Quyết định số 1665/QĐ-BCTPhê duyệt Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến Quốc lộ 1 đến năm 2020, có xét đến năm 2025
- Số hiệu
- 1665/QĐ-BCT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương
- Ngày ban hành
- 05/04/2012
- Lĩnh vực
- Xúc tiến thương mại
Toàn văn
BỘ CÔNG THƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1665/QĐ-BCT
Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy họach hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến Quốc lộ 1 đến năm 2020, có xét đến năm 2025 __________________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy họach tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 0632/QĐ-BCT ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt đề cương và dự tóan kinh phí thực hiện lập Quy họach hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến quốc lộ 1 đến năm 2020, có xét đến năm 2025;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế họach, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy họach hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến quốc lộ 1 đến năm 2020, có xét đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
-
Quan điểm phát triển - Đảm bảo cung cấp đầy đủ và an tòan xăng dầu cho các phương tiện giao thông trên tuyến Quốc lộ 1 đồng thời đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương dọc tuyến Quốc lộ 1, kết hợp mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng. - Đảm bảo chất lượng dịch vụ thương mại, nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo lợi ích người tiêu dùng. Kết hợp kinh doanh xăng dầu với các dịch vụ thương mại khác để tạo các điểm giao thông tĩnh là một kết cấu hạ tầng của các đường quốc lộ. - - Huy động mọi nguồn lực tài chính của xã hội, nhưng có xét ưu tiên cho các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối (Petrolimex, PV Oil, PETEC …) đầu tư để bảo đảm nguồn cung cấp xăng dầu trong mọi tình huống.
-
Mục tiêu phát triển - Xây dựng một hệ thống cửa hàng khang trang, hiện đại, theo quy mô thống nhất nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ các lọai nhiên liệu (xăng, xăng nhiên liệu sinh học, LPG …), đảm bảo cung cấp nhiên liệu cho các phương tiện giao thông trên Quốc lộ 1. - Sắp xếp lại các cửa hàng hiện có, kiên quyết lọai bỏ các cửa hàng nhỏ lẻ, kém mỹ quan kiến trúc, không phù hợp về quy họach phát triển chung của địa phương hoặc có vi phạm tiêu chuẩn về an tòan. Khai thác hiệu quả hơn cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống cửa hàng hiện có, giảm thiểu những nguy cơ mất an tòan về phòng cháy, chữa cháy và vệ sinh môi trường. - Tiết kiệm qũy đất, kết hợp dịch vụ cung cấp nhiên liệu với các dịch vụ thương mại khác.
-
Định hướng phát triển - Các cửa hàng xây dựng mới cần có kết cấu cột bơm xăng hợp lý để có thể kết hợp (hoặc chuyển đổi) nguồn cung cấp nhiên liệu từ xăng, dầu các lọai sang LPG, và có qũy đất dự trữ đảm bảo đáp ứng yêu cầu tiêu thụ các lọai nhiên liệu (kể cả nhiên liệu sinh học) cho các phương tiện giao thông. - Hệ thống cửa hàng được xây dựng bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn xây dựng của các cấp có thẩm quyền về khỏang cách, bồn chứa … - Kết hợp xây dựng mới, cải tạo nâng cấp những cửa hàng có điều kiện và để đảm bảo phát triển hài hòa hiệu quả kinh tế.
-
Quy họach phát triển 4.
-
Các tiêu chí xây dựng cửa hàng 4. 1.1. Về diện tích, quy mô - Cửa hàng lọai 1: tối thiểu phải có 6 cột bơm (lọai 1-2 vòi) kèm theo nhà nghỉ, bãi đỗ xe qua đêm và các dịch vụ thương mại khác. Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu phải đạt 5600 m2, có chiều rộng mặt tiền khỏang 70m trở lên. - Cửa hàng lọai 2: tối thiểu phải có 4 cột bơm (lọai 1-2 vòi) kèm theo các dịch vụ thương mại khác. Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu phải đạt 3000 m2, có chiều rộng mặt tiền khỏang 60 m trở lên. Trong các đô thị có thể giảm diện tích còn 1000 m2, mặt tiền khỏang 40m trở lên. - Cửa hàng lọai 3: tối thiểu phải có 3 cột bơm (lọai 1-2 vòi). Diện tích đất (không kể đất lưu không đến mép đường) tối thiểu phải đạt 900 m2, có chiều rộng mặt tiền khỏang 30m trở lên. Trong các đô thị có thể giảm diện tích còn 500 m2, mặt tiền khỏang 20m trở lên. - Tại những vị trí cách xa nguồn cung cấp và khó khăn về vận tải xăng dầu có thể bố trí thêm sức chứa dự trữ phòng chống thiên tai bão lụt từ 50 đến 100 m3.
-
1.2. Tiêu chí về khỏang cách - Khỏang cách giữa 2 cửa hàng lọai 1 ≥ 40km. - Khỏang cách giữa 2 cửa hàng lọai 2 ≥ 20km. - Cửa hàng xăng dầu lọai 3 với nhau và với cửa hàng lọai 1, 2: + Trong khu vực đô thị: ≥ 2km. + Ngòai khu vực đô thị: ≥ 12km.
-
1.3. Tiêu chí về địa điểm - Thuận lợi về mặt kết nối với các công trình hạ tầng: giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc để giảm thiểu chi phí đầu tư, bảo đảm hiệu quả kinh doanh. - Đảm bảo khỏang cách giữa các cửa hàng theo tiêu chí quy định ở điểm 4.1.2 khỏan 4.1 Quyết định này. - Đảm bảo các yêu cầu về an tòan phòng cháy, chữa cháy và an tòan vệ sinh môi trường (theo các tiêu chuẩn Nhà nước về xây dựng nói chung và tiêu chuẩn thiết kế TCVN - 4530-2011: Cửa hàng xăng dầu - Yêu cầu thiết kế) và các tiêu chuẩn khác liên quan. - Ở các đọan đường trùng với tuyến đường cao tốc, khi có dải phân cách ứng thì bố trí các cửa hàng so le về hai bên tuyến đường.
-
Quy họach các cửa hàng 4. 2.1. Giai đọan 2012 - 2015 - Xây dựng mới 79 cửa hàng, gồm 8 cửa hàng lọai 1, 20 cửa hàng lọai 2 và 51 cửa hàng lọai 3 (Danh sách tại Phụ lục số 1). - Cải tạo, nâng cấp về kiến trúc xây dựng đạt tối thiểu chuẩn cửa hàng lọai 3, bảo đảm khang trang, an tòan phòng cháy chữa cháy và môi trường 111 cửa hàng (Danh sách tại Phụ lục số 2). - Giải tỏa, di dời 68 cửa hàng hiện có (Danh sách tại Phụ lục số 3).
-
2.2. Giai đọan 2016 - 2020 - Xây dựng mới 25 cửa hàng, gồm 4 cửa hàng lọai 1, 12 cửa hàng lọai 2 và 9 cửa hàng lọai 3 (Danh sách tại Phụ lục số 1). - Tiếp tục cải tạo, nâng cấp 33 cửa hàng không nằm trong diện giải tỏa, di dời để bảo đảm khang trang tương tự mẫu cửa hàng lọai 3 (Danh sách tại Phụ lục số 2). - Giải tỏa, di dời 16 cửa hàng hiện có (danh sách xem Phụ lục số 3).
-
2.3. Định hướng giai đọan 2021 - 2025 Tiếp tục cải tạo, nâng cấp về kiến trúc xây dựng các cửa hàng không nằm trong diện giải tỏa, di dời để bảo đảm khang trang tương tự mẫu cửa hàng xăng dầu lọai 1, 2 để tạo thành các tổ hợp dịch vụ thương mại.
-
Giải pháp và chính sách chủ yếu - Giải pháp về vốn : sử dụng 100% vốn tự cân đối hoặc vay tín dụng của các doanh nghiệp để xây dựng cửa hàng xăng dầu. - Giải pháp về đất đai : Có thể tổ chức đấu thầu quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp. - Giải pháp về quản lý : Bảo đảm tuân thủ quy định của Nhà nước về họat động kinh doanh xăng dầu tại Nghị định 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu. Kiên quyết ngừng kinh doanh các cửa hàng không phù hợp với quy họach, không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, vi phạm lộ giới, không bảo đảm các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam, không bảo đảm an tòan phòng cháy chữa cháy và môi trường, ảnh hưởng đến trật tự xã hội. Tăng cường kiểm tra, kiểm sóat các chủ cây xăng, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm về kinh doanh xăng dầu, như kinh doanh không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, không đảm bảo trật tự an tòan xã hội về quy họach, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, môi trường, giao thông, vi phạm các yêu cầu về đo đếm, chất lượng xăng dầu. - Giải pháp về bảo vệ môi trường : Cần tập trung thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu như: Xác định vị trí, địa điểm, thiết kế các cửa hàng xăng dầu phù hợp với quy họach, tuân thủ các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật chuyên ngành và các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong các công trình xăng dầu; thực hiện các quy chế kiểm tra và các chế tài nghiêm khắc đối với các vi phạm; quy định phân công trách nhiệm, phối hợp quản lý giữa các ban, ngành trong việc chỉ đạo, giám sát các họat động bảo vệ môi trường trong ngành thương mại. - Chính sách hỗ trợ di dời, giải tỏa : Có chính sách hỗ trợ phù hợp và ưu tiên bố trí địa điểm mới theo quy họach cho các cửa hàng phải giải tỏa, di dời.
-
Tổ chức thực hiện 1. Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Quy họach hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến Quốc lộ 1 đến năm 2020 có xét đến năm 2025.
-
Ủy ban nhân dân các tỉnh có tuyến Quốc lộ 1 đi qua chỉ đạo Sở Công Thương phối hợp với các ban ngành địa phương nghiên cứu đề xuất các cơ chế, chính sách để thực hiện quy họach và theo dõi việc triển khai xây dựng các cửa hàng theo tiêu chí đã được quy định tại điểm 4.1.1 khỏan 4.1 Điều 1 của Quyết định này. Trong quá trình triển khai nếu gặp vướng mắc kịp thời trao đổi với Bộ Công Thương để xử lý.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Quốc lộ 1 đi qua và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Huy Hòang
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-1665-qd-bct-phe-duyet-quy-hoach-he-thong-cua-hang-xang-dau-doc-tuyen-quoc-lo-1-den-nam-2020-co-xet-den-nam-2025--63342.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại
- Quy định Hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam
- Hướng dẫn thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân
- Quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ
- Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương
- Quy định về thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam
- Quy định việc thực hiện chương trình xúc tiến thương mại biên giới