Thông tư số 52-TC/HCVXQuy chế tạm thời chế độ tài chính đối với các đoàn thể, hội quần chúng

Số hiệu
52-TC/HCVX
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
20/12/1988

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 52-TC/HCVX

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 1988

THÔNG TƯ

Quy chế tạm thời chế độ tài chính đối với các đòan thể, hội quần chúng _______________________ Để tạo điều kiện và khuyến khích các đòan thể, hội quần chúng, từng bước tổ chức tăng các nguồn thu để tự trang trải bảo đảm cho các họat động của mình hoặc giảm dần mức trợ cấp hàng năm của ngân sách Nhà nước, Bộ Tài chính quy định tạm thời chế độ quản lý tài chính đối với các đòan thể, hội quần chúng như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: 1/ Các đòan thể, hội quần chúng được các cấp trên có thẩm quyền cho phép thành lập mới có đủ tư cách pháp nhân để giao dịch, đăng ký họat động của mình với các cơ quan tài chính và các cơ quan hữu quan khác. 2/ Các đòan thể, hội quần chúng thực hiện chế độ quản lý tài chính theo phương thức "gán thu bù chi" phải lập kế họach thu chi tài chính hàng năm, hàng qúy, chấp hành các chế độ quản lý tài sản vật tư, tiền vốn, kinh phí, chế độ kế tóan, báo cáo quyết tóan và các chế độ chi tiêu tài chính... theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 3/ Trường hợp đòan thể và hội quần chúng được Nhà nước trợ cấp tài chính phải có các điều kiện sau đây:

a) Trong quy định cho phép thành lập được xếp vào dodói tượng Nhà nước trợ cấp về tài chính.

b) Phải đăng lý với cơ quan tài chính đồng cấp kèm đủ các hồ sơ, tài liệu cần thiết như quyết định thành lập, điều lệ tổ chức, địa điểm đóng trụ sở, tài khỏan giao dịch với ngân hàng, thời gian đề nghị được hưởng trợ cấp tài chính. Tùy theo mục đích, tính chất họat động, khả năng các nguồn thu có thường xuyên và không thường xuyên, yêu cầu chi tiêu cần thiết mà Nhà nước sẽ quyết định mức và thời gian trợ cấp tài chính cho các đòan thể, hội quần chúng. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC ĐÒAN THỂ, HỘI QUẦN CHÚNG. 1/ Qũy của các đòan thể, hội quần chúng được hình thành từ các nguồn sau:

a) Thu đòan phí, hội phí là khỏan đóng góp hàng tháng của các thành viên được kết nạp vào tổ chức đòan thể, hội quần chúng. Mức thu này có thể thay đổi trong từng thời kỳ do đại hội đại biểu các đòan thể, hội quần chúng quyết định.

b) Thu về lãi và các khỏan khác ở các đơn vị sản xuất , dịch vụ do đòan thể, hội quần chúng tổ chức họat động theo đúng quy định của cấp có thẩm quyền cho phép.

c) Thu về trích nộp của các đơn vị sản xuất dịch vụ hạch tóan kinh tế độc lập trực thuộc đòan thể, hội quần chúng (nếu có).

d) Khỏan thu từ các họat động xã hội có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ hoặc có sự tác động của đòan thể, hội quần chúng trong việc thúc đẩy họat động đó phát triển, do luật pháp quy dịnh hoặc Hội đồng Bộ trưởng cho phép.

e) Các khỏan thu bằng tiền (kể cả ngọai tệ), hàng hóa và các tài sản khác do các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước ủng hộ hoặc viện trợ, được các cơ quan thẩm quyền cho phép tiếp nhận và sử dụng.

g) Các khỏan thu khác theo chế độ quy định (nếu có).

h) Khỏan trợ cấp của ngân sách Nhà nước. 2/ Nội dung chi tiêu của các đòan thể, hội quần chúng:

a) Chi về tiền lương, phụ cấp lương, trợ cấp, bù giá, bảo hiểm xã hội, phúc lợi tập thể, tiền thưởng... theo đúng chế độ quy định.

b) Các khỏan chi cho các họat động nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của đòan thể, hội quần chúng nhằm thúc đẩy các họat động xã hội phát triển.

c) Các khỏan chi phục vụ nhu cầu sinh họat về văn hóa tinh thần cho các thành viên, trợ cấp hoặc cho vay đối với các thành viên và gia đình họ khi gặp khó khăn.

d) Mua sắm, xây dựng, sửa chữa cơ sở làm việc, câu lạc bộ, nhà điều dưỡng cho các thành viên của đòan thể, hội quần chúng.

e) Trong trường hợp đặc biệt cần thiết có thể đầu tư vốn ban đầu cho một số cơ sở sản xuất dịch vụ thuộc đòan thể, hội quần chúng mới thành lập hoặc hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp đào tạo, nghiên cứu khoa học trực thuộc đòan thể, hội quần chúng. 3/ Chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị sản xuất dịch vụ thuộc các đòan thể, hội quần chúng không hạch tóan kinh tế độc lập phải theo đúng các quy định sau:

a) Về nguốn vốn họat động: - Huy động vốn góp của các thành viên đòan thể, Hội quần chúng; vay vốn của tư nhân hoặc các tổ chức tập thể theo luật pháp cho phép và sự cam kết thỏa thuận giữa đôi bên. - Liên doanh liên kết với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ khác theo luật pháp cho phép và đúng quy định của Nhà nước để tạo nguồn vốn họat động. - Vay vốn ngân hàng chuyên doanh theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Hỗ trợ vốn cần thiết từ qũy của đòan thể, hội quần chúng.

b) Về công tác quản lý tài chính - Các tổ chức sản xuất, dịch vụ của đòan thể, hội quần chúng họat động phải được cấp có thẩm quyền cho phép, phải đăng ký với cơ quan tài chính đồng cấp, và phải tiến hành công tác quản lý tài chính theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, chấp hành đúng các quy định về hạch tóan sổ sách chứng từ, báo cáo quyết tóan. - Sản phẩm và dịch vụ tiêu thụ phải theo đúng chế độ phân cấp quản lý giá của Nhà nước, theo đúng quy định của Hội đồng Trọng tài kinh tế Nhà nước trong việc ký kết hợp đồng kinh tế và phải làm đaày đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước về chế độ thuế hoặc thu quốc doanh. Tuy từng trường hợp cụ thể, trên cơ sở đề nghị của đòan thể, hội quần chúng, cơ quan tài chính có thẩm quyền sẽ xem xét quyết định miễn, giảm mức thu quốc doanh hoặc thuế theo đúng chế độ Nhà nước quy định.

a) Về phân phối khỏan chênh lệch thu chi (hoặc lãi): - Các họat động sản xuất dịch vụ có chênh lệch thu chi (hoặc lãi) được phân phối như sau: - 50% được trích vào các qũy khen thưởng, phúc lợi, phát triển sản xuất kinh doanh. - 20% trích nộp vào qũy đòan thể, hội quần chúng. - 30% trích nộp ngân sách Nhà nước. Tùy theo hòan cảnh và điều kiện cụ thể của từng đòan thể, hội quần chúng; cơ quan Tài chính đồng cấp trên cơ sở kế họach tài chính (dự tóan thu, chi) của đơn vị mà có thể xam xét cho phép giữ lại một phần hoặc tòan bộ số chênh lệch thu, chi (hoặc lãi) phải nộp ngân sách (được tính trong kế họach và theo quyết tóan thực tế) để bổ sung kinh phí họat động của đòan thể, hội quần chúng nhằm giảm dần mức trợ cấp hàng năm của ngân sách Nhà nước. 4/ Về lập kế họach và báo cáo quyết tóan:

a) Các đòan thể, hội quần chúng lập kế họach dự tóan thu, chi tài chính và báo cáo quyết tóan hàng qúy, năm (phản ảnh đầy đủ nội dung thu, chi nói với điểm 1, 2 của phần II thông tư này) theo đúng mục lục ngân sách hiện hành, các biểu mẫu và thời gian quy định của Nhà nước, kèm theo bản thuyết minh cụ thể gửi cho cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) và cơ quan tài chính đồng cấp. Đối với các cơ sở sản xuất , dịch vụ và sự nghiệp thuộc đòan thể, hội quần chúng cũng lập kế họach và báo cáo quyết tóan hàng qúy, năm theo đúng mẫu biểu và thời gian theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước để đòan thể, hội quần chúng tổng hợp, lập báo cáo chung nói trên.

b) Trường hợp đòan thể, hội quần chúng không phản ánh đầy đủ các khỏan thu, chi vào kế họach và quyết tóan hàng qúy, năm mà để ngòai sổ sách chi tiêu thì sẽ bị xử lý theo quy định tại thông tư số 55 TC/NSNN ngày 31/10/1987 của Bộ Tài chính về việc xử lý các qũy trái phép theo quyết định số 140/HĐBT ngày 15/9/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về triệt để tiết kiệm.

c) Đòan thể, hội quần chúng thuộc diện còn được Nhà nước trợ cấp thì mức trợ cấp được duyệt hàng qúy, năm là mức tối đa để đòan thể, hội quần chúng chủ động sắp xếp, bố trí bảo đảm họat động của mình. Trong phạm vi tổng số thu theo kế họach và mức ngân sách Nhà nước trợ cấp được duyệt; đòan thể, hội quần chúng cần sắp xếp các khỏan chi tiêu tiết kiệm, hợp lý theo đúng chế độ quy định của Nhà nước, đồng thời tích cực khai thác tăng các nguồn thu để đáp ứng yêu cầu chi tiêu của mình. Cuối năm, nếu kinh phí còn thừa thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi tiêu không phải nộp lại ngân sách Nhà nước; ngược lại, nếu thiếu thì ngân sách Nhà nước không trợ cấp thêm,. 5/ Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm a) Hướng dẫn, giúp đỡ các đòan thể, hội quần chúng trong việc xây dựng kế họach thu, chi hàng qúy, năm và tạo điều kiện cho đòan thể, hội quần chúng thực hiện được kế họach, tích cực khai thác nguồn thu để đáp ứng yêu cầu chi tiêu, bảo đảm họat động của đòan thể, hội quần chúng, từng bước giảm dần mức trợ cấp của Nhà nước.

b) Tổng hợp, xem xét xác định kế họach trợ cấp hàng qúy, năm cho đòan thể, hội quần chúng để ghi vào ngân sách Nhà nước trình Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt (đối với đòan thể, hội quần chúng cấp trung ương), Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố (đối với đòan thể, hội quần chúng cấp tỉnh, thành phố), Ủy ban nhân dân quận huyện (đối với đòan thể, hội quần chúng cấp quận, huyện). Trên cơ sở kế họach đã được duyệt cần sắp xếp chuyển trợ cấp đều đặn để bảo đảm điều kiện họat động bình thường đòan thể, hội quần chúng.

c) Giám sát, kiểm tra thường xuyên việc chấp hành chế độ quản lý tài chính của đòan thể, hội quần chúng như công tác hạch tóan kế tóan, quản lý và sử dụng các qũy tài sản, vật tự, tiền vốn, chấp hành chế độ chi tiêu tài chính... nhằm giúp các đòan thể, hội quần chúng từng bước tằng các nguồn thu theo đúng chính sách, chế độ của Nhà nước, quản lý chi tiêu đúng mục đích, chặt chẽ, tiết kiệm, bảo đảm họat động có hiệu quả. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế văn bản số 40 TC/HCVX ngày 16/2/1981 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính biết để nghiên cứu giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lý Tài Luận

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-52-tc-hcvx-quy-che-tam-thoi-che-do-tai-chinh-doi-voi-cac-doan-the-hoi-quan-chung--80188.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan