 2011-2020). Xây dựng 1 chợ đầu mối nông sản tổng hợp cấp tỉnh và 1 chợ có qui mô cấp vùng. - Tại Thành phố Đà Nẵng: Giai đọan 2007 – 2010, xây dựng mới 2 chợ lọai I, đầu tư giai đọan II chợ đầu mối nông sản Hòa Cường và đầu tư mới chợ đầu mối thủy sản Thọ Quang. - Tại tỉnh Quảng Nam: Đầu tư nâng cấp 1 chợ và xây dựng mới 4 chợ qui mô lọai I. Hòan thành dự án chợ biên giới Giang - Đăkchưng (qui mô cấp vùng) trong giai đọan 2007 – 2010 và xây dựng mới các chợ biên giới tại huyện Nam Giang, huyện Tây Giang. Xây dựng 2 chợ đầu mối nông - thủy sản tổng hợp (giai đọan 2007 – 2010) và 2 chợ đầu mối thủy sản (giai đọan 2011-2020). - Tại tỉnh Quảng Ngãi: Giai đọan 2007 – 2010, đầu tư nâng cấp 1 chợ lọai I, xây dựng mới 2 chợ lọai I và 1 chợ đầu mối nông sản tổng hợp. Giai đọan 2011 – 2020 tăng thêm 1 chợ đầu mối thủy sản. - Tại tỉnh Bình Định: Nâng cấp 4 chợ lọai I, xây dựng mới 1 chợ đầu mối thủy sản và 3 chợ đầu mối nông sản tổng hợp (2007 – 2015). 3.2. Qui họach phát triển siêu thị và trung tâm thương mại 3.2.1 Mục tiêu phát triển - Nâng tỷ trọng doanh thu bán lẻ và dịch vụ của các siêu thị, trung tâm thương mại trong tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ của vùng từ mức dưới 1% vào 2005 lên 5% vào 2010, 10% vào 2015 và 20% vào 2020. - Từ nay đến năm 2015 sẽ tập trung phát triển các siêu thị lọai II và III tại các khu đô thị, các khu công nghiệp đang được đầu tư phát triển theo qui họach phát triển kinh tế – xã hội. Trong giai đọan 2016 – 2020, sẽ phát triển các siêu thị lớn và trung tâm thương mại tại các khu đô thị lớn (Đà Nẵng, Huế, Qui Nhơn). - Tăng số lao động tại các siêu thị và trung tâm thương mại trong vùng từ mức 0,37% tổng số lao động thương mại hiện nay lên 3% vào năm 2010, 7% vào năm 2105 và 10% vào năm 2020. 3.2.2 Nguyên tắc phân bố qui họach - Trong khu vực qui họach siêu thị, tổng sản phẩm trong nước tính bình quân đầu người/năm phải đạt trên 1.000 USD hay trên 16 triệu đồng. Đối với khu vực qui họach phát triển đại siêu thị, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người/năm cần phải đạt mức trên 2.000 USD hay trên 32 triệu đồng. - Mật độ và qui mô của các siêu thị, trung tâm thương mại được xác định phù hợp với qui mô đô thị. Các đại siêu thị, trung tâm thương mại lớn chủ yếu được qui họach tại các đô thị lọai 2 trở lên. - Việc xác định vị trí xây dựng các siêu thị, trung tâm thương mại lớn cần phải tính đến những ảnh hưởng của nó đối với trật tự, môi trường đô thị và khu vực tập trung thương nghiệp truyền thống. 3.2.3 Phương án qui họach Trong thời kỳ qui họach, theo nguyên tắc trên đây, các đại siêu thị và trung tâm thương mại lớn sẽ phát triển tại Đà Nẵng, các tỉnh khác trong vùng sẽ chủ yếu phát triển siêu thị qui mô hạng II và III. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển trung tâm thương mại với việc phát triển các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng, qua đó tạo ra sự phát triển tương hỗ giữa thương mại và du lịch. - Tại tỉnh Thừa Thiên - Huế: Giai đọan 2007 – 2010, tăng thêm 6 siêu thị tại thành phố Huế. Giai đọan 2011 – 2020 tăng thêm 9 siêu thị tại thành phố Huế và các huyên khác. Xây dựng trung tâm thương mại (bao gồm cả trung tâm giao dịch nguyên phụ liệu ngành may) tại Khu Kinh tế Chân Mây và trung tâm thương mại gắn với Khu du lịch quốc gia: Cảnh Dương – Hải Vân – Non Nước. - Tại thành phố Đà Nẵng: Giai đọan 2007 – 2010 sẽ tăng thêm 13 siêu thị và trung tâm thương mại. Giai đọan 2011 – 2020, xây dựng trung tâm thương mại gắn với Khu du lịch Vùng – Khu du lịch nghỉ dưỡng núi Bà Nà. - Tại tỉnh Quảng Nam: Xây dựng 2 – 4 siêu thị (2007 – 2010) và 5 -7 siêu thị (2011 – 2020). Sau 2010, hình thành 2 trung tâm thương mại gắn với các khu du lịch Vùng: Khu du lịch biển Tam Thanh và Khu dịch vụ du lịch Chu Lai. - Tại tỉnh Quảng Ngãi: Giai đọan 2007-2010 sẽ xây dựng 4 - 6 siêu thị; Giai đọan 2011 – 2020 sẽ tăng thêm 6 – 8 siêu thị, trung tâm thương mại. Sau năm 2010, từng bước hình thành trung tâm thương mại gắn với Khu du lịch Vùng – Khu du lịch biển Mỹ Khê (gắn với di tích Mỹ Sơn). - Tại tỉnh Bình Định: Giai đọan 2007 – 2010 sẽ tăng thêm 3 – 5 siêu thị; Giai đọan 2011 – 2020 sẽ tăng thêm 5 – 7 siêu thị, trung tâm thương mại. Sau 2010, từng bước hình thành trung tâm thương mại gắn với Khu du lich quốc gia – Khu du lịch nghỉ dưỡng biển Phương Mai – Núi Bà và Khu du lịch biển Nhơn Hội có qui mô cấp Vùng. 3.3. Qui họach phát triển trung tâm hội chợ triển lãm 3.3.1 Mục tiêu phát triển - Tăng qui mô hội chợ đạt mức trung bình 400 - 500 doanh nghiệp/hội chợ vào 2010 và 1.000 doanh nghiệp/hội chợ vào giai đọan 2011 – 2020. - Nâng tỷ lệ các doanh nghiệp nước ngòai tham gia hội chợ lên 10 – 15% vào năm 2010 và khỏang 20 – 25% vào 2011-2015 và đến 2015 – 2020. 3.3.2 Nguyên tắc phân bố qui họach - Khu vực đã có sự phát triển nhanh của doanh nghiệp cả về số lượng và qui mô doanh nghiệp. - Thị trường khu vực đang phát triển nhanh và có sức hấp dẫn các doanh nghiệp cả ở trong và ngòai vùng, cả về phương diện cung ứng và tiêu thụ hàng hóa. - Có vị trí địa kinh tế hay khả năng phát triển các mối quan hệ giao lưu kinh tế, thương mại giữa các vùng, khu vực. - Việc xác định vị trí xây dựng trung tâm hội chợ triển lãm cần phải tính đến những ảnh hưởng của nó đối với an ninh trật tự, văn hóa đia phương và bảo vệ môi trường. 3.3.3 Phương án qui họach - Phương hướng phát triển chung là không phát triển các cơ sở hội chợ, triển lãm thương mại qui mô nhỏ và dàn trải theo các địa phương. - Trong thời kỳ qui họach sẽ xây dựng trung tâm hội chợ triển lãm qui mô vừa nhằm hỗ trợ phát triển du lịch tại thành phố Huế trong giai đọan 2007 – 2010 và mở rộng diện tích cơ sở tại Bình Định và Đà Nẵng trong các giai đọan tiếp theo. 3.4. Qui họach phát triển hệ thống kho bãi 3.4.1 Mục tiêu phát triển - Phát triển một số đơn vị thực hiện cung cấp đồng bộ các dịch vụ hậu cần theo mô hình họat động của trung tâm logistic. - Phấn đấu đến sau năm 2015 tất cả các địa phương trong Vùng đều có cơ sở cung cấp đồng bộ các dịch vụ hậu cần, trong đó Đà Nẵng và Bình Định là các địa phương có vai trò trung tâm Vùng và khu vực. 3.4.2 Nguyên tắc phân bố qui họach - Qui mô và phạm vi của thị trường hàng hóa, bao gồm cả thị trường nguyên liệu đầu vào cho sản xuất và thị trường hàng tiêu dùng khá phát triển. - Sự phân công lao động trong quá trình lưu thông hàng hóa cả trên thị trường nội địa và cho họat động kinh doanh xuất nhập khẩu đã phát triển ở trình độ khá cao. - Khu vực có các điều kiện về giao thông và mức độ hội tụ hay tập trung của các khu vực thị trường tiêu thụ. 3.4.3 Phương án qui họach - Tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Hình thành khu vực kho bãi phục vụ cho họat động xuất – nhập khẩu hàng hóa tại khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô. Xây dựng khu vực kho bãi phục vụ lưu thông hàng hóa nội địa (ngọai vi thành phố Huế); - Tại thành phố Đà Nẵng: Xây dựng 2 khu vực kho bãi phục vụ xuất, nhập khẩu tại khu vực cảng biển Tiên Sa, cảng Liên Chiểu và 2 khu vực kho bãi phục vụ lưu thông hàng hóa nội địa tại khu vực ngọai vi thành phố Đà Nẵng; - Tại tỉnh Quảng Nam: Xây dựng khu vực kho bãi phục vụ xuất, nhập khẩu hàng hóa tại khu vực cảng biển Kỳ Hà và 1 khu vực kho bãi phục vụ cho lưu thông hàng hóa nội địa tại khu vực ngọai vi thành phố Tam Kỳ; - Tại tỉnh Quảng Ngãi: Xây dựng 2 khu vực kho bãi xuất, nhập khẩu hàng hóa tại khu vực cảng biển Sa Kỳ, Cảng Dung Quất và 1 - 2 khu vực kho bãi phục vụ lưu thông hàng hóa nội địa tại ngọai vi thành phố Quảng Ngãi và thành phố Vạn Tường, - Tại tỉnh Bình Định: Xây dựng 1 khu vực kho bãi qui mô lớn phục vụ xuất, nhập khẩu hàng hóa tại khu vực cảng biển Qui Nhơn và 2 - 3 khu vực kho bãi phục vụ lưu thông hàng hóa nội địa tại khu vực ngọai vi thành phố Qui Nhơn. Các khu vực kho bãi sẽ được đầu tư phát triển từ sau năm 2010. 3.5 Qui họach phát triển hệ thống kho cảng xăng dầu 3.5.1 Mục tiêu phát triển - Điều chỉnh, bổ sung qui họach hệ thống kho cảng xăng dầu phù hợp với qui họach phát triển kinh tế – xã hội trong vùng và yêu cầu bảo vệ môi trường. - Bổ sung sức chứa của các cơ sở kho cảng xăng dầu trong Vùng tương đương với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của Vùng. 3.5.2 Nguyên tắc phân bố qui họach - Khu vực tương đối cách biệt với các khu dân cư, các công trình công cộng và các công trình kết cấu hạ tầng quan trọng khác. - Có khả năng phát triển một hay nhiều phương thức vận tải xăng dầu (đường ống, đường biển, đường sông, đường bộ...). - Có vị trí thuận lợi trong việc tiếp nhận và trung chuyển xăng dầu trong vùng và tới các vùng phụ cận với chi phí thấp. - Đáp ứng được các điều kiện về đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo an tòan cho các kho xăng dầu… 3.5.3 Phương án qui họach - Tại tỉnh Thừa Thiên – Huế: Bổ sung sức chứa kho Thuận An tăng 6.000 m 3 trong giai đọan 2007 - 2010; hòan thiện để đưa vào khai thác kho cảng xăng dầu Chân Mây với sức chứa 14.000 m 3 trong giai đọan 2007 – 2010; -Tại thành phố Đà Nẵng: Hòan thành mở rộng, nâng cấp kho xăng dầu Nước Mặn với qui mô đầu tư 60.000 m 3 trong giai đọan từ nay đến năm 2010. Mở rộng kho xăng dầu Liên Chiểu với qui mô đầu tư 25.000 m 3 trong giai đọan 2011 – 2015. Xây dựng mới kho, cảng Thọ Quang – Sơn Trà, hòan thành vào đầu giai đọan 2011 - 2015, dự kiến kho có sức chứa 20.000 m 3 , cầu cảng tiếp nhận tàu trọng tải 5.000 DWT; - Tại tỉnh Quảng Ngãi: Xây dựng mới kho, cảng Dung Quất trong thời kỳ 2011 - 2020, dự kiến kho có sức chứa 60.000 m 3 , cầu cảng tiếp nhận tàu có trọng tải 30.000 DWT, - Tại tỉnh Bình Định: Mở rộng kho xăng dầu Phú Hòa với qui mô đầu tư 25.000 m 3 trong giai đọan 2016 - 2020. Như vậy, tổng sức chứa kho xăng dầu trong Vùng tăng thêm theo qui họach là 210.000 m 3 , trong đó giai đọan 2007 – 2010 là 80.000 m 2 ; giai đọan 2011 – 2015 là 45.000 m 3 và giai đọan 2016 – 2020 là 85.000 m 3 .
-
Vốn đầu tư và nhu cầu sử dụng đất 4.1. Đối với chợ lọai I và chợ đầu mối nông sản, thủy sản - Nhu cầu sử dụng đất cho chợ lọai I là 332.925 m 2 , riêng chợ lọai I xây dựng mới là 89.550 m 2 . - Nhu cầu sử dụng đất cho chợ đầu mối là 360.000 m 2 . - Nhu cầu vốn đầu tư: 741,6 tỷ đồng, trong đó: giai đọan 2007 – 2010 là 254,6 tỷ đồng, giai đọan 2011 – 2015 là 395 tỷ đồng và giai đọan 2016 – 2020 là 92 tỷ đồng. 4.2. Đối với siêu thị, trung tâm thương mại - Nhu cầu sử dụng đất: 1.872.563 m 2 , riêng nhu cầu xây dựng mới là 1.777.975 m 2 ; - Nhu cầu vốn đầu tư: 6.765 – 7.715 tỷ đồng, trong đó: giai đọan 2007 – 2010 là 1.535 – 1.595 tỷ đồng; giai đọan 2011–2015 là 2.100-2.600 tỷ đồng và giai đọan 2016–2020 là 3.130-3.520 tỷ đồng. 4.3. Đối với trung tâm hội chợ, triển lãm thương mại - Nhu cầu sử dụng đất: 850 ngàn m 2 . - Nhu cầu vốn đầu tư: 110 – 140 tỷ đồng, trong đó: giai đọan 2007 – 2010 là 20 – 30 tỷ đồng, giai đọan 2011 – 2015 là 30 - 40 tỷ đồng và giai đọan 2016 – 2020 là 60 - 70 tỷ đồng. 4.4. Đối với hệ thống kho bãi - Nhu cầu sử dụng đất: 1.145 – 1.660 ngàn m 2 . - Nhu cầu vốn đầu tư: 1.145 – 1.660 tỷ đồng, trong đó giai đọan 2011 – 2015 là 355 -700 tỷ đồng và giai đọan 2015 – 2020 là 790 – 960 tỷ đồng. 4.5. Đối với kho cảng xăng dầu - Nhu cầu sử dụng đất xây dựng kho xăng dầu: 310 ngàn m 2 , trong đó riêng nhu cầu sử dụng đất cho các dự án kho cảng là 270.000 m 2 (Chân Mây là 70.000 m 2 , Thọ Quang là 100.000 m 2 và Dung Quất là 100.000 m 2 ), - Nhu cầu vốn đầu tư: 499,5 tỷ đồng, trong đó: giai đọan 2007 – 2010 là 200 tỷ đồng, giai đọan 2011 – 2015 là 130 tỷ đồng và giai đọan 2016 – 2020 là 139,5 tỷ đồng.
-
Danh mục các dự án đầu tư (C hi tiết tại phụ lục kèm theo)
-
Các giải pháp và chính sách chủ yếu 6.1 Giải pháp về tổ chức quản lý - Rà sóat để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới một số văn bản qui phạm pháp luật nhằm hòan thiện khung pháp lý liên quan đến họat động đầu tư, kinh doanh và quản lý chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, kho cảng xăng dầu và đặc biệt là họat động của các trung tâm hội chợ triển lãm thương mại và hệ thống kho bãi theo mô hình họat động của trung tâm logicstic. - Khẩn trương xây dựng và ban hành các qui chuẩn, tiêu chuẩn đối với các lọai hình kết cấu hạ tầng thương mại, tạo điều kiện để các tỉnh xây dựng hoặc sủă đổi, bổ sung qui họach và lập các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đổi mới nội dung và phương pháp quản lý nhà nước đối với phát triển và họat động của các lọai hình và cấp độ của kết cấu hạ tầng thương mại. 6.2 Giải pháp và chính sách về đầu tư - Nhà nước tiếp tục sử dụng vốn ngân sách để hỗ trợ đầu tư phát triển chợ theo các qui định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, Quyết định số 559/2004/QĐ-TTg ngày 31 tháng 05 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển chợ đến năm 2010 và các văn bản pháp luật có liên quan. - Nhà nước cần có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngòai nước tham gia đầu tư phát triển các lọai hình kết cấu hạ tầng thương mại trên cơ sở tạo điều kiện để các doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tự có và các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại. - Đồng thời với việc thực hiện chính sách ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, các cơ quan chức năng cần sớm xây dựng, trình Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với các dự án phát triển kết cấu hạ tầng thương mại như dự án đầu tư vào các ngành sản xuất, kinh doanh khác theo qui định tại Quyết định 27/2007/QĐ-TTg ngày 15 tháng 2 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển thương mại trong nước đến năm 2010 và định hướng đến 2020. 6.3 Giải pháp và chính sách về đất đai Khi xây dựng qui họach phát triển kinh tế-xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh cần dành quĩ đất cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại một cách hợp lý, vừa bảo đẩm nhu cầu hiện tại vừa phù hợp với sự gia tăng của các dự án đầu tư và mở rộng qui mô họat động của các lọai hình hình kết cấu hạ tầng thương mại trong tương tại. Đồng thời, có giải pháp và chính sách tích cực, đồng bộ trong việc giải phóng mặt bằng nhằm tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư khi xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn. 6.4 Giải pháp và chính sách về nguồn nhân lực - Khai thác nguồn vốn trong và ngòai nước để hỗ trợ cho công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp thương mại. - Phân bổ hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm nâng cấp cơ sở vật chất-kỹ thuật, xây dựng đội ngũ giáo viên, chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng về lĩnh vực phân phối cho hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp và dạy nghề thương mại trực thuộc Bộ Công Thương. - Có chính sách khuyến khích doanh nghiệp và các địa phương tổ chức đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực tham gia họat động thương mại với các hình thức và phương pháp phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và từng địa phương. 6.5 Giải pháp và chính sách về bảo vệ môi trường - Các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại phải thực hiện đầy đủ các qui định của pháp luật về môi trường. - Các doanh nghiệp và các địa phương cần dành đủ nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, phân lọai, vận chuyển và xử lý chất thải phát sinh do họat động của các cơ sở thương mại. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở kinh doanh thương mại trong Vùng để ngăn chặn và xử lý kịp thời những tổ chức hoặc cá nhân vi phạm nhằm phát triển thương mại trong vùng theo hướng nhanh và bền vững.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành 1.1 Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh thực hiện Quyết định này, tập trung vào những công việc chủ yếu sau đây: a. Chỉ đạo, hướng dẫn các tỉnh rà sóat, điều chỉnh, bổ sung hoặc xây dựng mới qui họach phát triển kết cấu hạ tầng thương mại của các tỉnh trong Vùng phù hợp với những qui định của Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan. b. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các tỉnh trong Vùng trong việc lập và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn phù hợp với các qui định của Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan. c. Rà sóat để kiến nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung hoặc sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan đến cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển và quản lý kết cấu hạ tầng thương mại được qui định tại Quyết định này. 1.2 Các Bộ: Kế họach và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Ngân hàng Nhà nước và các bộ, ngành liên quan khác theo chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp với Bộ Công Thương triển khai thực hiện các giải pháp nêu trong Quyết định này.
- Trách nhiệm của các địa phương Chỉ đạo các Sở Thương mại/Thương mại và Du lịch phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: a. Đối với các tỉnh trong Vùng đã có qui họach kết cấu hạ tầng thương mại trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực, tiến hành rà sóat, nếu chưa phù hợp với qui định của Quyết định này và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan phải lập dự án điều chỉnh, bổ sung qui họach phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b. Đối với các tỉnh trong Vùng chưa có qui họach phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, khẩn trương xây dựng qui họach phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn phù hợp với qui họach tổng thể phát triển thương mại của tỉnh, tình hình phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, định hướng qui họach thương mại tổng thể của Vùng và phù hợp với các qui định của Quyết định này. c. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này, phương án qui họach và danh mục dự án kết cấu hạ tầng thương mại của từng tỉnh nằm trong danh mục dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại kèm theo Quyết định này có thể được điều chỉnh để phù hợp với sự phát triển kinh tế-xã hội và sự phát triển thương mại của từng địa phương. Tuy vậy, trước khi quyết định điều chỉnh phương án qui họach và phát triển các dự án qui mô lớn, Ủy ban nhân dân tỉnh cần trao đổi và thống nhất với Bộ Công Thương. d. Xây dựng kế họach phát triển kết cấu hạ tầng thương mại hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. . đ. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, thẩm định và hướng dẫn thực hiện các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn theo qui họach và kế họach đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. e. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ và sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại, trong đó có nguồn vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước theo hướng hiệu quả, thiết thực và đúng mục đích. f. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách (phù hợp với qui định của pháp luật) và giải pháp nhằm huy động, khai thác các nguồn lực của địa phương, nhất là nguồn lực của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh để phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn. g. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện qui họach phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh để kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp sai phạm trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại. h. Định kỳ hàng năm, báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình và kết quả thực hiện Quyết định này.
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4 . Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Danh Vĩnh
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-18-2007-qd-bct-phe-duyet-qui-hoach-phat-trien-mot-so-ket-cau-ha-tang-thuong-mai-chu-yeu-vung-kinh-te-trong-diem-mien-trung-den-nam-2010-va-dinh-huong-den-2020--181632.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương
- Quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
- kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
- Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026
- hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại của Chính phủ hướng dẫn thi hành của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương