Quyết định số 152/2008/QĐ-TTgPhê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020

Số hiệu
152/2008/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
28/11/2008
Lĩnh vực
Vật liệu xây dựng

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 ___________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Khóang sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khóang sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 27 tháng 12 năm 2005, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khóang sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khóang sản; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:

  1. Mục tiêu a) Quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản làm vật liệu xây dựng là cơ sở pháp lý cho các ngành chức năng của Nhà nước quản lý cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác các mỏ khóang sản nhằm sử dụng một cách có hiệu quả, đúng mục đích và phát triển bền vững ngành công nghiệp vật liệu xây dựng; tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong việc xin cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác và chế biến các mỏ khóang sản trong từng giai đọan từ nay đến năm 2020 và làm cơ sở để định hướng phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng sau năm 2020;

b) Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên khóang sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng; xác định nhu cầu trữ lượng khóang sản cần thăm dò, khai thác, chế biến từ nay đến năm 2020 và khả năng đáp ứng từ nguồn tài nguyên khóang sản; xác định danh mục, tiến độ thăm dò, khai thác và chế biến các mỏ trong từng giai đọan từ nay đến năm 2020 cũng như các mỏ, các khu vực làm dự trữ tài nguyên quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 và các năm sau.

  1. Quan điểm a) Quan điểm về thăm dò khóang sản - Quy họach thăm dò khóang sản làm vật liệu xây dựng phải đi trước một bước để làm căn cứ pháp lý cho công tác quản lý việc cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác các mỏ khóang sản nhằm đáp ứng yêu cầu khai thác nguyên liệu cho ngành công nghiệp vật liệu xây dựng trong cả nước trong giai đọan từ nay đến năm 2020 và các năm sau. Thăm dò các mỏ cần thực hiện trước 5 - 10 năm trước khi triển khai thực hiện khai thác mỏ; - Quy họach thăm dò, khai thác, chế biến khóang sản làm vật liệu xây dựng phải đáp ứng kịp thời nhu cầu về nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng hiện có và dự kiến sẽ được đầu tư trong giai đọan từ nay đến năm 2010 và năm 2020; phù hợp với Quy họach phát triển kinh tế, xã hội của cả nước và các vùng lãnh thổ; phù hợp với quy họach tổng thể phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 đang được Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - ưu tiên thăm dò những mỏ, những diện tích phân bố khóang sản trong vùng phát triển sản xuất vật liệu xây dựng hoặc các vùng lân cận; những vùng có điều kiện khai thác thuận lợi, đảm bảo tính chắc chắn và hiệu quả, không tác động đến môi trường; - Công tác thăm dò đối với từng mỏ khóang sản làm vật liệu xây dựng cần mở rộng ra khu ngọai vi hoặc lân cận của mỏ, thăm dò phần tài nguyên dưới lòng đất để đánh giá trữ lượng tòan bộ thân quặng, kéo dài đời mỏ, không để lãng phí nguồn tài nguyên.

b) Quan điểm về sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên - Các mỏ khóang sản có chất lượng cao cần ưu tiên dành cho sản xuất vật liệu xây dựng có giá trị cao, không khai thác sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường để nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên. Các lọai khóang sản giàu tiềm năng tài nguyên có thể xuất khẩu như sau: cát trắng sau khi đã được chế biến, làm giàu; đôlômit; đá khối làm đá ốp lát sau khi áp dụng các công nghệ khai thác tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm. Không xuất khẩu các khóang sản có chất lượng tốt song trữ lượng nhỏ để làm dự trữ nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng lâu dài như đất sét chịu lửa, đất sét trắng, fenspat; - Những mỏ bao gồm 2 hoặc nhiều lọai khóang sản cần có phương án khai thác tổng hợp nhằm tận dụng tài nguyên; - Xây dựng phương án khai thác hợp lý và hiệu quả nhằm giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên và thu hồi tòan bộ khóang sản.

c) Quan điểm về phát huy mọi nguồn lực để thăm dò, khai thác, chế biến khóang sản làm vật liệu xây dựng - Huy động nguồn vốn và phát huy năng lực của các tổ chức cá nhân trong và ngòai nước tham gia thăm dò, khai thác, chế biến khóang sản làm vật liệu xây dựng theo Luật Khóang sản quy định; - Phát huy năng lực khoa học kỹ thuật, nguồn nhân lực và tính chủ động của các tổ chức có chức năng để đẩy mạnh việc khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khóang sản làm vật liệu xây dựng; - Hợp tác với các tổ chức quốc tế tạo bước chuyển biến về công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực khai thác, chế biến khóang sản làm vật liệu xây dựng.

d) Quan điểm về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững - Phát triển công nghiệp thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản làm vật liệu xây dựng phải phù hợp với quy định bảo vệ các di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, di chỉ khảo cổ, các công trình văn hóa có giá trị và khu du lịch, bảo vệ môi trường sinh thái; - Áp dụng các quy trình công nghệ thăm dò, công nghệ khai thác, chế biến khóang sản tiên tiến nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường và cảnh quan thiên nhiên; thực hiện việc hòan trả lại mặt bằng sau khi khai thác khóang sản và phục hồi môi trường hoặc cải tạo các khu vực đã hòan thành việc khai thác, sử dụng đất hợp lý để phục vụ các mục đích dân sinh; - Quy họach thăm dò, khai thác, chế biến khóang sản làm vật liệu xây dựng là quy họach định hướng, quy họach mở, do vậy trong quá trình thực hiện luôn cần có sự bổ sung, điều chỉnh kịp thời và cập nhật, bổ sung, hòan thiện qua từng giai đọan.

  1. Nội dung Quy họach a) Tài nguyên khóang sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam Các lọai khóang sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng được quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng đến năm 2020 trong phạm vi dự án, bao gồm: cao lanh, đất sét trắng, fenspat, sét chịu lửa, cát trắng, đôlômit, sét bentonit, đá ốp lát. Tổng hợp số mỏ và tài nguyên các mỏ khóang sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng trên cả nước đã được thăm dò, khảo sát như sau: Lọai khóang sản Tổng số mỏ Trong đó số mỏ Trữ lượng mỏ đã khảo sát (triệu tấn) Chưa khảo sát Đã khảo sát Tổng cộng B + C 1 + C 2 Tài nguyên cấp P 1. Cao lanh 347 118 229 849,973 192,541 657,432 2. Đất sét trắng 27 3 24 38,283 23, 69 14,814 3. Fenspat 71 26 45 83,86 46,9 36,96 4. Đất sét chịu lửa 9 1 8 15,064 13,668 1,396 5. Cát trắng 60 7 53 1.403,012 60,926 1.342,086 6. Đôlômít 80 37 43 2.800,306 124,224 2.676,082 7. Bentônít 9 4 5 26,35 3,66 22,69 8. Đá ốp lát 324 127 197 7.590,233 300,458 37.289,775 Tổng hợp về số mỏ và tài nguyên các mỏ khóang sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng theo 8 vùng kinh tế xem Phụ lục I.

b) Nhu cầu khối lượng các lọai khóang sản cần thăm dò, khai thác để đáp ứng nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng từ nay đến năm 2020 như sau: - Nhu cầu khối lượng khóang sản cần thăm dò: + Cao lanh: giai đọan đến năm 2010: 9,4 triệu tấn; giai đọan 2011 - 2015: 3,2 triệu tấn; giai đọan 2016 - 2020: 11,2 triệu tấn; tổng cộng: 23,7 triệu tấn; + Đất sét trắng: giai đọan đến năm 2010: 10 triệu tấn; giai đọan 2011 - 2015: 6 triệu tấn; giai đọan 2016 - 2020: 16,7 triệu tấn; tổng cộng: 32,7 triệu tấn; + Fenspat: giai đọan đến năm 2010: 40 triệu tấn; giai đọan 2011 - 2015: 15 triệu tấn; giai đọan 2016 - 2020: 29 triệu tấn; tổng cộng: 84 triệu tấn; + Đất sét chịu lửa: giai đọan đến năm 2010: 111.000 tấn; giai đọan 2011 - 2015: 283.000 tấn; giai đọan 2016 - 2020: 221.000 tấn; tổng cộng: 615.000 tấn; + Cát trắng: giai đọan đến năm 2010: 8,4 triệu tấn; giai đọan 2011 - 2015: 7,4 triệu tấn; giai đọan 2016 - 2020: 3,7 triệu tấn; tổng cộng: 19,5 triệu tấn; + Đôlômit: giai đọan đến năm 2010: 2,3 triệu tấn. giai đọan 2011 - 2015: 2 triệu tấn; giai đọan 2016 - 2020: 1 triệu tấn; tổng cộng: 5,3 triệu tấn. + Đá khối: giai đọan đến năm 2010: 15 triệu m 3 ; giai đọan 2011 - 2015: 14 triệu m 3 ; giai đọan 2016 - 2020: 22 triệu m 3 ; tổng cộng: 51 triệu tấn. - Nhu cầu khối lượng khóang sản cần mở rộng khai thác, chế biến: + Cao lanh: giai đọan đến năm 2010: 104 nghìn tấn; giai đọan 2011 - 2015: 35 nghìn tấn; giai đọan 2016 - 2020: 124 nghìn tấn; tổng cộng: 263 nghìn tấn; + Đất sét trắng: giai đọan đến năm 2010: 200 ngàn tấn; giai đọan 2011 - 2015: 120 nghìn tấn; giai đọan 2016 - 2020: 330 nghìn tấn; tổng cộng: 650 nghìn tấn; + Fenspat: giai đọan đến năm 2010: 792 nghìn tấn; giai đọan 2011 - 2015: 297 nghìn tấn; giai đọan 2016 - 2020: 577 nghìn tấn; tổng cộng: 1.666 nghìn tấn; + Đất sét chịu lửa: giai đọan đến năm 2010: 3.060 tấn; giai đọan 2011 - 2015: 7.859 nghìn tấn; giai đọan 2016 - 2020: 6.138 nghìn tấn; tổng cộng: 17.057 nghìn tấn; + Cát trắng: giai đọan đến năm 2010: 233 nghìn tấn; giai đọan 2011 - 2015: 205 nghìn tấn; giai đọan 2016 - 2020: 102 nghìn tấn; tổng cộng: 540 nghìn tấn; + Đôlômit: giai đọan đến năm 2010: 64 nghìn tấn; giai đọan 2011 - 2015: 56 nghìn tấn. giai đọan 2016 - 2020: 28 nghìn tấn; tổng cộng: 148 nghìn tấn; + Đá khối: giai đọan đến năm 2010:100 nghìn m 3 ; giai đọan 2011 - 2015: 90 nghìn m 3 ; giai đọan 2016 - 2020: 145 nghìn m 3 ; tổng cộng: 335 nghìn m 3 .

c) Quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản làm vật liệu xây dựng đến năm 2020. Trong giai đọan từ nay đến năm 2020 quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng tổng trữ lượng khóang sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng như sau: Lọai khóang sản Quy họach thăm dò (triệu tấn) Quy họach khai thác (triệu tấn) Đến 2010 2011 - 2015 2016 - 2016 Tổng cộng Đến 2010 2011 - 2015 2016 - 2016 Tổng cộng 1. Cao lanh 18 4 - 22 9 10 2 21 2. Đất sét trắng 7,9 9,1 10 27 4,335 6 16,7 27 3. Fenspat 48 4 2,9 54,9 26,6 14 19,4 60 4. Cát trắng 25 31 11 67 9 18 7,2 34,2 5. Đôlômít 10 - - 10 3 3 - 6 6. Đá ốp lát 36 (triệu m 3 ) 30 (triệu m 3 ) 29,5 (triệu m 3 ) 95,5 (triệu m 3 ) 15 14 22 51 Chi tiết về quy họach thăm dò trữ lượng khóang sản làm nguyên liệu cho công nghiệp vật liệu xây dựng đến năm 2020 xem Phụ lục II; quy họach khai thác các mỏ khóang sản cho các cơ sở khai thác, chế biến xem Phụ lục III.

d) Quy họach các mỏ khóang sản dự trữ cho công nghiệp vật liệu xây dựng Danh mục và trữ lượng các mỏ khóang sản dự trữ cho công nghiệp vật liệu xây dựng xem Phụ lục IV. Trong trường hợp các mỏ khóang sản đã được quy họach dự trữ cho công nghiệp vật liệu xây dựng nhưng nếu được sử dụng vào mục đích khác có hiệu quả cao hơn sẽ được dành sử dụng cho mục đích khác.

  1. Các giải pháp để thực hiện quy họach thăm dò, khai thác và sử dụng khóang sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 a) Giải pháp về việc tăng cường và thống nhất quản lý nhà nước về khóang sản từ trung ương tới địa phương - Nhà nước thống nhất quản lý kết quả thăm dò, khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng; đầu tư cho việc quy họach, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư thăm dò, khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng. Với chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục hòan thiện các văn bản pháp luật, các thủ tục hành chính và phân cấp quản lý, đền bù khi sử dụng đất nhằm đẩy nhanh việc cấp phép thăm dò, khai thác khóang sản; hòan thiện các quy định về thuế tài nguyên, các chi phí bảo vệ môi trường, hòan thổ; Bộ Xây dựng chỉ đạo, kiểm tra, định kỳ cập nhật tình hình thực hiện quy họach và tiến hành bổ sung điều chỉnh quy họach; các địa phương tổ chức quản lý, giám sát việc thăm dò, khai thác mỏ khóang sản, phục hồi môi trường, tránh tình trạng chồng chéo với các quy họach khác; - Không giới hạn việc thăm dò các mỏ khóang sản. Trong thời gian tới cần đưa ra các tiêu chí để được cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác nhằm đơn giản và công khai hóa các thủ tục, tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp. Khi duyệt cấp phép khai thác mỏ khóang sản, phải yêu cầu chủ đầu tư sản xuất ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn hàng hóa có chất lượng cao để các cơ sở sử dụng không phải chế biến lại; - Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành và các tỉnh khi cấp phép khai thác một số mỏ và có chế tài đủ mạnh để kiểm tra, giám sát sau khi đã cấp phép khai thác, các cơ sở phải thực hiện nghiêm chỉnh việc khai thác tận dụng tài nguyên, phục hồi môi trường và thực hiện chế độ báo cáo hàng năm với các cơ quan quản lý. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khóang sản, đặc biệt đối với những nơi có khóang sản và họat động khóang sản.

b) Giải pháp về huy động vốn đầu tư Nguồn vốn cho thăm dò, khai thác và chế biến khóang sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng chủ yếu từ vốn tự thu xếp của các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, vốn của các nhà đầu tư, vốn vay của các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngòai. Khuyến khích các doanh nghiệp huy động vốn thông qua thị trường chứng khóan (phát hành trái phiếu, cổ phiếu công trình). Công bố rộng rãi danh mục, tài nguyên các mỏ đã được quy họach thăm dò, khai thác và chế biến trên địa bàn các tỉnh để kêu gọi đầu tư thăm dò và tổ chức khai thác phục vụ công nghiệp vật liệu xây dựng.

c) Giải pháp về cơ chế, chính sách - Hòan thiện các văn bản pháp luật liên quan đến công tác thăm dò, khai thác khóang sản; xây dựng các quy phạm điều tra, thăm dò, quy chế đấu thầu các khu vực thăm dò, khai thác các mỏ khóang sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng; - Có chính sách khuyến khích đầu tư về thiết bị, công nghệ khai thác, chế biến nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên khóang sản làm vật liệu xây dựng; - Bổ sung bảo hiểm rủi ro cho các tổ chức, cá nhân họat động thăm dò khóang sản trên cơ sở thành lập qũy bảo hiểm rủi ro thăm dò khóang sản nhằm khuyến khích các chủ đầu tư, đầu tư thăm dò nâng cao độ tin cậy về trữ lượng, chất lượng mỏ, giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra khi thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản; - Có sự phối hợp giữa các trường đào tạo chuyên ngành với các tổ chức có chức năng, khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khóang sản làm vật liệu xây dựng để có kế họach đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật trong lĩnh vực thăm dò, khai thác và chế biến khóang sản.

d) Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường - Nghiên cứu phát triển và chế tạo thiết bị máy móc thăm dò, khai thác phù hợp với những điều kiện trong nước; - Tổ chức nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ thăm dò, khai thác và phục hồi môi trường các mỏ khóang sản giai đọan sau khi kết thúc khai thác; - Áp dụng công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến để nâng cao tối đa hệ số thu hồi khóang sản và giá trị của sản phẩm sau chế biến, nâng cao hiệu quả, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm khóang sản. Tăng cường chế biến sâu đối với cao lanh, fenspat để tiến tới không phải nhập khẩu cho sản xuất vật liệu xây dựng; đối với cát trắng, đá khối để có thể xuất khẩu với giá trị cao; - Mở rộng hợp tác quốc tế, đặc biệt về công nghệ khai thác, chế biến khóang sản và chuyển giao công nghệ khai thác, chế biến khóang sản làm vật liệu xây dựng; - Nhà nước có chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư đối với dự án khai thác, chế biến tại chỗ khóang sản ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án có áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, bảo đảm môi trường, các sản phẩm có giá trị và hiệu quả kinh tế - xã hội cao; dự án chế biến khóang sản đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu.

  1. Nhu cầu vốn đầu tư cho thăm dò, khai thác, chế biến khóang sản làm vật liệu xây dựng Tổng vốn đầu tư cho thăm dò các mỏ khóang sản làm vật liệu xây dựng trong từng giai đọan từ nay đến năm 2020 như sau: Lọai khóang sản Nhu cầu khối lượng thăm dò (triệu tấn) Tổng kinh phí thăm dò (triệu đồng) Đến năm 2010 GĐ 2011 -2015 GĐ 2016 -2020 Tổng cộng Đến năm 2010 GĐ 2011 -2020 GĐ 2016 -2020 Tổng cộng 1. Cao lanh 18 4 - 22 2.592 576 - 3.168 2. Đất sét trắng 7,9 9,1 10 27 1.137 1.308 1.140 3.585 3. Fenspat 48 4 2,9 54,9 6.912 576 420 7.908 4. Cát trắng 25 31 11 67 2.550 3.162 1.122 6.834 5. Đôlômit 10 - - 10 1.020 - - 1.020 6. Đá khối 36 (tr.m 3 ) 30 (tr.m 3 ) 29,5 (tr.m 3 ) 95,5 (tr.m 3 ) 5.184 4.320 4.248 13.752 TỔNG CỘNG - - - - 19.395 9.942 6.930 36.237 Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư cho khai thác, chế biến các mỏ khóang sản làm vật liệu xây dựng từ nay đến năm 2020: Lọai khóang sản Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng) Đến 2010 2011 - 2015 2016 - 2020 Tổng cộng 1. Khai thác, chế biến cao lanh 55 60 10 125 2. Khai thác, chế biến đất sét trắng 90 90 150 330 3. Khai thác, chế biến fenspat 250 140 195 585 4. Khai thác, chế biến cát trắng 12,5 25 10 47,5 5. Khai thác, chế biến đôlômit 5 5 - 10 6. Khai thác đá khối 56 48 76 180 TỔNG CỘNG 468,5 368 441 1.277,5 Nguồn vốn cho thăm dò, khai thác và chế biến các mỏ khóang sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng chủ yếu do các chủ đầu tư các dự án khai thác, chế biến khóang sản làm vật liệu xây dựng tự thu xếp.

Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng khóang sản làm nguyên liệu cho công nghiệp vật liệu xây dựng có trách nhiệm:

a) Công bố và tổ chức thực hiện quy họach sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quy họach sau khi được phê duyệt; định kỳ cập nhật tình hình thực hiện và điều chỉnh quy họach, đảm bảo đồng bộ và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và lộ trình hội nhập quốc tế. Đề xuất cơ chế, chính sách để phát triển ổn định và bền vững ngành khai thác, chế biến khóang sản làm nguyên liệu công nghiệp vật liệu xây dựng;

b) Cập nhật, bổ sung và hòan thiện Quy họach tổng thể phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020 để làm cơ sở tổ chức công tác điều tra cơ bản địa chất, thăm dò khóang sản kịp thời và trên các diện tích hợp lý;

c) Ban hành các quy định về tiêu chuẩn, quy trình, công nghệ khai thác, chế biến khóang sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng;

d) Đổi mới công tác quản trị tài nguyên khóang sản về hiện trạng nguồn tài nguyên khóang sản, tình hình thăm dò, khai thác các mỏ khóang sản làm vật liệu xây dựng, chất lượng, trữ lượng khóang sản, tác động môi trường, cập nhật tăng hoặc giảm số tấn trữ lượng và tài nguyên các cấp, chất lượng quặng và các thông tin về chiến lược, chính sách tài nguyên quốc gia, chủ trương và đường lối phát triển kinh tế, xã hội của cả nước và các địa phương có nguồn nguyên liệu làm vật liệu xây dựng. Phương pháp quản trị này được thống nhất trên tòan quốc và do Bộ Xây dựng quản lý hệ thống quản trị tài nguyên.

  1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về điều tra cơ bản, thăm dò, cấp phép thăm dò, khai thác các mỏ khóang sản có trách nhiệm:

a) Công bố danh mục các mỏ khóang sản làm vật liệu xây dựng đã được điều tra, thăm dò;

b) Đẩy nhanh công tác điều tra cơ bản địa chất đối với các khóang sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng theo Quy họach điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Phối hợp với chính quyền các địa phương khoanh định và công bố rộng rãi các diện tích phân bố khóang sản có thể khai thác nhằm bảo vệ tài nguyên và tạo điều kiện thuận lợi cho thăm dò, khai thác khi có nhu cầu;

d) Nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 theo hướng phân cấp mạnh hơn cho địa phương, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tiếp tục cải cách thủ tục, trình tự cấp phép để đưa ra các giải pháp tối ưu, rút ngắn thủ tục cho doanh nghiệp. Có chế tài thực hiện với các cơ quan cấp phép, chế tài với các doanh nghiệp, chế tài bảo vệ tài nguyên là công cụ có hiệu lực mạnh mẽ để quản lý tình hình cấp phép thăm dò, khai thác;

đ) Phối hợp cùng Bộ Tài chính hòan thiện các quy định về thuế tài nguyên, các chi phí bảo vệ môi trường, hòan trả lại mặt bằng sau khi khai thác khóang sản;

e) Thường xuyên cập nhật về số lượng và trữ lượng các mỏ khóang sản làm vật liệu xây dựng đang thăm dò, khai thác; tổ chức thực hiện kiểm kê đối với các mỏ đã thăm dò trữ lượng khóang sản và đã được đưa vào khai thác trên phạm vi cả nư­ớc;

g) Kiện tòan công tác thanh tra khóang sản các cấp; đẩy mạnh công tác hậu kiểm, phát hiện kịp thời và kiên quyết xử lý theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm trong quản lý cũng như trong họat động thăm dò, khai thác và sử dụng khóang sản nhằm bảo đảm khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên khóang sản, an tòan cảnh quan, môi trường và bảo đảm trật tự, an tòan xã hội.

  1. Bộ Kế họach và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng quy chế đấu thầu quyền thăm dò, khai thác, chế biến mỏ khóang sản làm vật liệu xây dựng và chính sách thu hút đầu tư, chính sách ưu tiên trong công tác quản lý, thăm dò, khai thác, chế biến các mỏ khóang sản làm vật liệu xây dựng.

  2. Bộ Tài chính:

a) Bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để điều tra cơ bản địa chất trên các diện tích vùng khóang sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng đã quy họach;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng xây dựng, ban hành chính sách đảm bảo quyền lợi của các địa phương trong khai thác nguồn khóang sản làm vật liệu xây dựng; xây dựng quy chế và thành lập qũy bảo hiểm rủi ro họat động khóang sản.

  1. Bộ Công thương: Nghiên cứu đề xuất các chính sách nhằm khuyến khích việc đầu tư các thiết bị, công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến để khai thác triệt để nguồn tài nguyên khóang sản làm vật liệu xây dựng và thu được sản phẩm sau chế biến có chất lượng tốt nhất.

  2. Bộ Khoa học và Công nghệ: Nghiên cứu áp dụng các công nghệ khai thác, chế biến tiên tiến và phát triển việc chế tạo thiết bị máy móc thăm dò, khai thác phù hợp với những điều kiện trong nước.

  3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Chủ động phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Quốc phòng, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định và khoanh vùng các khu vực cấm, tạm cấm, hạn chế họat động khóang sản để sớm phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tạo thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về khóang sản nói chung, công tác cấp phép họat động khóang sản nói riêng;

b) Tổ chức quản lý, giám sát việc thăm dò, khai thác, chế biến các mỏ khóang sản, phục hồi môi trường, tránh tình trạng quy họach chồng chéo với các quy họach khác trên địa bàn;

c) Tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên khóang sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng trên địa bàn khi mỏ chưa có chủ; ngăn ngừa tình trạng khai thác trái phép;

d) Tổ chức lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy họach thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép;

đ) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các họat động thăm dò, khai thác, chế biến khóang sản, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong công việc này trên địa bàn;

e) Đưa các nội dung quy họach trong từng giai đọan vào kế họach hàng năm, 5 năm và quy họach phát triển kinh tế của địa phương để triển khai thực hiện;

g) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khóang sản, đặc biệt đối với những nơi có khóang sản và họat động khóang sản.

  1. Tổ chức, cá nhân tham gia thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khóang sản làm vật liệu xây dựng: Các tổ chức, cá nhân tham gia thăm dò, khai thác, chế biến khóang sản làm vật liệu xây dựng phải chấp hành theo đúng trình tự, quy định xin cấp phép thăm dò, khai thác khóang sản làm nguyên liệu vật liệu xây dựng theo quy định của Luật Khóang sản, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khóang sản, Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ và Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT về việc ban hành Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khóang sản rắn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chủ đầu tư các dự án khai thác các mỏ khóang sản làm vật liệu xây dựng có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy họach, kế họach, chương trình và dự án phát triển. Thường xuyên đầu tư về khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả trong các khâu thăm dò, khai thác và sử dụng khóang sản làm vật liệu xây dựng, tránh lãng phí tài nguyên khóang sản.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-152-2008-qd-ttg-phe-duyet-quy-hoach-tham-do-khai-thac-che-bien-va-su-dung-khoang-san-lam-vat-lieu-xay-dung-o-viet-nam-den-nam-2020--41172.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan