Quyết định số 05-VH/QĐquy chế về tổ chức và hoạt động của các Đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp địa phương

Số hiệu
05-VH/QĐ
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Văn hoá
Ngày ban hành
08/02/1973

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA CÁC ĐÒAN NGHỆ THUẬT CHUYÊN NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG. BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA

Căn cứ vào Nghị định số 135-CP ngày 29-9-1961 và Nghị định số 185-CP ngày 3-10-1970 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và sửa đổi tổ chức bộ máy của Bộ Văn hóa. QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: - Nay ban hành bản quy chế về tổ chức và họat động của các Đòan nghệ thuật chuyên nghiệp địa phương, kèm theo quyết định này.

Điều 2: - Các ông Giám đốc Sở Văn hóa, Trưởng Ty Văn hóa giúp Ủy ban Hành chánh khu, thành phố, tỉnh thi hành; các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức, Vụ trưởng Vụ Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Kế họach, Cục trưởng Cục biểu diễn nghệ thuật chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA Hòang Minh Giám QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA CÁC ĐÒAN NGHỆ THUẬT CHUYÊN NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo quyết định của Bộ Văn hóa số 05-VH/QĐ ngày 8-2-1973)

Chương 1: NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1: - Các đòan nghệ thuật chuyên nghiệp địa phương là tổ chức nghệ thuật của Nhà nước; là lực lượng nòng cốt để xây dựng phong trào nghệ thuật địa phương và góp phần xây dựng nền nghệ thuật của cả nước. Họat động của các đòan nghệ thuật là nhằm mục đích phục vụ các nhiệm vụ chính trị, chiến đấu, sản xuất và nâng cao đời sống văn hóa ở địa phương bằng cách: - Góp phần giáo dục lòng yêu nước và tư tưởng tình cảm xã hội chủ nghĩa, - Góp phần nâng cao kiến thức và thẩm mỹ cách mạng, - Gìn giữ phát huy vốn nghệ thuật truyền thống của dân tộc ở địa phương, góp phần xây dựng nền nghệ thuật mới của cả nước, - Gây không khí vui tươi, lành mạnh trong nhân dân.

Điều 2: - Muốn thành lập các đòan nghệ thuật địa phương, phải có chỉ tiêu do Ủy ban Hành chính khu, tỉnh, thành phố duyệt, được Bộ Văn hóa công nhận và có đủ điều kiện theo quy chế này.

Điều 3: - Các đòan nghệ thuật địa phương đều có quyền được hưởng các chế độ và thực hiện nhiệm vụ theo quy định chung của Nhà nước và Bộ Văn hóa.

Điều 4: - Từ nay các đòan nghệ thuật chuyên nghiệp thành lập nếu không được Bộ Văn hóa công nhận, thì không được hưởng các chế độ đãi ngộ về họat động nghệ thuật mà Nhà nước và Bộ Văn hóa ban hành.

Chương 2: VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ CỦA ĐÒAN NGHỆ THUẬT CHUYÊN NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG.

Điều 5: - Đòan nghệ thuật chuyên nghiệp địa phương là một đơn vị sự nghiệp có thu, 1 đơn vị quản lý độc lập, có con dấu riêng; được quản lý tòan diện và trực tiếp về lao động, kế họach, tài vụ, v.v…của đòan được coi như 1 đơn vị quốc doanh, 1 xí nghiệp của Ty, Sở Văn hóa.

Điều 6: - Các đòan nghệ thuật chuyên nghiệp địa phương có nhiệm vụ:

a) Dựa vào đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, dựa vào nhiệm vụ chính trị của địa phương để sáng tác, tổ chức sáng tác và lựa chọn tiết mục biễu diễn phục vụ các nhiệm vụ chính trị, chiến đấu, sản xuất và đáp ứng yêu cầu đòi hỏi về nghệ thuật của nhân dân địa phương, đồng thời làm nhiệm vụ doanh thu cho Nhà nước.

b) Trên cơ sở đường lối văn hóa văn nghệ của Đảng và Nhà nước có kế họach sưu tầm, khai thác, chỉnh lý, cải biên, thể nghiệm và nâng cao vốn nghệ thuật cổ truyền của địa phương, góp phần làm phong phú thêm nền nghệ thuật cả nước.

c) Làm mẫu mực cho việc xây dựng và phát triển phong trào văn nghệ quần chúng ở địa phương; học tập phong trào văn nghệ quần chúng để làm cơ sở xây dựng tiết mục bổ sung cho đòan. - Hàng năm đòan có chỉ tiêu kế họach giúp đỡ các tổ, đội văn nghệ quần chúng ở cơ sở xã, cơ quan, trường học, xí nghiệp về các mặt sáng tạo, đạo diễn và biểu diễn.

d) Xây dựng và thực hiện các chỉ tiêu kế họach ngắn hạn và dài hạn của Nhà nước. Và quản lý tài sản của Đòan theo chế độ, nguyên tắc chung của Nhà nước.

e) Xây dựng và thực hiện kế họach rèn luyện, bồi dưỡng quan điểm, lập trường, đạo đức cách mạng và nâng cao trình độ văn hóa, nghiệp vụ cho cán bộ, diễn viên và công nhân trong đòan.

g) Tổ chức quản lý và thường xuyên chăm lo đời sống cho đội ngũ cán bộ, diễn viên và công nhân trong đòan. Thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ, chính sách của Nhà nước và Bộ Văn hóa đã ban hành.

Chương 3: NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ THÀNH LẬP VÀ HỌAT ĐỘNG CỦA ĐÒAN NGHỆ THUẬT A. Về tổ chức biên chế, trách nhiệm, quyền hạn của đòan.

Điều 7: - Tổ chức Đòan bao gồm: - Đòan trưởng và một hoặc hai đòan phó, - Đội diễn viên và đội nhạc, - Tổ chuyên môn, tổ hậu đài và tổ hành chánh - quản trị.

Điều 8: - Trách nhiệm và quyền hạn của lãnh đạo đòan, các đội, tổ trưởng, cán bộ, diễn viên, công nhân trong đòan:

a) Đòan trưởng chỉ đạo chung mọi mặt họat động của đòan chủ yếu là nội dung chính trị và tổ chức họat động và trực tiếp chỉ đạo một phần công tác của đòan như chỉ đạo nghệ thuật, hoặc chính trị tư tưởng, hoặc quản lý kinh tế tài chính. Đòan trưởng trên cơ sở lãnh đạo tập thể có quyền quyết định mọi mặt công tác của đòan, đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên về những quyết định của mình.

b) Đòan phó giúp đòan trưởng tham gia chỉ đạo chung và do đòan trưởng phân công phụ trách từng phần công tác của đòan như chỉ đạo chính trị tư tưởng, hoặc quản lý kinh tế tài chính, hoặc chỉ đạo nghệ thuật. Đòan phó có quyền quyết định công việc mình phụ trách theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách và chế độ thủ trưởng.

c) Đội diễn viên và đội nhạc là lực lượng nồng cốt của đòan có nhiệm vụ luyện tập, xây dựng tiết mục, biểu diễn phục vụ quần chúng theo kế họach của đòan, và không ngừng nâng cao diễn xuất chung.

d) Tổ chuyên môn: bao gồm cán bộ sáng tác, đạo diễn, họa sĩ, chỉ huy nhạc có nhiệm vụ nghiên cứu và theo dõi các họat động nghệ thuật của Đòan, tổ chức sáng tác, dàn dựng tiết mục, thiết kế mỹ thuật, lập chương trình biểu diễn. Hướng dẫn, huấn luyện cho diễn viên và nâng cao chất lượng sáng tác, biểu diễn của đòan.

e) Tổ hậu đài bao gồm công nhân kỹ thuật ánh sáng, phóng thanh, điện, máy nổ, công nhân dàn cảnh v.v… rất cần thiết trong công tác tổ chức biểu diễn, có nhiệm vụ thực hiện thiết kế mỹ thuật, lắp ráp sân khấu và đảm bảo kỹ thuật biểu diễn của đòan.

g) Tổ hành chính - quản trị bao gồm cán bộ, nhân viên hành chính, quản trị, giao dịch, y sĩ, tiếp liệu, lái xe v.v… quan hệ mật thiết trong các họat động của đòan, có nhiệm vụ tạo điều kiện thuận lợi và phục vụ cho các họat động, sáng tác, xây dựng tiết mục, biểu diễn và chăm lo đời sống cán bộ, diễn viên và công nhân trong đòan. Các đội trưởng, tổ trưởng có quyền quyết định các mặt công tác của tổ theo chương trình kế họach chung của đòan. Tất cả cán bộ, diễn viên và công nhân trong đòan có quyền bàn bạc dân chủ phương hướng họat động, kế họach, chương trình công tác v.v… của đòan.

Điều 9: - Tất cả cán bộ lãnh đạo, chuyên môn, diễn viên, hậu đài và hành chính – quản trị, căn cứ theo trách nhiệm công tác của mỗi người đều được học tập văn hóa, chính trị, đường lối, chính sách, triết học, mỹ học, lý luận văn học nghệ thuật và nghiệp vụ chuyên môn.

Điều 10: - Biên chế của mỗi đòan: - Các đòan chèo, dân ca, cải lương và tuồng: từ 17 đến 55 người; - Đòan múa rối: từ 39 đến 42; kịch nói từ 42 đến 50 người; - Đòan ca múa nhạc từ 50 đến 65; ca múa nhạc kết hợp với một bộ môn kịch nói, hoặc dân ca, hoặc chèo từ 65 đến 82 người. (Biên chế các đòan sẽ ghi rõ ở bản phụ lục biên chế mẫu kèm theo) ( [1] ) . Biên chế này không kể cấp dưỡng, giữ trẻ và lái xe (sẽ bố trí theo nguyên tắc chung, xem bản phụ lục về biên chế kèm theo).

Điều 11: - Khi thành lập đòan nhất thiết phải có cán bộ chỉ đạo nghệ thuật, sáng tác, đạo diễn, chỉ huy nhạc, diễn viên, công nhân kỹ thuật hậu đài có nghề và số cán bộ này phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ. Từ nay trở đi cán bộ chuyên môn, diễn viên, nhạc công nhất thiết phải qua đào tạo trung cấp trở lên mới được tuyển dụng chính thức vào đòan, trừ một số bộ môn do đào tạo chưa kịp, có thể tuyển dụng trong tổ chức của phong trào, nhưng phải được huấn luyện cơ bản, bằng cách kèm cặp và được sự thỏa thuận của Bộ Văn hóa.

Điều 12: - Các địa phương có trường đào tạo cán bộ nghệ thuật, diễn viên theo đúng chương trình trung cấp được Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp và Bộ Văn hóa công nhận thì số học sinh này khi tốt nghiệp được bổ sung và tuyển dụng vào các đòan. B. Về trang bị phương tiện.

Điều 13: - Để bảo đảm thực hiện các chỉ tiêu kế họach, yêu cầu nâng cao chất lượng nghệ thuật, phục vụ được lâu dài, mỗi đòan nghệ thuật phải trang bị phương tiện và xây dựng cơ sở vật chất cần thiết như: - Có nhà tập cho đòan, có sàn gỗ, tay vịn, gương soi cho đội múa; - Có rạp với hệ thống trang bị thích hợp như phông màn, ánh sáng, phóng thanh, và phương tiện chống nóng, lạnh đảm bảo sức khỏe cho người xem và diễn viên; - Có đủ nhạc cụ cần thiết cho đội nhạc (bao gồm cả giá nhạc và ghế ngồi đúng cỡ); - Có xe ca chở người, xe tải chở dụng cụ; - Từng bước xây dựng đủ nhà ăn, nhà ở, nhà giữ trẻ cho các đòan. Về trang bị luyện tập và bảo hộ lao động cho các đòan, các đòan phải nghiên cứu áp dụng theo những chế độ của Nhà nước và Bộ Văn hóa ban hành. C. Về thu, chi ngân sách Điều 14: - Các đòan nghệ thuật phải thực hiện đầy đủ kế họach thu, chi đồng thời phải được Ngân sách cấp phát đầy đủ, đúng kỳ hạn theo kế họach được duyệt các khỏan chi về kiến thiết cơ bản, xây dựng tiết mục, lương và các khỏan chi khác của đòan.

Điều 15: - Các đòan phải đề cao tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí, tham ô, bảo quản tài sản, quản lý thu chi của đòan theo chế độ, nguyên tắc chung của Nhà nước.

Điều 16: - Đòan trưởng các đòan có quyền ký hợp đồng biểu diễn nghệ thuật và các hợp đồng khác với các ngành, các cơ quan, và các địa phương theo quy định chung.

Chương 4: CHẾ ĐỘ HỌAT ĐỘNG CỦA CÁC ĐÒAN

Điều 17: - Cán bộ, diễn viên và công nhân các đòan nghệ thuật phải đảm bảo thời gian lao động theo chế độ chung và quy định của đòan (thời gian lao động, nghỉ ngơi theo đặc điểm họat động nghệ thuật và lưu động của đòan, Bộ sẽ có văn bản quy định sau).

Điều 18: - Hàng năm các đòan được dành thời gian để luyện tập, xây dựng tiết mục trong phạm vi 3 tháng, còn 9 tháng biểu diễn phục vụ nhân dân và thực hiện chỉ tiêu kế họach Nhà nước.

Điều 19: -

Căn cứ vào họat động biểu diễn của từng đòan, ở từng địa phương khác nhau, số buổi biểu diễn trong 9 tháng quy định như sau (không kể họat động phân tán).

a) Các đòan họat động lưu động, biểu diễn ngòai trời, giao thông vận chuyển khó khăn, thì số buổi biểu diễn quy định từ 80 đến 100 buổi.

b) Các đòan họat động lưu động, biểu diễn ngòai trời, giao thông vận chuyển thuận lợi, thì số buổi biểu diễn quy định từ 110 đến 130 buổi.

c) Các đòan họat động và lưu động, vừa tĩnh tại, giao thông, vận chuyển thuận lợi thì số buổi biểu diễn quy định từ 130 đến 150 buổi.

d) Các đòan họat động tĩnh tại, biểu diễn trong rạp, thì số buổi biểu diễn quy định từ 180 đến 200 buổi.

Điều 20: - Tất cả cán bộ, diễn viên, công nhân viên trong đòan được dành một số thời gian để sinh họat, học tập: - Hàng ngày 1 giờ cho diễn viên tự rèn luyện. - Hàng tuần 1 buổi tòan đòan họp kiểm điểm công tác trong tuần. - Hàng tháng từ 1đến 2 ngày, tòan đòan học tập chính trị, thời sự, chế độ, chính sách. - Hàng năm từ 3 đến 5 ngày họp sơ kết, tổng kết công tác và từ 7 đến 10 ngày ôn tập văn hóa. - Thời gian học tập văn hóa, luyện tập quân sự, sinh họat các đòan thể quần chúng theo quy định chung của Nhà nước.

Chương 5: VỀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 21. – Các đòan nghệ thuật chuyên nghiệp địa phương chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ty, Sở Văn hóa về mọi mặt và chịu sự chỉ đạo của Bộ Văn hóa (Cục biểu diễn nghệ thuật) về nghệ thuật.

Điều 22. – Khi có sự ủy nhiệm của Ty, Sở Văn hóa đòan được trực tiếp quan hệ với ngành của tỉnh, thành phố để đặt quan hệ với ngành của tỉnh, thành phố để đặt quan hệ và giải quyết công tác chung của đòan.

Điều 23. – Các Ty, Sở Văn hóa phải có kế họach từng bước củng cố các đòan nghệ thuật hiện nay về tổ chức biên chế, trang bị phương tiện, xây dựng cơ sở vật chất và họat động theo quy chế này.

Điều 24. – Các Cục, Vụ, Công Ty cung cấp vật tư thuộc Bộ Văn hóa có nhiệm vụ giúp các đòan về đào tạo huấn luyện cán bộ và diễn viên về phương hướng kế họach họat động và cung cấp vật tư chuyên dùng theo kế họach cho đòan.

Điều 25. – Tất cả cán bộ, diễn viên, công nhân viên trong đòan phải nghiêm chỉnh và gương mẫu thực hiện quy chế này. Phải hòan thành tốt nhiệm vụ được giao. Họat động nghệ thuật ngòai đòan phải có sự phân công của đòan.

Chương 6: ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 26. – Quy chế này áp dụng cho tất cả các đòan nghệ thuật chuyên nghiệp hiện có và các đòan sẽ thành lập.

Điều 27. – Những quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-05-vh-qd-quy-che-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-cac-doan-nghe-thuat-chuyen-nghiep-dia-phuong--177998.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan