Quyết định số 105/2008/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng ở Việt Nam đến năm 2020

Số hiệu
105/2008/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
21/07/2008

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Quy họach thăm dò, khai thác và sử dụng khóang sản làm xi măng ở Việt Nam đến năm 2020 _____________________________________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Khóang sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khóang sản số 46/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 27 tháng 12 năm 2005, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khóang sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khóang sản; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại tờ trình số 03/TTr-BXD ngày 04 tháng 02 năm 2008 và ý kiến của các Bộ, ngành liên quan. QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy họach thăm dò, khai thác và sử dụng khóang sản làm xi măng ở Việt Nam đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:

  1. Mục tiêu a) Quy họach thăm dò, khai thác và sử dụng khóang sản làm xi măng là căn cứ pháp lý cho các ngành chức năng của Nhà nước quản lý nguồn khóang sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng nhằm sử dụng một cách có hiệu quả, đúng mục đích, phát triển bền vững ngành công nghiệp xi măng; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất xi măng trong việc xin cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác các mỏ khóang sản làm xi măng trong từng giai đọan từ nay đến năm 2020 và làm cơ sở để định hướng phát triển công nghiệp xi măng sau năm 2020.

b) Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên khóang sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng; xác định nhu cầu trữ lượng khóang sản cần thăm dò, khai thác cho ngành công nghiệp xi măng từ nay đến năm 2020 và khả năng đáp ứng từ nguồn tài nguyên khóang sản làm xi măng; xác định danh mục, tiến độ thăm dò, khai thác các mỏ trong từng giai đọan từ nay đến năm 2020 cũng như các mỏ, các khu vực dự trữ tài nguyên quốc gia làm xi măng nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp sản xuất xi măng ở Việt Nam đến năm 2020 và các năm sau.

  1. Quan điểm a) Quan điểm về thăm dò khóang sản - Quy họach thăm dò khóang sản làm xi măng phải đi trước một bước để làm căn cứ pháp lý cho việc quản lý cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác mỏ, đáp ứng kịp thời yêu cầu khai thác nguyên liệu cho ngành xi măng trong cả nước trong giai đọan từ nay đến năm 2020 và các năm sau. Thăm dò các mỏ cần thực hiện trước 5 - 10 năm trước khi dự án đầu tư xi măng triển khai thực hiện . - Quy họach thăm dò, khai thác khóang sản làm xi măng phải phù hợp với Quy họach phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các vùng lãnh thổ; phù hợp với quy họach phát triển ngành công nghiệp xi măng Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 108/2005/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2005; các dự án đầu tư xi măng đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép bổ sung vào quy họach xi măng. - Ưu tiên thăm dò những mỏ, những diện tích phân bố khóang sản trong vùng phát triển xi măng hoặc vùng lân cận các nhà máy xi măng, những vùng nguyên liệu sản xuất xi măng có điều kiện khai thác thuận lợi, không tác động đến môi trường. - Công tác thăm dò đối với từng mỏ khóang sản làm xi măng cần mở rộng ra khu ngọai vi hoặc lân cận của mỏ, thăm dò phần tài nguyên dưới lòng đất để đánh giá trữ lượng tòan bộ thân quặng, kéo dài đời mỏ, không để lãng phí nguồn tài nguyên.

b) Quan điểm về sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên - Các mỏ đá vôi đủ tiêu chuẩn làm xi măng cần ưu tiên dành cho ngành xi măng hoặc làm nguyên liệu dự trữ cho công nghiệp xi măng, đặc biệt ở những vùng hạn chế nguồn khóang sản làm xi măng cần ưu tiên thăm dò và khai thác các mỏ đá vôi, đất sét đủ tiêu chuẩn cho các nhà máy xi măng. - Những mỏ đá vôi có chất lượng không đồng nhất cần có phương án khai thác và sử dụng tổng hợp, cung cấp cả đá cho xây dựng nhằm tận dụng tài nguyên. - Xây dựng phương án khai thác hợp lý và hiệu quả nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên và thu hồi tòan bộ khóang sản.

c) Quan điểm về phát huy các nguồn lực để thăm dò, khai thác khóang sản làm xi măng - Huy động nguồn vốn và phát huy năng lực của các tổ chức cá nhân trong và ngòai nước tham gia thăm dò, khai thác khóang sản làm xi măng. - Phát huy năng lực khoa học kỹ thuật, nguồn nhân lực và tính chủ động của các tổ chức có chức năng khảo sát, thăm dò, khai thác chế biến khóang sản làm xi măng. - Hợp tác với các tổ chức quốc tế tạo bước chuyển biến về công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực khai thác các mỏ khóang sản làm nguyên liệu xi măng.

d) Quan điểm về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững - Phát triển công nghiệp thăm dò, khai thác và sử dụng khóang sản làm xi măng phải phù hợp với quy định bảo vệ các di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, di chỉ khảo cổ, các công trình văn hóa có giá trị và khu du lịch, bảo vệ môi trường sinh thái. - Áp dụng các quy trình công nghệ thăm dò, khai thác tiên tiến nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường và cảnh quan thiên nhiên, thực hiện việc hòan thổ hoặc cải tạo, phục hồi môi trường và sử dụng đất hợp lý tại các mỏ đã và đang khai thác. - Các mỏ đá vôi, đất sét chạy dọc theo các quốc lộ và dọc theo bờ biển cần có các biện pháp khai thác hợp lý như khai thác phía sau núi, chỉ khai thác trong ruột các mỏ để giữ lại cảnh quan và ngăn chặn sự xâm thực của khí hậu biển vào sâu trong đất liền. - Quy họach thăm dò, khai thác khóang sản làm xi măng là quy họach định hướng, quy họach mở, do vậy trong quá trình thực hiện luôn có sự bổ sung, điều chỉnh kịp thời, hòan thiện qua từng giai đọan.

  1. Nội dung Quy họach a) Tài nguyên khóang sản làm xi măng ở Việt Nam Khóang sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng bao gồm các lọai chủ yếu: đá vôi; đất sét; phụ gia xi măng. Tổng hợp số mỏ và tài nguyên các mỏ khóang sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng trên cả nước đã được thăm dò, khảo sát như sau: Lọai khóang sản Tổng số mỏ Trong đó số mỏ Trữ lượng mỏ đã khảo sát (triệu tấn) Chưa khảo sát Đã khảo sát Tổng cộng B + C 1 + C 2 Tài nguyên Cấp P 1. Đá vôi 351 77 274 44.739 12.558 32.181 2. Đất sét 260 42 218 7.602 2.907 4.695 3. Phụ gia 152 41 111 3948 296 3652 Tổng hợp về số mỏ và tài nguyên các mỏ khóang sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng theo 8 vùng kinh tế xem Phụ lục I.

b) Nhu cầu trữ lượng các mỏ khóang sản thực tế cần đáp ứng cho các nhà máy xi măng trong cả nước từ nay đến năm 2020 Nhu cầu khối lượng các lọai khóang sản cần thăm dò, khai thác để đáp ứng nguyên liệu cho sản xuất xi măng từ nay đến năm 2020 như sau: - Nhu cầu khối lượng khóang sản cần quy họach thăm dò: + Đá vôi: giai đọan đến năm 2010: 1.205 triệu tấn; giai đọan 2011 - 2020 : 274 triệu tấn . Tổng cộng: 1.479 triệu tấn; + Đất sét: giai đọan đến năm 2010: 324,5 triệu tấn; giai đọan 2011 - 2020 : 45,5 triệu tấn . Tổng cộng: 370 triệu tấn; + Phụ gia: giai đọan đến năm 2020: 319 triệu tấn; g iai đọan 2011 - 2020: 44 triệu tấn . Tổng cộng: 363 triệu tấn. - Nhu cầu khối lượng khóang sản cần quy họach khai thác cho các nhà máy: + Đá vôi: giai đọan đến năm 2010: 1.123,5 triệu tấn; giai đọan 2011 - 2020: 1.048,5 triệu tấn. Tổng cộng: 2.172 triệu tấn; + Đất sét: giai đọan đến năm 2010: 320 triệu tấn; giai đọan 2011 - 2020: 266 triệu tấn. Tổng cộng: 586 triệu tấn; + Phụ gia: giai đọan đến năm 2010: 288 triệu tấn; giai đọan 2011 - 2020: 128 triệu tấn. Tổng cộng: 416 triệu tấn. Nhu cầu trữ lượng các mỏ khóang sản thực tế cần đáp ứng cho các nhà máy xi măng trong cả nước từ nay đến năm 2020 xem Phụ lục II.

c) Quy họach thăm dò, khai thác và sử dụng khóang sản làm xi măng đến năm 2020 Trong giai đọan từ nay đến năm 2020 quy họach thăm dò và khai thác tổng trữ lượng khóang sản làm nguyên liệu xi măng như sau: Lọai khóang sản Quy họach thăm dò (triệu tấn) Quy họach khai thác (triệu tấn) Đến 2010 2011 - 2020 Tổng cộng Đến 2010 2011 - 2020 Tổng cộng 1. Đá vôi 1.306 274 1.580 1.123,5 1.012,5 2.136 2. Đất sét 334 50 384 308 261 569 3.Phụ gia 421 - 421 340 130 470 Chi tiết về quy họach thăm dò và quy họach khai thác các mỏ khóang sản cho từng nhà máy xi măng xem Phụ lục III.

d) Quy họach các mỏ khóang sản dự trữ cho công nghiệp xi măng Danh mục và trữ lượng các mỏ khóang sản dự trữ cho công nghiệp xi măng thực hiện theo Phụ lục IV. Trong trường hợp các mỏ khóang sản đã được quy họach dự trữ cho công nghiệp xi măng nhưng nếu được sử dụng vào mục đích khác có hiệu quả cao hơn sẽ được giành sử dụng cho mục đích khác.

  1. Các giải pháp để thực hiện quy họach thăm dò, khai thác và sử dụng khóang sản làm xi măng ở Việt Nam đến năm 2020 a) Giải pháp về việc tăng cường và thống nhất quản lý nhà nước về khóang sản từ trung ương tới địa phương - Sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, giao cho Bộ Xây dựng công bố Quy họach để các Bộ, các ngành, các địa phương, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư nắm vững và triển khai thực hiện. - Nhà nước thống nhất quản lý kết quả thăm dò, khai thác khóang sản làm xi măng; đầu tư cho việc quy họach, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản ; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư thăm dò, khai thác khóang sản làm xi măng; Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục hòan thiện các văn bản pháp luật, các thủ tục hành chính và phân cấp quản lý, đền bù khi sử dụng đất nhằm đẩy nhanh việc cấp phép thăm dò, khai thác khóang sản; hòan thiện các quy định về thuế tài nguyên, các chi phí bảo vệ môi trường, hòan thổ; Bộ Xây dựng chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quy họach, định kỳ cập nhật, thời sự hóa tình hình thực hiện và điều chỉnh quy họach; các địa phương tổ chức quản lý, giám sát việc thăm dò, khai thác mỏ khóang sản, phục hồi môi trường, tránh tình trạng chồng chéo với các quy họach khác. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khóang sản, đặc biệt đối với những nơi có khóang sản và họat động khóang sản làm xi măng.

b) Giải pháp về huy động vốn đầu tư Nguồn vốn cho thăm dò, khai thác khóang sản làm nguyên liệu xi măng chủ yếu huy động vốn của các doanh nghiệp đầu tư xi măng, vốn của các nhà đầu tư, vốn vay của các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngòai. Khuyến khích các doanh nghiệp huy động vốn thông qua thị trường chứng khóan (phát hành trái phiếu, cổ phiếu công trình). Công bố rộng rãi danh mục, trữ lượng các mỏ đã được quy họach thăm dò, khai thác trên địa bàn các tỉnh để kêu gọi đầu tư thăm dò và tổ chức khai thác phục vụ công nghiệp xi măng.

c) Giải pháp về cơ chế, chính sách - Xây dựng các quy phạm điều tra, thăm dò, quy chế đấu thầu các khu vực thăm dò, khai thác các mỏ khóang sản làm nguyên liệu xi măng. - Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư về thiết bị, công nghệ khai thác nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên khóang sản làm xi măng. - Bổ sung bảo hiểm rủi ro cho các tổ chức, cá nhân họat động thăm dò khóang sản nhằm khuyến khích các chủ đầu tư, đầu tư thăm dò nâng cao độ tin cậy về trữ lượng, chất lượng mỏ cần thăm dò, giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra khi đầu tư thăm dò, khai thác và sử dụng khóang sản. - Phối hợp giữa các trường đào tạo chuyên ngành với các tổ chức có chức năng, nhiệm vụ khảo sát, thăm dò, khai thác khóang sản làm xi măng để có kế họach đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật trong lĩnh vực thăm dò khai thác. - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong việc cấp phép họat động khóang sản làm nguyên liệu xi măng theo hướng tập trung một đầu mối, thông thóang, thuận tiện hơn. Trong khi Thủ tướng Chính phủ chưa phê duyệt các khu vực cấm, tạm thời cấm, hạn chế họat động khóang sản, việc hỏi ý kiến các Bộ, ngành liên quan trước khi cấp phép chỉ thực hiện đối với những trường hợp không rõ và do Ủy ban nhân dân các địa phương quyết định.

d) Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường - Nghiên cứu phát triển và chế tạo thiết bị máy móc thăm dò, khai thác phù hợp với những điều kiện trong nước. - Tổ chức nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ thăm dò, khai thác và phục hồi môi trường các mỏ khóang sản giai đọan sau khi kết thúc khai thác. - Mở rộng hợp tác quốc tế, đặc biệt về công nghệ khai thác và chuyển giao công nghệ khai thác khóang sản làm xi măng.

  1. Nhu cầu vốn đầu tư cho quy họach thăm dò khóang sản làm xi măng Tổng vốn đầu tư cho thăm dò các mỏ khóang sản làm xi măng trong từng giai đọan từ nay đến năm 2020 như sau: Lọai khóang sản Nhu cầu khối lượng thăm dò (triệu tấn) Tổng kinh phí thăm dò (triệu đồng) Đến năm 2010 GĐ 2011 - 2020 Tổng cộng Đến năm 2010 GĐ 2011 - 2020 Tổng cộng 1. Đá vôi 1.306 274 1.580 133.195 27.965 161.160 2. Đất sét 334 50 384 34.085 5.100 39.185 3. Phụ gia 421 - 421 42.925 - 42.925 TỔNG CỘNG 210.205 33.065 243.270 Nguồn vốn cho thăm dò các mỏ khóang sản làm nguyên liệu xi măng chủ yếu do các chủ đầu tư các dự án xi măng tự thu xếp.

Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng khóang sản làm nguyên liệu cho công nghiệp xi măng có trách nhiệm:

a) Công bố và tổ chức thực hiện quy họach sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quy họach sau khi được phê duyệt; định kỳ cập nhật, thời sự hóa tình hình thực hiện và điều chỉnh quy họach, đảm bảo đồng bộ và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và lộ trình hội nhập quốc tế. Đề xuất cơ chế, chính sách để phát triển ổn định và bền vững ngành khai thác khóang sản làm nguyên liệu cho công nghiệp xi măng.

b) Ban hành các quy định về tiêu chuẩn, quy trình, công nghệ khai thác, chế biến khóang sản làm nguyên liệu xi măng.

c) Cập nhật, bổ sung và hòan thiện Quy họach phát triển công nghiệp sản xuất xi măng đến năm 2020 để làm cơ sở tổ chức công tác điều tra cơ bản địa chất, thăm dò khóang sản kịp thời và trên các diện tích hợp lý.

d) Đổi mới công tác quản trị tài nguyên khóang sản về hiện trạng nguồn tài nguyên khóang sản, tình hình thăm dò, khai thác các mỏ khóang sản làm xi măng, chất lượng, trữ lượng khóang sản, tác động môi trường, cập nhật tăng hoặc giảm số tấn trữ lượng và tài nguyên các cấp, chất lượng quặng và các thông tin về chiến lược, chính sách tài nguyên quốc gia, chủ trương và đường lối phát triển kinh tế xã hội của cả nước và các địa phương có nguồn nguyên liệu làm xi măng. Phương pháp quản trị này được thống nhất trên tòan quốc và do Bộ Xây dựng quản lý hệ thống quản trị tài nguyên.

  1. Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về điều tra cơ bản, thăm dò, cấp phép thăm dò, khai thác các mỏ khóang sản có trách nhiệm:

a) Công bố các mỏ khóang sản làm xi măng đã được điều tra, thăm dò.

b) Đẩy nhanh công tác điều tra cơ bản địa chất đối với các khóang sản làm nguyên liệu xi măng theo Quy họach điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản đến năm 2015, định hướng đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

c) Phối hợp với Chính quyền các địa phương khoanh định và công bố rộng rãi các diện tích phân bố khóang sản có thể khai thác nhằm bảo vệ tài nguyên và tạo điều kiện thuận lợi cho thăm dò, khai thác khi có nhu cầu.

d) Nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/NĐ-CP theo hướng thông thóang hơn, phân cấp triệt để hơn.

đ) Tiếp tục hòan thiện các văn bản pháp luật, các thủ tục hành chính và phân cấp quản lý, đền bù khi sử dụng đất nhằm đẩy nhanh việc cấp phép thăm dò, cấp phép khai thác khóang sản; phối hợp cùng Bộ Tài chính hòan thiện các quy định về thuế tài nguyên, các chi phí bảo vệ môi trường, hòan thổ.

e) Thường xuyên cập nhật về công tác thăm dò, khai thác các mỏ khóang sản làm nguyên liệu xi măng ; tổ chức thực hiện kiểm kê đối với các mỏ đã thăm dò trữ lượng khóang sản và đã được đưa vào khai thác trên phạm vi cả nước .

g) Kiện tòan công tác thanh tra khóang sản các cấp; đẩy mạnh công tác hậu kiểm, phát hiện kịp thời và kiên quyết xử lý theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm trong quản lý cũng như trong họat động thăm dò, khai thác và sử dụng khóang sản nhằm bảo đảm khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên khóang sản, an tòan cảnh quan, môi trường và bảo đảm trật tự, an tòan xã hội.

  1. Bộ Kế họach và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng quy chế đấu thầu quyền thăm dò, khai thác mỏ nguyên liệu làm xi măng và chính sách thu hút đầu tư, chính sách ưu tiên trong công tác quản lý, thăm dò các mỏ khóang sản làm nguyên liệu xi măng.

  2. Bộ Tài chính.

a) Bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để điều tra cơ bản địa chất trên các diện tích vùng nguyên liệu đã quy họach.

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, xây dựng và ban hành chính sách đảm bảo quyền lợi của các địa phương trong khai thác nguồn khóang sản làm xi măng; xây dựng quy chế bảo hiểm rủi ro họat động khóang sản.

  1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Chủ động phối hợp với các Bộ: Tài nguyên và Môi trường; Quốc phòng; Xây dựng; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định và khoanh vùng các khu vực cấm, tạm cấm, hạn chế họat động khóang sản để sớm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tạo thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về khóang sản nói chung, công tác cấp phép họat động khóang sản nói riêng.

b) Tổ chức quản lý, giám sát việc thăm dò, khai thác mỏ khóang sản, phục hồi môi trường, tránh tình trạng quy họach chồng chéo với các quy họach khác trên địa bàn.

c) Tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên khóang sản làm nguyên liệu xi măng trên địa bàn khi mỏ chưa có chủ; ngăn ngừa tình trạng khai thác trái phép .

d) Tổ chức lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy họach thăm dò, khai thác và sử dụng khóang sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép.

đ) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các họat động thăm dò, khai thác khóang sản, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong công việc này trên địa bàn.

e) Đưa các nội dung quy họach trong từng giai đọan vào kế họach hàng năm, 5 năm và quy họach phát triển kinh tế của địa phương để triển khai thực hiện.

g) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khóang sản, đặc biệt đối với những nơi có khóang sản và họat động khóang sản.

  1. Tổ chức, cá nhân tham gia thăm dò, khai thác và sử dụng khóang sản làm xi măng Các tổ chức, cá nhân tham gia thăm dò, khai thác, chế biến khóang sản làm xi măng phải chấp hành theo đúng trình tự, quy định xin cấp phép thăm dò, khai thác khóang sản làm nguyên liệu xi măng trong Luật Khóang sản quy định và Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ; thường xuyên đầu tư về khoa học công nghệ để nâng cao hiệu quả trong các khâu thăm dò, khai thác và sử dụng khóang sản làm xi măng, tránh lãng phí tài nguyên khóang sản.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-105-2008-qd-ttg-phe-duyet-quy-hoach-tham-do-khai-thac-va-su-dung-khoang-san-lam-xi-mang-o-viet-nam-den-nam-2020--24056.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan