Quyết định số 32/2012/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020
- Số hiệu
- 32/2012/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 27/07/2012
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt quy họach phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020 _________________________ C ă n cứ Luật T ổ chức Chính phủ ngày 25 th á ng 1 2 năm 200 1 ;
Căn cứ Luật V iễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật T ần s ố vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 25/201 1 /NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 20 1 1 quy định chi tiết và hướng d ẫ n th i hành một s ố điều của Luật V iễn thông;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt Quy họach phát tr iể n viễn thông quốc gia đến năm 2020.
Điều 1. Phê duyệt Quy họach phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây: I. MỤC TIÊU
-
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại, an tòan có dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, góp phần , bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
-
Cung cấp các dịch vụ viễn thông v ớ i chất lượng tốt, giá cước hợp lý trên cơ sở cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng dịch vụ. Tăng cường phát triển các dịch vụ ứng dụng viễn thông trên cơ sở hạ tầng viễn thông đã được xây dựng nhằm phát huy tối đa sự hội tụ của công nghệ và dịch vụ.
-
Phát triển bền vững thị trường viễn thông, bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh thông qua việc kiểm sóat chặt chẽ họat động kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông theo các quy định của pháp luật về cạnh tranh. Phát huy nội lực, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển viễn thông.
-
Ưu tiên áp dụng các công nghệ viễn thông tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông.
-
Bảo đảm an tòan cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin cho các họat động ứng dụng viễn thông, công nghệ thông tin, đặc biệt là tr o ng việc thúc đẩy phát triển chính phủ điện tử, thương mại điện tử. II. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂ N 1. Đến năm 2015:
a) Tỷ lệ đường dây thuê bao cố định 15-20 đường/100 dân; tỷ lệ thuê bao điện thọai di động 140 máy/100 dân; tỷ lệ thuê bao Internet băng rộng cố định từ 6 - 8 thuê bao/100 dân; tỷ lệ thuê bao băng rộng d i động 20 - 25 thuê bao/100 dân;
b) Tỷ lệ hộ gia đình có điện thọai cố định 40 - 45%; tỷ lệ hộ gia đình có truy cập Internet 15 - 20%; tỷ lệ người sử dụng Internet 40 - 45% dân số;
c) Phủ sóng thông tin di động đến trên 90% dân số trên cả nước;
d) Trên 90% các xã c ó điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng được kết nối Internet băng rộng;
đ) Tốc độ tăng trưởng viễn thông đạt khỏang 1,5-2 l ần tốc độ tăng trưởng của GDP. Tổng doanh thu viễn thông đạt từ 10 - 12 tỷ USD, chiếm khỏang 7-8% GDP.
- Đến năm 2020:
a) Tỷ lệ đường dây thuê bao cố định 20 - 25 đường/100 dân; tỷ lệ thuê bao Internet băng rộng cố định 15-20 thuê bao/100 dân; tỷ lệ thuê bao băng rộng di động 35 - 40 thuê bao/100 dân;
b) Tỷ lệ hộ gia đình có điện thọai cố định 40 - 45%; tỷ lệ hộ gia đình có truy cập Internet 35 - 40%; tỷ lệ người sử dụng Internet 55 - 60%;
c) Phủ sóng thông tin di động đến trên 95% dân số cả nước, các tuyến đường giao thông, quốc lộ, tỉnh lộ, các điểm trọng yếu kinh tế, quốc phòng, an ninh;
d) 100% các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng được kết nối Internet băng rộng;
đ) Tốc độ tăng trưởng viễn thông đạt khỏang 1,2 - 1,5 lần tốc độ tăng trưởng của GDP. Tổng doanh thu viễn thông đạt từ 15 - 17 tỷ USD, chiếm khỏang 6 - 7% GDP. III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
- Định hướng phát triển thị trường:
a) Bảo đảm thị trường viễn thông phát triển bền vững theo hướng chất lượng, hiệu quả trên cơ sở tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh. Đối với một số thị trường dịch vụ viễn thông quan trọng (cố định đường dài trong nước, quốc tế; di động; Internet băng rộng), thông qua các chính sách cấp phép, kết nối, kiểm sóat bình ổn thị trường và quy họach tài nguyên viễn thông phù hợp để một mặt đảm bảo mỗi thị trường có ít nhất 3 doanh nghiệp tham gia họat động nhằm thúc đẩy cạnh tranh, mặt khác tránh việc tham gia quá nhiều, đặc biệt là của các doanh nghiệp nhà nư ớ c đầu tư ngòai ngành vào lĩnh vực viễn thông dẫn đến cạnh tranh quá mức và hiệu quả kinh doanh trên thị trường th ấ p.
b) Phát huy nội lực, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển viễn thông thông qua chính sách cấp phép kinh doanh viễn thông và từng bước c ổ phần hóa các doanh nghiệp viễn thông mà nhà nước không cần nắm cổ phần chi phối. Mặt khác để phát triển thị trường viễn thông theo định hướng xã hội chủ nghĩa và đảm bảo an ninh kinh t ế trong họat động vi ễ n thông, Nhà nước tiếp tục nắm cổ phần chi phối trong một số doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng có tầm quan trọng đặc biệt đối với họat động của tòan bộ c ơ sở hạ tầng viễn thông quốc gia và ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước.
c) Cơ cấu lại thị trường viễn thông trên cơ sở tổ chức lại các doanh nghiệp viễn thông, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước họat động không hiệu quả, theo hướng cho phép chuyển giao, mua bán, sáp nhập các doanh nghiệp viễn thông nhằm hình thành 03 - 04 các tập đòan, t ổ ng công ty mạnh, họat động theo hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa trên cơ sở sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng, nguồn lực và tài nguyên viễn thông. Ki ể m sóat chặt chẽ việc tập trung kinh tế và việc quản lý, phân bổ nguồn lực, tài nguyên viễn thông một cách hợp l ý để chống xu hướng độc quyền hóa trong họat động viễn thông.
d) Khuyến khích và có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông có đủ năng lực, điều kiện mở rộng kinh doanh và đ ầ u tư ra thị trường nước ngòai trên c ơ sở tuân thủ luật pháp và đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
- Định hướng phát triển mạng lưới:
a) Đẩy mạnh việc phát triển mạng truy nhập băng rộng đến hộ gia đình trên cơ sở ưu tiên phát triển mạng truy nhập hữu tuyến (cáp đồng, cáp quang). Mở rộng vùng phủ sóng và nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba (3G) nhằm cung cấp khả năng truy nhập băng rộng vô tuyến cho cá nhân ở mọi nơi, mọi lúc.
b) Nâng cao năng lực hệ thống truyền dẫn đường dài trong nước và quốc tế, trên cơ sở sử dụng hiệu quả các hệ thống hiện có, đồng thời đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các tuyến truyền dẫn cáp quang mặt đất, cáp quang biển quốc tế, nội địa với dung lượng l ớ n và phóng thêm các vệ tinh viễn thông phục vụ thị trường tr ong nước và khu vực.
c) Từng bước thự c hiện v iệc số hóa hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát; thanh, truyền hình mặt; đất tr ê n cả nước. Tạo đ iều kiện cho việc phát triển hệ thống truyền hình vệ tinh , tr u yền hình cáp trên cơ sở ưu tiên việc ứng dụng công nghệ số và sử dụng cáp quang.
d) Bảo đảm tính thống nhất, tòan vẹn và an tòan, an ninh cao nhất trong việc đầu tư trang thiết bị để thiết lập mạng lưới, khai thác, cung cấp và sử d ụng dịch vụ .
đ) Quy họach, xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thống nhất, đồng bộ. Triển khai việc ngầm hóa mạng cáp viễn thông, chỉnh trang hệ thống các cột anten theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo y ê u cầu về cảnh quan, môi trường, quy họach đô thị và an tòan cơ sở hạ tầng viễn thông. Tăng cường chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông và dùng chung hạ tầng kỹ thuật công cộng liên ngành nhằm bảo đảm thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả, thuận lợi, nhanh chóng.
e) Phát triển mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan, tổ chức trên cơ sở tận dụng tối đa c ơ sở hạ tầng của mạng viễn thông công cộng, đặc biệt là mạng truy ề n dẫn trong nước của các doanh nghiệp viễn thông.
g) Tăng cường năng lực cho các mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơ quan Đảng , Nhà nước, quốc phòng, an ninh. Phân định rõ họat động kinh doanh viễn thông với nhiệm vụ viễn thông công ích nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, của mạng viễn thông công cộng và bảo đảm an tòan, an ninh thông tin cho mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơ quan Đảng, nhà nước, quốc phòng, an ninh.
h) Xây dựng hệ thống viễn thông dùng riêng thống nhất phục vụ công tác chỉ đạo phòng chống thiên tai. Đẩy mạnh phát triển hiện đại hóa mạng l ưới viễn thông bi ể n, đảo nhằm đảm bảo thông tin phục vụ an ninh, quốc phòng, an tòan sinh mạng con người trên biển.
- Định hướng phát triển dịch vụ:
a) Phá t triển các dịch vụ viễn thông mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ, đồng thời thúc đẩy phát triển các dịch vụ ứng dụng viễn thông nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng mạng viễn thông đã được đầu tư.
b) Phổ cập các dịch vụ viễn thông công ích một cách hiệu quả trên cơ sở tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại các vùng công ích và hỗ trợ cho các hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ.
c) Bảo đảm cung cấp dịch vụ điện thọai cố định cho cơ quan Đảng, nhà nước, chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội trên phạm vi cả nước. Việc cung cấp dịch vụ điện thọai cố định cho người dân được thực hiện theo c ơ chế thị trường tại các đô thị, vùng đồng bằng và theo cơ chế viễn thông công ích tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và vùng đặc biệt khó khăn. Đẩy mạnh việc triển khai dịch vụ thông tin di động và dịch vụ Internet băng rộng đến mọi vùng miền, hộ gia đình và người dân trên cả nước.
d) Giảm chi phí, hạ giá thành để cung cấp dịch vụ viễn thông với giá cước h ợ p lý phù hợp với điều kiện thu nhập của người dân, đồng thời từng bước điều chỉnh giá cước các dịch vụ hiện nay còn thấp hơn giá thành để đảm bảo hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
đ) Kiểm sóat chặt chẽ giá thành, cập nhật giá cước trung bình của thị trường trong nước, khu v ực và quốc tế để quản lý giá cước theo nguyên tắc tôn trọng quyền tự định giá của doanh nghiệp, bảo đảm bình ổn giá, không tăng giá quá mức ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng, đồng thời không phá giá gây thiệt hại cho doanh nghiệp và mất ổn định thị trường.
e) Nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông trên cơ sở xây dựng, bổ sung, sửa đổi, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông phù hợp với việc phát triển nhanh chóng của các công nghệ và dịch vụ.
g) Tăng cường công tác thực thi pháp luật trong lĩnh vực chất lượng dịch vụ thông qua việc tiến hành công bố, hợp chuẩn, hợp quy, kiểm định, giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử phạt hành chính một cách nghiêm minh và kịp thời nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân.
- Định hướng phát triển công nghệ:
a) Việc phát triển, ứng dụng công nghệ viễn th ô ng phải phù h ợ p với xu hướng chung trên thế giới và phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam. Thời điểm triển khai đối với một công nghệ mới cần phải được xem xét trên cơ sở hiệu quả đầu tư, nhu cầu của thị trường, lợi ích của xã hội và mức độ hòan thiện của công nghệ.
b) Phát triển ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông trên nền tảng mạng l õ i thế hệ sau, mạng truy nhập băng rộng, mạng Internet IPv 6 , mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng viễn thông thống nhất.
c) Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ viễn thông thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng để đáp ứng các yêu cầu của biến đ ổ i khí hậu tòan c ầ u.
- Định hướng quy họach và sử dụng tài nguyên viễn thông: a ) Bảo đảm việc quy họach, phân b ổ , chuy ể n nhượng tài nguyên vi ễ n thông một cách công khai, công bằng và minh bạch, đáp ứng yêu cầu hình thành một thị trường viễn thông cạnh tranh lành mạnh. Kiểm sóat chặt chẽ việc tích lũy tài nguyên viễn thông, đặc biệt là t ầ n s ố vô tuyến điện thông qua việc mua bán, sát nhập, chuyển giao các doanh nghiệp viễn thông để tránh việc phá vỡ quy h ọach tài nguyên viễn thông và giảm mức độ cạnh tranh trên thị trường.
b) Áp dụng cơ chế thị trường như đấu giá, thi tuyển, cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số, kho số viễn thông, tên miền, địa chỉ Internet, nhằm lựa chọn được các doanh nghiệp có đủ năng lực kinh tế, tài chính, kỹ thuật, lao động tham gia thị trường và nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên viễn thông.
c) Quy họach và phân bổ tài nguyên viễn thông, đặc biệt là phổ tần số vô; tuyến điện theo hư ớ ng ưu tiên thúc đẩy phát triển mạng truy nhập vô tuyến băng rộng, mạng thông tin di động thế hệ tiếp th e o, mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số.
d) Từ nay đến năm 2014 từng bước nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá và từ năm 2015 xem xét triển khai dịch vụ viễn thông di động băng rộng thế hệ tiếp theo tại các băng tần m ớ i đã được quy họach phù hợp với xu hướng chung của thế giới và điều kiện phát triển cụ thể của Việt Nam.
đ) Từ năm 2020 xem xét việc s ắp xếp lại các băng tần hiện dùng, cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 2, phát thanh, truyền h ì nh tương tự mặt đất để sử dụng cho hệ thống thông tin di động thế hệ tiếp theo. IV. CÁC GIẢI PHÁP
- Giải pháp về hòan thiện cơ chế chính sách và pháp luật về viễn thông a) Xây dựng, hướng dẫn, triển khai các chiến lược, quy họach, kế họach, chương trình có liên quan đến quản lý và phát triển viễn thông giai đọan 2011 - 2020.
b) Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật viễn thông, Luật tần số vô tuyến điện.
c) Đẩy mạnh việc xây dựng, chuyển đổi, nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về viễn thông cho phù hợp với sự phát triển của Việt Nam và thông lệ quốc tế.
d) Xây dựng cơ chế, chính sách; quy định quản lý về cấp phép, giá cước, chất lượng dịch vụ, kết nối, tài ng u yên, hạ tầng kỹ thuật viễn thông, an tòan mạng lưới, an ninh thông tin phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ, dịch vụ trong môi trường cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
đ) Nghiên cứu, áp dụng các c ơ chế đầu tư, đấu thầu đặc thù trong lĩnh vực viễn thông để một mặt bả o đảm tính thống nhất của mạng lưới (không có quá nhi ề u chủng lọai thiết bị trên mạng lưới gây khó khăn cho quá trình kết nối, điều hành, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị), mặt khác tránh tình trạng mạng lưới bị phụ thuộc quá lớn vào một nhà cung cấp thiết bị dẫn đến phụ thuộc vào công nghệ và giá cả gây thiệt hại cho lợi ích của doanh nghiệp và quốc gia.
e) Xây dựng, triển khai các chương trình viễn thông công ích theo hướng đổi mới lọai hình, phương thức cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, kết h ợ p hỗ trợ theo vùng, miền và hỗ trợ theo đối tượng sử dụng dịch vụ, chuyển từ việc giao kế họach sang đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
- Giải pháp về khoa học - công nghệ a) Tập trung nguồn lực về tài chính và con người cho nghiên cứu phát triển, nghiên cứu ứng dụng nhằm nâng cao năng suất lao động và năng lực canh tranh của các doanh nghiệp viễn thông .
b) Đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ cao trong việc thiết lập mạng lưới, cung cấp d ịch vụ và sản xuất, lắp ráp các thiết bị đầu cuối viễn thông, đặc biệt là thiết bị di động, thiết bị thu xem truyền hình số nhằm giảm giá thành, phổ cập nhanh các dịch vụ viễn thông đến người dân với chất lượng tốt và giá cước h ợ p lý.
c) Kết hợp chặt chẽ nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ giữa viện nghiên cứu, nhà trường và doanh nghiệp viễn thông nhằm áp dụng nhanh các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ vào thực tiễn.
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý, khai thác mạng lưới, cung cấp dịch vụ để giảm chi phí, giá thành và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông.
- Giải pháp về tổ chức a) Hòan thiện thể chế, cơ chế, chính sách để trên cơ sở đó cơ cấu lại thị trường viễn thông theo hướng phát triển bền vững, hiệu quả, cạnh tranh lành mạnh. Đẩy mạnh việc sắp xếp, tổ chức lại các tập đòan, doanh nghiệp viễn thông, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước theo hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa, phù hợp với đặc thù họat động của ngành viễn thông (thống nhất về mạng lưới, hội tụ về công nghệ và dịch vụ) nh ằ m nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh.
b) Thực hiện việc mua bán, sáp nhập, chuyển giao theo cơ chế thị trường các doanh nghiệp viễn thông họat động kém hiệu q uả, q uy n hỏ đ ể hình thành các doanh nghiệp viễn thông mạnh có năng l ực cạnh tr a nh cao làm chủ thị trường trong nước và vươn ra quốc tế. Mặt khác kiểm sóat chặt chẽ các doanh nghiệp viễn thông khống chế thị trường thực hiện việc tập trung kinh tế, chuyển quyền sử dụng tài nguyên viễn thông làm phá vỡ quy họach và làm giảm mức độ cạnh tranh trên thị trường.
c) Tiến hành cổ phần hóa và th o ái vốn khỏi các doanh nghiệp viễn thông mà Nhà nước không cần nắm cổ phần chi phối để tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển viễn thông và bảo đảm thực hiện quy định về sở hữu theo Luật viễn thông.
d) Tiếp tục hòan thiện, nâng cao năng l ực của các cơ quan quản l ý về viễn thông, Internet, tần số vô tuyến điện, hạ tầng kỹ thuật phát thanh truyền hình phù hợp với xu hư ớ ng phát triển của công nghệ và điều kiện của Việt Nam.
đ) Hòan thành việc tái cấu trúc Tập đ o àn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tập đòan Viễn thông Quân đội tr o ng họat động viễn thông nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Giải pháp về nguồn lực a) Sử dụng nguồn vốn từ Qũy viễn thông công ích để hỗ trợ, cho vay các chương trình, dự án phát triển hạ tầng và phổ cập dịch vụ viễn thông đến các vùng công ích và các đối tượng chính sách xã hội.
b) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế cùng tham gia xây dựng, phát triển và khai thác hạ tầng viễn thông, đặc biệt là hạ t ầ ng viễn thông băng rộng; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động như hệ thống cột anten, cột treo cáp, cống bể, cáp; đa dạng, hóa các dịch vụ viễn thông. Có những cơ chế về vốn, giải pháp công nghệ và mô hình kinh doanh phù hợp để thu hút đầu tư viễn thông vào các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và các vùng khó khăn.
c) Sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển nước ngòai (ODA) cho việc xây dựng hạ tầng và phổ cập dịch vụ viễn thông, Internet băng rộng ở nông thôn, miền nú i , vùng sâu, vùng xa, hải đảo tại các điểm cung cấp d ịch vụ viễn thông công cộng, trung tâm thông tin cộng đồng, trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, thư viện và phục vụ các nhiệm vụ công ích khác.
d) Nhà nước hỗ trợ đối với các chương trình dự án truyền thông, đào tạo nguồn nhân lực viễn thông chất lượng cao và nâng cao kỹ năng số cho người dân tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
đ) Tích cực hỗ trợ, đào tạo nguồn nhân lực thiết kế, ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thông ngay trong các trường đại học có nội dung liên quan đến viễn thông và công nghệ thông tin.
- Giải pháp về hợp tác quốc tế a) Đ ẩ y mạnh hội nhập quốc tế trong lĩnh vực viễn thông, trên cơ sở xác định rõ mục tiêu, nguyên tắc và giải pháp phù hợp với lợi ích và điều kiện cụ thể của Việt Nam khi tham gia vào các hiệp định thương mại song phương và đa phương.
b) Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác trong các tổ chức, diễn đàn quốc tế về viễn thông. Phối hợp trao đổi kinh nghiệm về xây dựng chính sách, pháp luật viễn thông, đào tạo chuyên gia quản lý, kỹ thuật viễn thông.
c) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngòai vào lĩnh vực viễn thông phù hợp với pháp l uật Việt Nam và các quy họach về viễn thông.
d) Tạo điều kiện về cơ chế, chính sách cho các tập đòan, doanh nghiệp viễn thông của Việt Nam đầu tư ra nước ngòai.
- Giải pháp về thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức Nâng cao và thống nhất nhận thức, đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về các quan điểm, mục tiêu, định hướng và nội dung của Quy họach này tới tất cả các cấp, các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các hội nghị, hội thảo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Thông tin và Truyền thông:
a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện Quy họach, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế của đất nước, trình Thủ tướng Chính phủ những nội dung cần cập nhật, điều chỉnh quy họach cho phù hợp.
b) Xây dựng, hướng dẫn, triển khai các chiến lược, quy họach, kế họach có liên quan đến phát triển viễn thông giai đọan 2011 - 2020 như quy họach tần số, quy họach kho số , quy họach hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, quy họach hệ thống kỹ thuật kiểm sóat tần số, quy họach hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm Internet Việt Nam (VNN I C), kế họach hành động quốc gia về IPv 6 .
c) Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật để thực thi Luật viễn thông, Luật tần số vô tuyến điện như quy định về thi tuyển, đấu giá tài nguyên viễn thông, quy định danh mục các doanh nghiệp mà nhà nước nắm cổ phần chi phối, quy định về tổ chức, quản lý, khai thác mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, nhà nước.
d) Xây dựng và trình Chính phủ quy định quản lý thị trườ n g viễn thông Việt Nam nhằm đảm bả o môi trường cạnh tranh lành mạnh và phát triển bền vững.
đ) Xây dựng, hướng d ẫn và tổ chức thực hiện các quy định về cấp phép, kết nối, quản lý tài nguyên, quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn và chất lượng dịch vụ viễn thông.
e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và hướng dẫn việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực viễn thông phù hợp với pháp luật Việt Nam và quốc tế.
g) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông khi mua bán, sáp nhập, chuyển giao và c ổ phần hóa theo đúng kế họach và quy định của pháp luật.
h) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng phương pháp, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra xác định giá thành dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp nhằm đảm bảo bình ổn giá cho thị trường viễn thông.
i) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương chỉ đạo, hướng dẫn và thực thi quản lý cạnh tr anh đối với thị trường dịch vụ viễn thông.
k) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định và quy chế phối hợp về bảo đảm an tòan cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin trong họat động viễn thông. l ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn cụ thể việc xây dựng quy họach và việc cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
m) Chủ trì, phối h ợ p với Bộ Tài chính xây dựng, hướng dẫn, quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
-
Bộ Khoa học và C ông nghệ: Ban hành các cơ chế hỗ trợ, đầu tư theo Luật công nghệ cao và các văn b ả n hướng dẫn cho các doanh nghiệp viễn thông ứng dụng, nghiên cứu phát triển, thương mại hóa sản phẩm, sản xuất, lắp ráp các thiết bị viễn thông phù hợp với điều kiện, hòan cảnh và nhu cầu thị trường ở Việt Nam .
-
Bộ Kế họach và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, B ộ Tài chính trong việc xây dựng các cơ chế, chính sách thông thóang và thuận l ợ i cho việc đ ầ u tư ra nước ngòai của các tập đòan, doanh nghiệp viễn thông của Việt Nam.
b) P hối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư trọng điểm (kèm theo phụ l ụ c quy họach); phối hợp xây dựng cơ chế về vốn, giải pháp công nghệ và mô hình kinh doanh để thu hút các thành phần ki nh tế tham gia cung cấp các dịch vụ viễn thông tới vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và các vùng khó khăn.
c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông th ẩ m định việc xây dựng mạng dùng riêng của các cơ quan, tổ chức để đảm bảo tận dụng cơ sở hạ tầng của mạng viễn thông công cộng, đặc biệt là mạng truyền dẫn của các doanh nghiệp viễn thông.
- Bộ Tài chính:
a) Chủ trì, phối h ợ p với Bộ K ế họach và Đầu tư bố tr í kinh phí thường xuyên hàng năm để thực hiện quy họach trong dự tóan ngân sách các Bộ, ngành.
b) Chủ tr ì , phối hợp với các Bộ, ngành có l iên quan ban hành cơ chế, nguyên tắc kiểm sóat và quản lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng để triển khai mạng viễn thông.
c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng các cơ chế tài chính đặc thù đối với một số đơn vị quản lý nhà nước trong lĩnh vực viễn thông và tần số vô tuyến điện, đơn vị bảo đảm thông tin liên lạc cho các cơ quan Đảng và Nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển trong môi trường cạnh tranh và hội nhập quốc tế ngày càng cao trong lĩnh vực viễn thông.
- Bộ Giao thông vận tải:
a) Chủ trì, phối h ợ p với Bộ Thông tin và Truyền thông đưa nội dung quy họach hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, hệ thống các đài thông tin duyên hải vào quy họach giao thông trên phạm vi vùng và tòan quốc.
b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình giao thông cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật giao thông để lắp đặt cáp và thiết bị viễn thông.
- Bộ Xây dựng:
a) Chủ trì, phối h ợ p vói Bộ Thông tin và Truyền thông đưa nội dung quy họach hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động vào quy họach xây dựng trên phạm vi vùng và tòan quốc.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và trình Chính phủ Nghị định về sử dụng chung công trình công cộng giữa các ngành xây dựng, điện lực, giao thông và viễn thông.
c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn t ổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, khai thác công trình ngầm cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật để lắp đặt cáp và thiết bị viễn thông.
- Bộ Công Thương:
a) Chủ trì, ph ố i hợp với Bộ Thông tin và Truy ền thông, Bộ Tài chính hướng d ẫ n Tập đòan Điện lực Việt Nam quản lý, khai thác hệ thống cột điện cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cột điện để lắp đặt cáp viễn thông.
b) Chỉ đạo quản lý thị trường kiểm sóat chặt chẽ các thiết bị viễn thông bị cấm lưu thông và việc lưu thông các thiết bị viễn thông theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được ban hành.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong chỉ đạo, hướng dẫn quản lý về tập trung kinh tế đối với thị trường dịch vụ viễn thông.
- Bộ Quốc phòng:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Tr u yền thông và các doanh nghiệp viễn thông trong quá trình triển khai xây dựng mạng dùng riêng, bao gồm các hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cảnh giới phục vụ quốc phòng.
b) Chủ tr ì , phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các đơn vị quân đội thực hiện việc bảo vệ các tuyến cáp quang trên biển.
c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an phân chia băng tần số an ninh, quốc phòng, dân sự.
- Bộ Công an:
a) Chủ trì, phối h ợ p với Bộ Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp viễn th ô ng trong quá trình triển khai xây dựng mạng dùng riêng bao gồm các hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống kiểm tra, giám sát, định vị bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an tòan xã hội và phòng chống tội phạm.
b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng, ban hành và tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về đảm bảo an tòan cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong họat động viễn thông.
c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng phân chia băng tần số an ninh, quốc phòng, dân sự.
- Ủ y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Triển khai thông tin, tuyên truyền về các quan điểm, mục tiêu, định hướng và nội dung của Quy họach này tới tất cả các cấp, ngành, doanh nghiệp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương.
b) Xây dựng và ban hành quy họach hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn phù hợp với quy họach phát triển viễn thông quốc gia, quy họach phát triển kinh tế - xã hội và quy họach xây dựng tại địa phương.
c) Lập, phê duyệt, công bố quy họach hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động 5 năm một lần, có điều chỉnh bổ sung hàng năm và đưa nội dung quy họach hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy họach giao thông, quy họach xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000, 1/500 của địa phương.
d) Chủ trì xây dựng kế họach và tổ chức triển khai thực hiện kế họach hạ ngầm và chỉnh trang đường cáp viễn thông tại địa phương.
đ) Quản lý, quy định cụ thể và tổ chức thực hiện việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác tại địa phương.
e) Chỉ đạo giải quyết và xử l ý kịp thời các trường hợp cản trở trái pháp luật, phá họai việc xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn.
- Các tập đòan, doanh nghiệp viễn thông:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy họach mạng lưới, dịch vụ viễn th ô ng và quy họach hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của mình phù h ợ p với quy họach phát triển viễn thông quốc gia và quy họach hạ tầng kỹ thuật thụ động của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng tài nguyên viễn thông để cung cấp các dịch vụ viễn thông với chất lượng tốt, giá cước hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng dịch vụ. Tăng cường phát triển các dịch vụ ứng dụng viễn thông trên cơ sở hạ tầng viễn thông đã được xây dựng nhằm phát huy tối đa sự hội tụ của công nghệ và dịch vụ.
c) Đầu tư, nâng cấp và mở rộng mạng viễn thông, đặc biệt là mạng truyền dẫn trong nước, quốc tế; mạng truy nhập băng rộng với tốc độ cao, vùng phủ rộng trên cơ sở kết hợp hài hòa các phương thức cáp đồng, cáp quang, vệ tinh, di động đ ể đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.
d) Tăng cường hợp tác chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông với nhau. Tổ chức thực hiện hạ ngầm, chỉnh trang mạng cáp thông tin, sắp xếp lại hệ thống cột ăng ten trạm phát sóng di động đảm bảo chất lượng, an tòan và mỹ quan đô thị.
đ) Tăng cường dự phòng dung lượng truyền dẫn, trang thiết bị quan trọng trên mạng lưới, đồng thời tăng cường khả năng kết nối mạng lưới của các doanh nghiệp viễn thông với nhau, đặc biệt là mạng viễn thông quốc tế để đảm bảo an tòan cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong mọi tình huống.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2012.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang B ộ Thủ trưởng cơ quan thuộc Ch í nh phủ; Chủ tịch Ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, C hủ tịch Hội đồng thành viên , Tổng giám đốc, Gi á m đốc các tập đòan, doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-32-2012-qd-ttg-phe-duyet-quy-hoach-phat-trien-vien-thong-quoc-gia-den-nam-2020--27730.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
- Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
- Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật
- Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan tham gia hợp tác ASEAN